Tuần 29. Truyện Kiều (tiếp theo - Nỗi thương mình)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ga
Ngày gửi: 22h:36' 05-02-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ga
Ngày gửi: 22h:36' 05-02-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Văn bản:
NỖI THƯƠNG MÌNH
(Trích “Truyện Kiều” )
Nguyễn Du
NỖI THƯƠNG MÌNH
(Trích Truyện Kiều)
- Nguyễn Du -
I.Tìm hiểu sơ lược về tác phẩm
- Vị trí: Từ câu 1229-1248 (Phần 2: Gia biến và lưu lạc).
- Nội dung: Tình cảnh trớ trêu và tâm trạng của
Thúy Kiều.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc - chú thích:
- Cách đọc: giọng chậm, trầm, xót xa, có lúc chì chiết, đay
nghiến.
NỖI THƯƠNG MÌNH
2. Bố cục: 3 phần
(Trích Truyện Kiều)
- Nguyễn Du -
- Phần 1: 4 câu đầu: Cảnh sống ở lầu xanh của Kiều.
- Phần 2:
8 câu tiếp: Tâm trạng,nỗi niềm của Kiều.
- Phần 3: 8 câu cuối: Thái độ của Kiều trước cảnh sắc,
thú vui ở lầu xanh
3. Phân tích:
a. Cảnh sống ở lầu xanh của Kiều: 4 câu đầu:
Biết bao bướm lả ong lơi,
Cuộc say đầy tháng,trận cười suốt đêm
Dập dìu lá gió cành chim,
Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh.
- Hình ảnh: + bướm lả ong lơi
+ lá gió cành chim
+ Tống Ngọc, Trường Khanh
Cuộc sống xô bồ,suồng sã, gió trăng.
Biết bao bướm lả ong lơi,
Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm,
Dập dìu lá gió cành chim,
Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh.
- Từ ngữ: biết bao; đầy tháng - suốt đêm;sớm - tối
Gợi thời gian triền miên,bất tận.
Bút pháp ước lệ.
+ Tả thực về cuộc sống xô bồ, nhơ nhớp chốn
lầu xanh.
+ Giữ được chân dung cao đẹp của Kiều.
+ Thể hiện thái độ trân trọng, cảm thông của
nhà thơ đối với nhân vật.
b.Tâm trạng,nỗi niềm của Kiều: 8 câu tiếp
* 2 câu đầu:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.
- Không gian: chốn lầu xanh
- Thời gian : đêm khuya
- Tâm trạng: Giật mình
CÂU HỎI THẢO LUẬN:
Em hiểu như thế nào về
trạng thái “giật mình” của Kiều?
A. Là hành động bên ngoài của nhân vật khi có sự tác
động đột ngột nào đó của môi trường.
B. Là cảm xúc bên trong mà nếu như không có thì
Kiều cũng giống như tất cả các kĩ nữ khác trong
chốn thanh lâu của Tú Bà.
Lí giải sự lựa chọn của em?
b.Tâm trạng,nỗi niềm của Kiều: 8 câu tiếp
* 2 câu đầu:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.
- Không gian: chốn lầu xanh
- Thời gian : đêm khuya
- Tâm trạng: + Giật mình Tự ý thức
+ Nhịp: 2/1/3/2 Nhịp bất thường
+ Điệp từ: “mình” Nhấn mạnh nỗi cô đơn,bẽ bàng.
+ Từ láy: xót xa
Tâm trạng thảng thốt, cô đơn, bẽ bàng và thương thân, xót phận
của nàng Kiều.
b.Tâm trạng,nỗi niềm của Kiều: 8 câu tiếp
* 6 câu tiếp:
Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương,
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.
Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì.
- Sử dụng một loạt câu hỏi tu từ:
Khi sao,giờ sao…
® Là lời tự vấn,tự giày vò.
- Phép đối:
+ Khi sao >< giờ sao
Phong gấm >< tan tác như hoa
rủ là
dày gió dạn sương
bướm chán ong
chường
Quá khứ:
êm đềm,
hạnh phúc
>< Hiện tại: đau
đớn, tủi
nhục, ê chề
Tâm trạng đau đớn, tủi hổ, ê
chề, nhục nhã.
b.Tâm trạng,nỗi niềm của Kiều: 8 câu tiếp
* 6 câu tiếp:
Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương,
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.
Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì.
- Phép đối:
+ Mặc người >< những mình
mưa Sở
>< nào biết
mây Tần
có xuân là gì
- > Sự đối lập, tách biệt của
Kiều trong cuộc sống ở lầu xanh
Kiều là người có ý thức về
phẩm giá, nhân cách trong
hoàn cảnh sống ô trọc, nhơ
bẩn.
c.Thái độ của Kiều trước cảnh sắc,thú vui ở lầu
xanh: 8 câu cuối
Đòi phen gió tựa hoa kề ,
Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề trăng thâu.
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ?
Đòi phen nét vẽ câu thơ,
Cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa.
Vui là vui gượng kẻo là,
Ai tri âm đó mặn mà với ai?
- Cảnh: gió ,trăng,hoa ,tuyết
® Đủ cảnh đẹp bốn mùa.
- Thú vui: cầm, kì, thi, họa
® Đủ thú vui tao nhã.
- Con người: + buồn
+ vui gượng
+ ai tri âm?
® Thái độ thờ ơ, gượng gạo,
vô cảm.
Tâm hồn trong sạch,
không bị vấy bẩn của
Kiều.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
Nỗi thương thân xót phận và ý thức
cao về nhân phẩm của Thúy Kiều.
Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
2. Nghệ thuật:
- Bút pháp uớc lệ tượng trưng, đối
xứng, điệp từ, điệp ngữ,…
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
NỖI THƯƠNG MÌNH
(Trích “Truyện Kiều” )
Nguyễn Du
NỖI THƯƠNG MÌNH
(Trích Truyện Kiều)
- Nguyễn Du -
I.Tìm hiểu sơ lược về tác phẩm
- Vị trí: Từ câu 1229-1248 (Phần 2: Gia biến và lưu lạc).
- Nội dung: Tình cảnh trớ trêu và tâm trạng của
Thúy Kiều.
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc - chú thích:
- Cách đọc: giọng chậm, trầm, xót xa, có lúc chì chiết, đay
nghiến.
NỖI THƯƠNG MÌNH
2. Bố cục: 3 phần
(Trích Truyện Kiều)
- Nguyễn Du -
- Phần 1: 4 câu đầu: Cảnh sống ở lầu xanh của Kiều.
- Phần 2:
8 câu tiếp: Tâm trạng,nỗi niềm của Kiều.
- Phần 3: 8 câu cuối: Thái độ của Kiều trước cảnh sắc,
thú vui ở lầu xanh
3. Phân tích:
a. Cảnh sống ở lầu xanh của Kiều: 4 câu đầu:
Biết bao bướm lả ong lơi,
Cuộc say đầy tháng,trận cười suốt đêm
Dập dìu lá gió cành chim,
Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh.
- Hình ảnh: + bướm lả ong lơi
+ lá gió cành chim
+ Tống Ngọc, Trường Khanh
Cuộc sống xô bồ,suồng sã, gió trăng.
Biết bao bướm lả ong lơi,
Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm,
Dập dìu lá gió cành chim,
Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh.
- Từ ngữ: biết bao; đầy tháng - suốt đêm;sớm - tối
Gợi thời gian triền miên,bất tận.
Bút pháp ước lệ.
+ Tả thực về cuộc sống xô bồ, nhơ nhớp chốn
lầu xanh.
+ Giữ được chân dung cao đẹp của Kiều.
+ Thể hiện thái độ trân trọng, cảm thông của
nhà thơ đối với nhân vật.
b.Tâm trạng,nỗi niềm của Kiều: 8 câu tiếp
* 2 câu đầu:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.
- Không gian: chốn lầu xanh
- Thời gian : đêm khuya
- Tâm trạng: Giật mình
CÂU HỎI THẢO LUẬN:
Em hiểu như thế nào về
trạng thái “giật mình” của Kiều?
A. Là hành động bên ngoài của nhân vật khi có sự tác
động đột ngột nào đó của môi trường.
B. Là cảm xúc bên trong mà nếu như không có thì
Kiều cũng giống như tất cả các kĩ nữ khác trong
chốn thanh lâu của Tú Bà.
Lí giải sự lựa chọn của em?
b.Tâm trạng,nỗi niềm của Kiều: 8 câu tiếp
* 2 câu đầu:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.
- Không gian: chốn lầu xanh
- Thời gian : đêm khuya
- Tâm trạng: + Giật mình Tự ý thức
+ Nhịp: 2/1/3/2 Nhịp bất thường
+ Điệp từ: “mình” Nhấn mạnh nỗi cô đơn,bẽ bàng.
+ Từ láy: xót xa
Tâm trạng thảng thốt, cô đơn, bẽ bàng và thương thân, xót phận
của nàng Kiều.
b.Tâm trạng,nỗi niềm của Kiều: 8 câu tiếp
* 6 câu tiếp:
Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương,
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.
Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì.
- Sử dụng một loạt câu hỏi tu từ:
Khi sao,giờ sao…
® Là lời tự vấn,tự giày vò.
- Phép đối:
+ Khi sao >< giờ sao
Phong gấm >< tan tác như hoa
rủ là
dày gió dạn sương
bướm chán ong
chường
Quá khứ:
êm đềm,
hạnh phúc
>< Hiện tại: đau
đớn, tủi
nhục, ê chề
Tâm trạng đau đớn, tủi hổ, ê
chề, nhục nhã.
b.Tâm trạng,nỗi niềm của Kiều: 8 câu tiếp
* 6 câu tiếp:
Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương,
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.
Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì.
- Phép đối:
+ Mặc người >< những mình
mưa Sở
>< nào biết
mây Tần
có xuân là gì
- > Sự đối lập, tách biệt của
Kiều trong cuộc sống ở lầu xanh
Kiều là người có ý thức về
phẩm giá, nhân cách trong
hoàn cảnh sống ô trọc, nhơ
bẩn.
c.Thái độ của Kiều trước cảnh sắc,thú vui ở lầu
xanh: 8 câu cuối
Đòi phen gió tựa hoa kề ,
Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề trăng thâu.
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ?
Đòi phen nét vẽ câu thơ,
Cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa.
Vui là vui gượng kẻo là,
Ai tri âm đó mặn mà với ai?
- Cảnh: gió ,trăng,hoa ,tuyết
® Đủ cảnh đẹp bốn mùa.
- Thú vui: cầm, kì, thi, họa
® Đủ thú vui tao nhã.
- Con người: + buồn
+ vui gượng
+ ai tri âm?
® Thái độ thờ ơ, gượng gạo,
vô cảm.
Tâm hồn trong sạch,
không bị vấy bẩn của
Kiều.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
Nỗi thương thân xót phận và ý thức
cao về nhân phẩm của Thúy Kiều.
Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.
2. Nghệ thuật:
- Bút pháp uớc lệ tượng trưng, đối
xứng, điệp từ, điệp ngữ,…
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
 







Các ý kiến mới nhất