Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 10h:13' 05-02-2025
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 368
Số lượt thích: 0 người
BÀI 29. CARBOHYDRATE. GLUCOSE VÀ
SACCHAROSE
Tiết 1

TRONG BÁNH KẸO, NƯỚC NGỌT, LƯƠNG THỰC,
THỰC PHẨM ĐỀU CHỨA MỘT SỐ CHẤT TẠO VỊ NGỌT

CHẤT TẠO NÊN BỘ KHUNG CỨNG CHO THÂN CÂY

CARBOHYDRATE

MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của
carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất
vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)
của glucose và saccharose.
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa
quả giàu glucose.

I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRATE:

Glucose C6H12O6
(có nhiều trong quả nho chín)

Saccharose C12H22O11
(có nhiều trong cây mía)

Tinh bột (C6H12O5)n
(có nhiều trong gạo, khoai…)

Cellulose (C6H12O5)m
(có nhiều trong bông…)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1. Carbohydrate được tạo nên từ các nguyên tố hóa học
nào?
Câu 2. Viết lại công thức phân tử của glucose C 6H12O6 và
tinh bột (C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 3. Viết lại công thức phân tử của saccharose C 12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)m dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 4. Em hãy nêu một số ứng dụng của chlorine trong đời
sống.

Câu 1. Carbohydrate được tạo nên từ các nguyên tố hóa học nào?

Carbohydrate
được tạo nên
từ các nguyên
tố hóa học: C,
H, O.

Câu 2. Viết lại công thức phân tử của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.

→ CTPT glucose: C6(H2O)6

→ CTPT tinh bột: C6n(H2O)5n

Câu 3. Viết lại công thức phân tử của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)m dưới dạng Cn(H2O)m.

→ CTPT saccharose: C12(H2O)11

→ CTPT xellulose: C6m(H2O)5m

Câu 4. Em hãy đề xuất khái niệm Carbohydrate.

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố
C, H, O, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên từ các  
C, H,
nguyên tố hóa học nào?
Câu 2. Viết lại công thức phân tử của
glucose C6H12O6 và tinh bột (C6H10O5)n dưới
dạng Cn(H2O)m.
Câu 3. Viết lại công thức phân tử của
saccharose C12H22O11 và cellulose (C6H10O5)n
dưới dạng Cn(H2O)m.

Trả lời

O

 

C6(H2O)6 ,
(C6(H2O)5 )n
 

C12(H2O)11 ,
(C6(H2O)5 )n

Câu 4. Em hãy đề xuất khái niệm Carbohydrate.

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố C, H, O,
thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

Glucose C6H12O6

Saccharose C12H22O11

PHỔ BIẾN VÀ CÓ NHIỀU ỨNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG

Tinh bột (C6H12O5)n

Cellulose (C6H12O5)m

I. KHÁI NIỆM CARBOHYDRATE:

- Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các
nguyên tố C, H, O, thường có công thức chung
là Cn(H2O)m.
- Carbohydrate thường gặp và có nhiều ứng
dụng trong đời sống: glucose, saccharose, tinh
bột, cellulose.

SACCHAROSE

DISACCHARIDE
ĐƯỜNG ĐÔI

II. GLUCOSE VÀ SACCHAROSE:
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật
lí:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi

Trả lời

Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của glucose.

 

Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của saccharose.

 

Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có chứa nhiều
đường glucose.

 

Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có chứa nhiều  
đường saccharose.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của glucose.
Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của saccharose.
Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có
chứa nhiều đường glucose.
Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có
chứa nhiều đường saccharose.

1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật
lí:

Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của glucose.

Glucose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.

Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của saccharose.

Saccharose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt,
tan tốt trong nước.

Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên có chứa nhiều đường
glucose.

CHUỐI
NHO

Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên có chứa nhiều đường
saccharose.

Đường thốt nốt

Đường mía

Đường củ cải
đường

1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật
lí:

GLUCOSE

SACCHAROSE

- Glucose là chất rắn, không màu,
không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
- Glucose có nhiều trong trái cây chín,
đặc biệt là nho.

- Saccharose là chất rắn, không màu,
không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
- Saccharose có nhiều trong mía, thốt
nốt, củ cải đường.

Glucose: C6H12O6 hay C6(H2O)6

Độ ngọt của GLUCOSE chỉ bằng lần độ ngọt của
SACCHAROSE

Saccharose: C12H22O11 hay C12(H2O)11

CỦNG CỐ
KHÁI NIỆM
CARBOHYDRATE
TÍNH CHẤT VẬT
LÍ CỦA GLUCOSE
- SACCHAROSE

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa các nguyên tố C, H, O,
thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

LUYỆN TẬP

BÀI TẬP 1
Đường Galactose còn gọi là đường sữa vì có nhiều trong sữa
mẹ, ít ngọt hơn đường glucose, có công thức phân tử giống
với đường glucose. Em hãy viết công thức dạng chung của
đường galactose.

* CTPT galactose: C6H12O6 → CTPT dạng chung: C6(H2O)6

BÀI TẬP 2

Đường Maltose còn gọi là mạch nha, có nhiều trong ngũ cốc, ít ngọt
hơn đường saccharose, có công thức phân tử giống với saccharose.
Em hãy viết công thức dạng chung của đường maltose.

* CTPT maltose: C12H22O11 → CTPT dạng chung: C12(H2O)11

BÀI TẬP 4
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Thành phần nguyên tố hóa học bắt buột của
carbohydrate là gì?
A. Oxygen, hydrogen, carbon.
B. Carbon, hydrogen, nitrogen.
C. Hydrogen, sulfur, oxygen.
D. Chlorine, hydrogen, oxygen.

Câu 2: Carbonhydrate là hợp chất thuộc loại hợp
chất hữu cơ, vì sao?
A. Là hợp chất của hydrogen.
B. Là hợp chất của oxygen.
C. Là hợp chất của nitrogen.
D. Là hợp chất của carbon.

Câu 3: Chất tạo nên vị ngọt, chứa trong các quả chín,
lương thực là carbohydrate, viết dưới dạng chung…
A. Cn(SO2)m
B. Cn(H2O)m
C. Cn(NO2)m
D. Cn(H2O)n

Câu 4: Chất tạo nên bộ khung của thực vật, có cấu
tạo là một phân tử dài là hợp chất thuộc loại
carbohydrate, có thể viết dạng tổng quát:
A. Cn(SO2)m
B. Cn(H2O)n
C. Cn(H2O)m 
D. Cn(NO2)m

Câu 5: Glucose là loại đường có nhiều trong loại
thực phẩm nào?
A. Thịt động vật.
B. Hạt khô.
C. Rau xanh.
D. Quả chín.

VẬN DỤNG

Dấu hiệu để nhận ra lương thực, thực phẩm có chứa
đường glucose hay đường saccharose hay một loại
đường thuộc carbohydrate là gì?

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ TIẾT HỌC SAU
 Ghi nhớ các kiến thức cơ bản của Mục I và Mục II.1.
 Làm các bài tập ở SBT trang ...
 Xem trước Mục II.2 – Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên
từ các nguyên tố hóa học nào?
Câu 2. Viết lại công thức phân tử
của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 3. Viết lại công thức phân tử
của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)m dưới dạng
Cn(H2O)m.
Câu 4. Em hãy nêu một số ứng
dụng của chlorine trong đời sống.
 
Gửi ý kiến