Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 28. Hệ vận động ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 21h:41' 18-02-2025
Dung lượng: 162.2 MB
Số lượt tải: 426
Số lượt thích: 0 người
BÀI 28
HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
(tiếp theo)

04
THỰC HÀNH SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ
CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG

1. Cơ sở lí thuyết
a. Nguyên nhân gãy xương:
-

Gãy xương là sự phá huỷ đột ngột các cấu trúc bên trong

của xương và làm mất
xương.

tính nguyên vẹn ban đầu của

1. Cơ sở lí thuyết
b. Triệu chứng của gãy xương:

Gãy xương gây
sưng, bầm tím, đau
nhức, khó hoặc
không di chuyển
được.

2. Các bước tiến hành
Chuẩn bị:
- 1 thanh nẹp dài 30cm – 40cm,
rộng 4 – 5cm, dày 0,5 – 1cm.
Bằng gỗ hoặc tre vót nhẵn
- Bông y tế 4 miếng
- Băng thun y tế
- 4 sợi dây buộc cố định nẹp
- 1 dây tam giác buộc đeo cổ

2. Các bước tiến hành
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gẫy

Hình 28.7. Vị trí và cách đặt nẹp

Hình 28.8. Vị trí và cách đặt nẹp

khi gãy xương cẳng tay

khi gãy xương cẳng chân

2. Các bước tiến hành
Bước 1: Đặt nẹp cố định xương gẫy
Bước 2: Cố định xương
• Cần cho người bị thương bất động theo
nguyên tắc: bất động trên một khớp và
dưới một khớp của đoạn xương bị gãy.
• Buộc cố định không quá lỏng cũng không
quá chặt.
• Với gãy xương hở cần vô trùng và cầm
máu đúng cách trước khi cố định xương.

Hình 28.9. Cách cố định
xương cẳng tay

THỰC HÀNH BĂNG BÓ
THEO NHÓM

Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Tiêu chí

Mức độ 1
(0 điểm)

Mức độ 2
(5 điểm)

Mức độ 3
(10 điểm)
Chuẩn bị đủ, sắp xếp
theo trật tự dễ sử
dụng trong quá trình
băng bó

1.Sự chuẩn
Chuẩn bị
bị nguyên/
thiếu
vật liệu

Chuẩn bị đủ
nhưng lộn xộn

2.Vị trí đặt
các nẹp

Đặt đúng vị trí
Đặt chính xác vị trí
nhưng hơi lệch

Đặt sai
vị trí

\

Rubric đánh giá sản phẩm băng bó
Mức độ 1
Tiêu chí
(0 điểm)
3.Đặt lót băng, Không đặt
gạc ở đầu nẹp lót
Không
4.Buộc cố định
buộc cố
nẹp
định
5.Cố định
Không có
xương
định xương

Mức độ 2
(5 điểm)
Đặt nhưng sai vị
trí
Buộc nhưng quá
lỏng hoặc quá
chật
Cố định nhưng
chưa đúng tư thế

Mức độ 3
(10 điểm)
Đặt băng gạc
đúng vị trí
Buộc đúng vị trí,
không quá lỏng
hoặc quá chặt
Cố định đúng tư
thế

Khi bị gãy xương,
làm thế nào để thúc
đẩy nhanh quá trình
liền xương?

• Tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị
của bác sĩ.
• Bổ sung các loại thực phẩm giàu
calcium, magnesium, zinc.
• Tránh uống rượu, bia, trà đặc, chất
kích thích; hạn chế sử dụng đồ ăn
chiên xào và đồ ngọt.

LUYỆN TẬP

NGÔI SAO MAY MẮN

Câu 1: Hệ vận động bao gồm các cơ quan nào?

A. Cơ vân.

B. Xương

C. Khớp

D. Tất
Tất cả
cả đáp
đáp án
ántrên
trên

Câu 2: Cơ quan có chức năng nâng đỡ cơ thể, vận
động, bảo vệ các nội quan, sinh ra các tế bào máu, dự
trữ và cân bằng chất khoáng là?

A. Cơ vân.

B. Xương.

C. Khớp.

D. Tim.

Câu 3: Chọn đáp án SAI trong các đáp án sau:

A. Chất hữu cơ đảm bảo cho xương

B. Chất vô cơ đảm bảo cho xương

có tính đàn hồi.

có tính rắn chắc.
D. Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức

C. Chất vô cơ chủ yếu là collagen,

năng của xương được thể hiện ở

liqpid, saccharide.

thành phần hoá học, hình dạng và
cấu trúc.

Câu 4: Vai trò của thể dục thể thao với sức khoẻ và hệ
vận động là?
A. Tăng lưu lượng máu và
O2 tới não nên hệ thần kinh

B. Duy trì cân nặng hợp lí.

linh hoạt hơn.
C. Giúp cơ tim và thành

D. Tất cả các đáp án trên

mạch khỏe hơn.

đều đúng.

Câu 5: Đâu là tên bệnh, tật liên quan đến hệ vận động?

A. Loãng xương.

C. Thừa cân, béo phì.

B. Rối loạn chuyển hoá.

D. Tất cả các đáp án trên
đều đúng.

Nhóm 1: Lập kế hoạch luyện tập một môn thể dục,
thể thao cho bản thân nhằm nâng cao thể lực và có
thể hình cân đối.

VẬN DỤNG

Nhóm 2: Nêu những biện pháp em đã, đang và sẽ thực
hiện để phòng bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.

Nhóm 3: Chuột rút là hiện tượng co rút các cơ một cách
đột ngột, ngoài ý muốn gây ra những cơn đau dữ dội có
thể kéo dài từ vài giây cho tới vài phút. Nguyên nhân và
cách phòng chống hiện tượng này là gì?
Nhóm 4: Hãy thiết kế một tờ rơi cung cấp thông tin
hướng dẫn cách phòng tránh bong gân, trật khớp, gãy

VẬN DỤNG

xương khi luyện tập thể dục, thể thao.

Nhóm 5: Những loại thực phẩm nào tốt cho hệ vận động?

HƯỚNG DẪN
• Một số biện pháp: ăn đủ chất và cân đối, bổ sung vitamin và khoáng
chất thiết yếu, vận động đúng cách…
• Nguyên nhân hiện tượng chuột rút: thiếu oxygen đến cơ, vận động lâu
trong thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh, rối loạn hệ thần kinh (mang thai,
stress…), bệnh đái tháo đường, thiếu máu…
→ Cách phòng chống: tắm nước ấm, vận động nhẹ nhàng và thả lỏng cơ
thể trước khi đi ngủ, uống nước đầy đủ, bổ sung các chất điện giải, khởi
động đúng cách trước và sau khi luyện tập.

HƯỚNG DẪN
Nhóm các loại thực phẩm
• Nhóm cung cấp carbohydrate: bánh mì, ngũ cốc, ngô, khoai…
• Nhóm cung cấp protein: lườn gà, thịt nạc thăn, các, các loại hạt, đậu,
trứng hoặc sữa, whey protein.
• Nhóm cung cấp chất béo: hạt, bơ, oliu, dầu thực vật, cá hồi, cá ngừ…
• Nhóm cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ: chuối, bưởi, cam, táo,
dưa hấu, cải bó xôi, súp lơ xanh, rau ngót, mồng tơi…

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1

2

3

Ghi nhớ

Hoàn thành bài tập

Chuẩn bị bài 29.

kiến thức trong bài.

trong SBT.

Dinh dưỡng và
tiêu hóa ở người.

HẸN GẶP LẠI CÁC
EM TRONG TIẾT
HỌC SAU!
 
Gửi ý kiến