KNTT - Bài 19. Các bằng chứng tiến hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 08h:15' 08-02-2025
Dung lượng: 58.6 MB
Số lượt tải: 341
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 08h:15' 08-02-2025
Dung lượng: 58.6 MB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC
MINI GAME
DỌN CỎ VƯỜN RAU
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
A. Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
B. Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
C. Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
D. Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
A. Kiểu gen của quần thể.
B. Kiểu hình của quần thể.
C. Vốn gen của quần thể.
D. Thành phần kiểu gen của quần thể
Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
A. Tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.
B. Tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
C. Tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
D. Tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng
tăng biểu hiện rõ nhất ở:
A. Quần thể giao phối có lựa chọn.
B. Quần thể tự phối và ngẫu phối.
C. Quần thể tự phối.
D. Quần thể ngẫu phối.
Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số
loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là:
A. 4.
B. 6.
C. 8.
D. 10.
Làm thế nào các nhà khoa học
biết được sự xuất hiện và phân
bố của một loài nào đó trong quá
khứ cách đây hàng triệu năm?
CHƯƠNG 5: BẰNG CHỨNG
VÀ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
BÀI 19
CÁC BẰNG
CHỨNG TIẾN HÓA
Trình bày được các bằng chứng
tiến hoá: bằng chứng hóa thạch,
giải phẫu so sánh, tế bào học và
sinh học phân tử.
BẰNG CHỨNG HOÁ THẠCH
BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH
HỌC PHÂN TỬ
Bằng chứng tiến hóa là gì?
Bằng chứng tiến hoá là những chứng
cứ thu được qua các công trình nghiên
cứu về sự phát sinh và phát triển của
các loài sinh vật trên Trái Đất.
VIDEO
I. BẰNG CHỨNG HOÁ THẠCH
Tìm hiểu bằng chứng hóa thạch
(1) Nêu khái niệm hóa thạch? Cho ví dụ về một
vài loại hóa thạch?
(2) Hóa thạch được hình thành như thế nào?
Người ta xác định tuổi của hóa thạch bằng cách
nào?
(3) Hóa thạch có ý nghĩa gì đối với việc nghiên
cứu lịch sử tiến hóa của sinh giới?
I.
I. BẰNG CHỨNG HOÁ
BẰNG CHỨNG HOÁ
THẠCH
THẠCH
Nêu khái niệm hóa thạch?
Cho ví dụ về một vài loại hóa thạch?
Hoá thạch là tàn tích như xương, xác sinh
vật trong hổ phách, trong băng tuyết hay
dấu vết của sinh vật trong các lớp đá.
I.
I. BẰNG CHỨNG HOÁ
BẰNG CHỨNG HOÁ
THẠCH
THẠCH
Hóa thạch được hình thành như thế nào?
Hoá thạch cũng có thể là các sinh vật đã hoá đá
do xác sinh vật bị các lớp trầm tích bao bọc, chất
hữu cơ phân huỷ được thay thế bởi calcium cùng
các khoáng chất khác nhưng vẫn giữ được hình
dạng, đặc điểm cấu trúc hình thái của sinh vật.
Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy các loài sinh vật đã từng
tồn tại, tiến hoá như thế nào theo thời gian cũng như vị trí phân bố
của chúng trên Trái Đất.
I.
I. BẰNG CHỨNG HOÁ
BẰNG CHỨNG HOÁ
THẠCH
THẠCH
I.
I. BẰNG CHỨNG HOÁ
BẰNG CHỨNG HOÁ
THẠCH
THẠCH
Người ta xác định tuổi của hóa thạch bằng cách nào?
- Tuổi của hoá thạch có thể được xác định
thông qua lượng đồng vị phóng xạ có trong
hoá thạch hoặc trong đá bao quanh hoá
thạch.
- Một số hoá thạch cho thấy các dạng sống
trung gian chuyển tiếp giữa các nhánh sinh
vật đã từng tồn tại trong quá khứ.
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Tìm hiểu bằng chứng giải phẫu so sánh
Nghiên cứu SGK, quan sát hình hoàn thành nội dung sau:
Cơ quan
Cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hóa
Nguồn gốc
Chức năng
Ví dụ
Vai trò
Hiện tượng lại tổ là gì? Cho ví dụ?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Tìm hiểu bằng chứng giải phẫu so sánh
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan tương đồng
Nguồn gốc: Cùng nguồn gốc
Chức năng: Thực hiện những chức năng
khác nhau
Vai trò: Xác định chiều hướng tiến hóa
phân li
Xương chi trước của người,
mèo, cá voi, dơi
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan tương đồng
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan tương tự
Nguồn gốc: Khác nguồn gốc
Chức năng: Thực hiện những chức
năng giống nhau
Vai trò: Giải thích sự hình thành đặc
điểm thích nghi, phản ánh chiều
Cánh chim và cánh côn trùng
hướng tiến hóa hội tụ (đồng quy).
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan tương tự
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan thoái hóa
Nguồn gốc: Cùng nguồn gốc
Chức năng: Không còn chức năng hay
chức năng bị tiêu giảm
Vai trò: Xác định chiều hướng tiến hóa
phân li.
Đuôi ở động vật và xương cùng-cụt
ở người
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan thoái hóa
II.
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO
BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO
SÁNH
SÁNH
Hiện tượng lại tổ là gì? Cho ví dụ?
Hiện tượng lại tổ là hiện tượng cơ quan thoái hóa phát
triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó
Con người có đuôi
II.
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO
BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO
SÁNH
SÁNH
Con người có lông toàn cơ
thể
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
1. Bằng chứng tế bào học
Có rất nhiều bằng chứng ở cấp độ tế bào cho thấy mọi
sinh vật trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.
Những bằng chứng tế bào học nào cho thấy các loài có
chung tổ tiên?
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
1. Bằng chứng tế bào học
Ví dụ: Tất cả các sinh vật đều được cấu
tạo từ một hoặc nhiều tế bào và các tế
bào đều có những đặc điểm cấu trúc
giống nhau như màng tế bào, vùng
nhân/nhân, tế bào chất. Các hoạt động
chuyển hoá vật chất và năng lượng ở
các tế bào cơ bản là giống nhau.
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2. Bằng chứng phân tử
Nêu một số bằng chứng phân tử cho thấy mọi sinh vật
đều có chung nguồn gốc?
Các tế bào của mọi sinh vật đều có
các thành phần phân tử hoá học
cơ bản như nhau.
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2. Bằng chứng phân tử
Vật chất di truyền của các tế bào đều
là DNA, mã di truyền về cơ bản được
dùng chung cho các loài, protein ở
hầu hết các loài đều được cấu tạo từ
20 loại amino acid.
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2. Bằng chứng phân tử
Các loài có họ hàng càng gần gũi thì trình tự
nucleotide của các gene và trình tự amino
acid trong phân tử protein của chúng càng
giống nhau.
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2. Bằng chứng phân tử
Bằng chứng phân tử không chỉ giúp làm sáng tỏ mối quan
hệ tiến hoá giữa các loài sinh vật mà còn có thể giúp truy
tìm nguồn gốc xuất xứ của các chủng trong cùng một loài.
Ví dụ: So sánh trình tự nucleotide của
DNA ti thể ở các chủng tộc khác nhau
của loài người đã cho thấy, loài người
được sinh ra từ châu Phi rồi di cư đến
các châu lục khác.
- Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy các sinh
vật đã tồn tại và tiến hoá trên Trái Đất.
- Các sinh vật có các cấu trúc tương đồng giống nhau
chứng tỏ chúng được tiến hoá từ tổ tiên chung.
- Các sinh vật trên Trái Đất đều có chung nhiều đặc điểm
cấu tạo tế bào, phân tử chứng tỏ mọi sinh vật đều có
chung tổ tiên. Bằng chứng phân tử và tế bào không chỉ
làm sáng tỏ mối quan hệ tiến hoá của các loài ở quy mô
lớn (nhân sơ, nhân thực) mà còn giúp phân biệt nguồn
gốc xuất xứ của các chủng thuộc cùng một loài.
Giải thích những ưu
điểm của bằng chứng
hoá thạch?
Các ưu điểm của bằng chứng hóa thạch bao
gồm:
**Ghi chép lịch sử địa chất**: Thạch hóa chứa
thông tin về lịch sử địa chất, bao gồm cả các biến
đổi môi trường và sự thay đổi của các loài trong
quá khứ.
**Phân tích tiến hóa**: Thạch hóa cung cấp dữ
liệu về sự tiến hóa của các loài qua thời gian.
Các hóa thạch cũng cho phép các nhà nghiên
cứu nắm bắt được cấu trúc họ và mối quan hệ
giữa các loài khác nhau.
**Dự đoán về tương lai**: Dựa trên thông tin từ các hóa thạch,
nhà khoa học có thể dự đoán về sự phát triển tiếp theo của loài
và môi trường.
**Chứng minh thuyết tiến hóa**: Bằng chứng hóa thạch là một
trong những bằng chứng mạnh mẽ nhất cho thuyết tiến hóa,
bởi vì chúng cung cấp minh chứng rõ ràng về sự thay đổi của
các loài qua hàng triệu năm.
**Quy trình địa chất và tài nguyên tự nhiên**: Thạch hóa cũng
giúp hiểu rõ hơn về quy trình địa chất và tạo ra thông tin quý
giá về các tài nguyên tự nhiên như dầu mỏ, than đá và khoáng
sản khác.
Tóm lại, bằng chứng hóa thạch không
chỉ giúp chúng ta hiểu rõ lịch sử tiến
hóa và địa chất, mà còn có thể ứng
dụng trong dự đoán và quản lý tài
nguyên tự nhiên.
Câu 1: Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây
là đúng?
A. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau,
nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
B. Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn
gốc chung.
C. Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau
nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau và có hình thái tương
tự nhau.
D. Cơ quan thoái hóa là cơ quan thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng.
Câu 2: Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác
nhau giữa các loài về
A. Cấu tạo trong các nội quan
B. Các giai đoạn phát triển phôi thai.
C. Trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng
D. Đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.
Câu 3: Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống
nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về
A. Bằng chứng giải phẫu so sánh .
B. Bằng chứng phôi sinh học.
C. Bằng chứng địa lí sinh vật học.
D. Bằng chứng tế bào học (hóa sinh)
Câu 4: Cấu tạo khác nhau về chi tiết các cơ quan tương đồng là do
A. Sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài.
B. CLTN đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
C. Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều
kiện giống nhau.
D. Thực hiện các chức phận giống nhau.
Câu 5: Cánh của dơi, vây ngực của cá voi, chân trước của mèo và tay người là
A. Cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.
B. Cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống
nhau.
C. Cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống
nhau.
D. Cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.
Câu 6: Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau
đây là không đúng?
I. Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng
chứng phản ánh sự tiến hóa phân li.
II. Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.
III.Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm
ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
IV. Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái
giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác
nhau.
A. 1
C. 3
B. 2
D. 4
Câu 7. Khi nói về bằng chứng sinh học phân tử, phát biểu nào sau đây
không đúng?
A. Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng
cho thấy các loài trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.
B. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin
trong phân tử protein hay trình tự các nucleotit trong các gen tương
ứng càng có xu hướng giống nhau và ngược lại.
C. Phân tích trình tự các axit amin của cac loại protein hay trình tự các
nucleotit của các gen khác nhau ở các loài có thể cho ta biết mối quan
hệ họ hàng giữa các loài.
D. Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung
một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên
protein,… chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung.
Câu 8. Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là
cơ quan thoái hóa?
I. Trực tràng.
II. Ruột già.
III. Ruột thừa.
IV. Răng
khôn.
V. Xương cùng.
VI. Tai.
A. II, III và V.
B. II, IV và V.
C. III, IV và V.
D. IV, V và VI.
CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC
MINI GAME
DỌN CỎ VƯỜN RAU
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
A. Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
B. Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
C. Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
D. Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
A. Kiểu gen của quần thể.
B. Kiểu hình của quần thể.
C. Vốn gen của quần thể.
D. Thành phần kiểu gen của quần thể
Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
A. Tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.
B. Tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
C. Tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
D. Tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng
tăng biểu hiện rõ nhất ở:
A. Quần thể giao phối có lựa chọn.
B. Quần thể tự phối và ngẫu phối.
C. Quần thể tự phối.
D. Quần thể ngẫu phối.
Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số
loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là:
A. 4.
B. 6.
C. 8.
D. 10.
Làm thế nào các nhà khoa học
biết được sự xuất hiện và phân
bố của một loài nào đó trong quá
khứ cách đây hàng triệu năm?
CHƯƠNG 5: BẰNG CHỨNG
VÀ CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA
BÀI 19
CÁC BẰNG
CHỨNG TIẾN HÓA
Trình bày được các bằng chứng
tiến hoá: bằng chứng hóa thạch,
giải phẫu so sánh, tế bào học và
sinh học phân tử.
BẰNG CHỨNG HOÁ THẠCH
BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH
HỌC PHÂN TỬ
Bằng chứng tiến hóa là gì?
Bằng chứng tiến hoá là những chứng
cứ thu được qua các công trình nghiên
cứu về sự phát sinh và phát triển của
các loài sinh vật trên Trái Đất.
VIDEO
I. BẰNG CHỨNG HOÁ THẠCH
Tìm hiểu bằng chứng hóa thạch
(1) Nêu khái niệm hóa thạch? Cho ví dụ về một
vài loại hóa thạch?
(2) Hóa thạch được hình thành như thế nào?
Người ta xác định tuổi của hóa thạch bằng cách
nào?
(3) Hóa thạch có ý nghĩa gì đối với việc nghiên
cứu lịch sử tiến hóa của sinh giới?
I.
I. BẰNG CHỨNG HOÁ
BẰNG CHỨNG HOÁ
THẠCH
THẠCH
Nêu khái niệm hóa thạch?
Cho ví dụ về một vài loại hóa thạch?
Hoá thạch là tàn tích như xương, xác sinh
vật trong hổ phách, trong băng tuyết hay
dấu vết của sinh vật trong các lớp đá.
I.
I. BẰNG CHỨNG HOÁ
BẰNG CHỨNG HOÁ
THẠCH
THẠCH
Hóa thạch được hình thành như thế nào?
Hoá thạch cũng có thể là các sinh vật đã hoá đá
do xác sinh vật bị các lớp trầm tích bao bọc, chất
hữu cơ phân huỷ được thay thế bởi calcium cùng
các khoáng chất khác nhưng vẫn giữ được hình
dạng, đặc điểm cấu trúc hình thái của sinh vật.
Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy các loài sinh vật đã từng
tồn tại, tiến hoá như thế nào theo thời gian cũng như vị trí phân bố
của chúng trên Trái Đất.
I.
I. BẰNG CHỨNG HOÁ
BẰNG CHỨNG HOÁ
THẠCH
THẠCH
I.
I. BẰNG CHỨNG HOÁ
BẰNG CHỨNG HOÁ
THẠCH
THẠCH
Người ta xác định tuổi của hóa thạch bằng cách nào?
- Tuổi của hoá thạch có thể được xác định
thông qua lượng đồng vị phóng xạ có trong
hoá thạch hoặc trong đá bao quanh hoá
thạch.
- Một số hoá thạch cho thấy các dạng sống
trung gian chuyển tiếp giữa các nhánh sinh
vật đã từng tồn tại trong quá khứ.
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Tìm hiểu bằng chứng giải phẫu so sánh
Nghiên cứu SGK, quan sát hình hoàn thành nội dung sau:
Cơ quan
Cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hóa
Nguồn gốc
Chức năng
Ví dụ
Vai trò
Hiện tượng lại tổ là gì? Cho ví dụ?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Tìm hiểu bằng chứng giải phẫu so sánh
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan tương đồng
Nguồn gốc: Cùng nguồn gốc
Chức năng: Thực hiện những chức năng
khác nhau
Vai trò: Xác định chiều hướng tiến hóa
phân li
Xương chi trước của người,
mèo, cá voi, dơi
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan tương đồng
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan tương tự
Nguồn gốc: Khác nguồn gốc
Chức năng: Thực hiện những chức
năng giống nhau
Vai trò: Giải thích sự hình thành đặc
điểm thích nghi, phản ánh chiều
Cánh chim và cánh côn trùng
hướng tiến hóa hội tụ (đồng quy).
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan tương tự
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan thoái hóa
Nguồn gốc: Cùng nguồn gốc
Chức năng: Không còn chức năng hay
chức năng bị tiêu giảm
Vai trò: Xác định chiều hướng tiến hóa
phân li.
Đuôi ở động vật và xương cùng-cụt
ở người
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
Cơ quan thoái hóa
II.
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO
BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO
SÁNH
SÁNH
Hiện tượng lại tổ là gì? Cho ví dụ?
Hiện tượng lại tổ là hiện tượng cơ quan thoái hóa phát
triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó
Con người có đuôi
II.
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO
BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO
SÁNH
SÁNH
Con người có lông toàn cơ
thể
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
1. Bằng chứng tế bào học
Có rất nhiều bằng chứng ở cấp độ tế bào cho thấy mọi
sinh vật trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.
Những bằng chứng tế bào học nào cho thấy các loài có
chung tổ tiên?
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
1. Bằng chứng tế bào học
Ví dụ: Tất cả các sinh vật đều được cấu
tạo từ một hoặc nhiều tế bào và các tế
bào đều có những đặc điểm cấu trúc
giống nhau như màng tế bào, vùng
nhân/nhân, tế bào chất. Các hoạt động
chuyển hoá vật chất và năng lượng ở
các tế bào cơ bản là giống nhau.
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2. Bằng chứng phân tử
Nêu một số bằng chứng phân tử cho thấy mọi sinh vật
đều có chung nguồn gốc?
Các tế bào của mọi sinh vật đều có
các thành phần phân tử hoá học
cơ bản như nhau.
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2. Bằng chứng phân tử
Vật chất di truyền của các tế bào đều
là DNA, mã di truyền về cơ bản được
dùng chung cho các loài, protein ở
hầu hết các loài đều được cấu tạo từ
20 loại amino acid.
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2. Bằng chứng phân tử
Các loài có họ hàng càng gần gũi thì trình tự
nucleotide của các gene và trình tự amino
acid trong phân tử protein của chúng càng
giống nhau.
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
2. Bằng chứng phân tử
Bằng chứng phân tử không chỉ giúp làm sáng tỏ mối quan
hệ tiến hoá giữa các loài sinh vật mà còn có thể giúp truy
tìm nguồn gốc xuất xứ của các chủng trong cùng một loài.
Ví dụ: So sánh trình tự nucleotide của
DNA ti thể ở các chủng tộc khác nhau
của loài người đã cho thấy, loài người
được sinh ra từ châu Phi rồi di cư đến
các châu lục khác.
- Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy các sinh
vật đã tồn tại và tiến hoá trên Trái Đất.
- Các sinh vật có các cấu trúc tương đồng giống nhau
chứng tỏ chúng được tiến hoá từ tổ tiên chung.
- Các sinh vật trên Trái Đất đều có chung nhiều đặc điểm
cấu tạo tế bào, phân tử chứng tỏ mọi sinh vật đều có
chung tổ tiên. Bằng chứng phân tử và tế bào không chỉ
làm sáng tỏ mối quan hệ tiến hoá của các loài ở quy mô
lớn (nhân sơ, nhân thực) mà còn giúp phân biệt nguồn
gốc xuất xứ của các chủng thuộc cùng một loài.
Giải thích những ưu
điểm của bằng chứng
hoá thạch?
Các ưu điểm của bằng chứng hóa thạch bao
gồm:
**Ghi chép lịch sử địa chất**: Thạch hóa chứa
thông tin về lịch sử địa chất, bao gồm cả các biến
đổi môi trường và sự thay đổi của các loài trong
quá khứ.
**Phân tích tiến hóa**: Thạch hóa cung cấp dữ
liệu về sự tiến hóa của các loài qua thời gian.
Các hóa thạch cũng cho phép các nhà nghiên
cứu nắm bắt được cấu trúc họ và mối quan hệ
giữa các loài khác nhau.
**Dự đoán về tương lai**: Dựa trên thông tin từ các hóa thạch,
nhà khoa học có thể dự đoán về sự phát triển tiếp theo của loài
và môi trường.
**Chứng minh thuyết tiến hóa**: Bằng chứng hóa thạch là một
trong những bằng chứng mạnh mẽ nhất cho thuyết tiến hóa,
bởi vì chúng cung cấp minh chứng rõ ràng về sự thay đổi của
các loài qua hàng triệu năm.
**Quy trình địa chất và tài nguyên tự nhiên**: Thạch hóa cũng
giúp hiểu rõ hơn về quy trình địa chất và tạo ra thông tin quý
giá về các tài nguyên tự nhiên như dầu mỏ, than đá và khoáng
sản khác.
Tóm lại, bằng chứng hóa thạch không
chỉ giúp chúng ta hiểu rõ lịch sử tiến
hóa và địa chất, mà còn có thể ứng
dụng trong dự đoán và quản lý tài
nguyên tự nhiên.
Câu 1: Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây
là đúng?
A. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau,
nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
B. Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn
gốc chung.
C. Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau
nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau và có hình thái tương
tự nhau.
D. Cơ quan thoái hóa là cơ quan thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng.
Câu 2: Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác
nhau giữa các loài về
A. Cấu tạo trong các nội quan
B. Các giai đoạn phát triển phôi thai.
C. Trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng
D. Đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.
Câu 3: Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống
nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về
A. Bằng chứng giải phẫu so sánh .
B. Bằng chứng phôi sinh học.
C. Bằng chứng địa lí sinh vật học.
D. Bằng chứng tế bào học (hóa sinh)
Câu 4: Cấu tạo khác nhau về chi tiết các cơ quan tương đồng là do
A. Sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài.
B. CLTN đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
C. Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều
kiện giống nhau.
D. Thực hiện các chức phận giống nhau.
Câu 5: Cánh của dơi, vây ngực của cá voi, chân trước của mèo và tay người là
A. Cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.
B. Cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống
nhau.
C. Cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống
nhau.
D. Cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.
Câu 6: Khi nói về cơ quan tương đồng, có bao nhiêu nhận định sau
đây là không đúng?
I. Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là bằng
chứng phản ánh sự tiến hóa phân li.
II. Cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung.
III.Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc, nằm
ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
IV. Nguyên nhân dẫn đến sự sai khác về chi tiết cấu tạo, hình thái
giữa các cơ quan tương đồng là do chúng có nguồn gốc khác
nhau.
A. 1
C. 3
B. 2
D. 4
Câu 7. Khi nói về bằng chứng sinh học phân tử, phát biểu nào sau đây
không đúng?
A. Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng
cho thấy các loài trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.
B. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin
trong phân tử protein hay trình tự các nucleotit trong các gen tương
ứng càng có xu hướng giống nhau và ngược lại.
C. Phân tích trình tự các axit amin của cac loại protein hay trình tự các
nucleotit của các gen khác nhau ở các loài có thể cho ta biết mối quan
hệ họ hàng giữa các loài.
D. Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung
một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên
protein,… chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung.
Câu 8. Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là
cơ quan thoái hóa?
I. Trực tràng.
II. Ruột già.
III. Ruột thừa.
IV. Răng
khôn.
V. Xương cùng.
VI. Tai.
A. II, III và V.
B. II, IV và V.
C. III, IV và V.
D. IV, V và VI.
 







Các ý kiến mới nhất