KNTT - Bài 35. Thực hành: Quan sát và phân biệt một số nhóm thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lý
Ngày gửi: 07h:52' 10-02-2025
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lý
Ngày gửi: 07h:52' 10-02-2025
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
BÀI 41
TÌM HIỂU TÁC CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA LỰC
1. Hình thức: Hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi
2. Thời gian: 3 phút
3. Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu học tập số 1.
Lực có có các đặc trưng: phương, chiều, độ lớn.
TÌM HIỂU ĐƠN VỊ ĐO LỰC,
DỤNG CỤ ĐO LỰC
Time
Timeout
up
300
1. Hình thức: Hoạt động nhóm.
2. Thời gian: 5 phút
3. Nhiệm vụ: HS đọc sách giáo khoa, quan sát dụng cụ được
phát nhóm mình, kết hợp thảo luận nhóm để hoàn thành PHT
số 2.
Đơn vị đo lực : Niutơn, kí hiệu N
Dụng cụ đo lực: lực kế
Issac Newton (1642-1727)
Ông là người đầu tiên phát biểu định luật
vạn vật hấp dẫn (…sự rơi của các vật và lực
hút giữa các hành tinh…),
Người đầu tiên chứng minh và đưa ra định
luật cho rằng lực là nguyên nhân thay đổi
vận tốc của vật. Định luật này còn gọi là
định luật II Niu-tơn.
Ông là người đặt nền móng cho ngành CƠ
HỌC.
TÌM HIỀU CÁCH BIỂU DIỄN LỰC
1. Hình thức: Hoạt động cá nhân tìm hiểu sách giáo khoa.
Time
Timeout
up
2. Thời gian: 90 giây
3. Nhiệm vụ:
Tìm hiểu cách biểu diễn lực để thể hiện các đặc trưng
của lực.
90
Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
-Gốc là điểm đặt của lực.
-Phương , chiều trùng với phương chiều
-Độ dài biểu thị độ lớn của lực theo tỉ xích cho trước của
lực.
Điểm đặt
Phương
Độ lớn
theo một tỉ lệ xích cho trước.
Chiều.
Ví dụ:
Người mẹ đẩy xe nôi với lực 30N:
Điểm đặt: tại vị trí tay đặt vào xe đẩy.
Phương: nằm ngang, chiều từ trái sang phải
Độ lớn: 30N
(ứng với 3cm, tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N)
10N
LUYỆN TẬP
1. Hình thức: Hoạt động nhóm
Time
Timeout
up
240
2. Thời gian: 4 phút
3. Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm để hoàn thành PHT số 3: mô tả các
yếu tố của lực và biểu diễn lực.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
TÌM HIỂU TÁC CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA LỰC
1. Hình thức: Hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi
2. Thời gian: 3 phút
3. Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu học tập số 1.
Lực có có các đặc trưng: phương, chiều, độ lớn.
TÌM HIỂU ĐƠN VỊ ĐO LỰC,
DỤNG CỤ ĐO LỰC
Time
Timeout
up
300
1. Hình thức: Hoạt động nhóm.
2. Thời gian: 5 phút
3. Nhiệm vụ: HS đọc sách giáo khoa, quan sát dụng cụ được
phát nhóm mình, kết hợp thảo luận nhóm để hoàn thành PHT
số 2.
Đơn vị đo lực : Niutơn, kí hiệu N
Dụng cụ đo lực: lực kế
Issac Newton (1642-1727)
Ông là người đầu tiên phát biểu định luật
vạn vật hấp dẫn (…sự rơi của các vật và lực
hút giữa các hành tinh…),
Người đầu tiên chứng minh và đưa ra định
luật cho rằng lực là nguyên nhân thay đổi
vận tốc của vật. Định luật này còn gọi là
định luật II Niu-tơn.
Ông là người đặt nền móng cho ngành CƠ
HỌC.
TÌM HIỀU CÁCH BIỂU DIỄN LỰC
1. Hình thức: Hoạt động cá nhân tìm hiểu sách giáo khoa.
Time
Timeout
up
2. Thời gian: 90 giây
3. Nhiệm vụ:
Tìm hiểu cách biểu diễn lực để thể hiện các đặc trưng
của lực.
90
Lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
-Gốc là điểm đặt của lực.
-Phương , chiều trùng với phương chiều
-Độ dài biểu thị độ lớn của lực theo tỉ xích cho trước của
lực.
Điểm đặt
Phương
Độ lớn
theo một tỉ lệ xích cho trước.
Chiều.
Ví dụ:
Người mẹ đẩy xe nôi với lực 30N:
Điểm đặt: tại vị trí tay đặt vào xe đẩy.
Phương: nằm ngang, chiều từ trái sang phải
Độ lớn: 30N
(ứng với 3cm, tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N)
10N
LUYỆN TẬP
1. Hình thức: Hoạt động nhóm
Time
Timeout
up
240
2. Thời gian: 4 phút
3. Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm để hoàn thành PHT số 3: mô tả các
yếu tố của lực và biểu diễn lực.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất