Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7. Từ đa nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phú
Ngày gửi: 06h:55' 20-02-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Tuần 7
Bài 4: CÓ CHÍ THÌ NÊN

Luyện từ và
câu

Tìm cặp từ đồng
nghĩa.

Tìm cặp từ đồng
nghĩa.

ba

lá cây

nhỏ
nhắn
cha

mẹ

má
lá cờ

nhỏ
xíu

Cặp từ đồng nghĩa:

ba

cha
nhỏ
nhắn

lá cây

má

mẹ

nhỏ xíu
lá cờ

Tuần 7
Bài 4: CÓ CHÍ THÌ NÊN

Luyện từ và câu:

Từ đa nghĩa

I. Nhận
1. Tìm nghĩa
xét

phù hợp với từ in đậm trong mỗi đoạn thơ, đoạn

Chiếc com-pa bố vẽ
văn a)sau:

Có chân đứng, chân quay.

 

(1) Bộ phận dưới cùng của cơ thể
người hoặc động vật, dùng để đi,
đứng.

Cái kiềng đun hằng ngày
Ba chân xoè trong lửa.
Chẳng bao giờ đi cả
Là chiếc bàn bốn chân.
VŨ QUẦN PHƯƠNG

b) Bàn chân của bé

(2) Phần dưới cùng của một số vật,

Đi dép đẹp thêm ra

tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.

Dép cũng vui thích lắm
Theo chân đi khắp nhà.
PHẠM HỔ

c) Nổi tiếng nhất trong Quần thể di tích lịch sử văn hoá núi Bà Đen (Tây Ninh) là chùa Bà. Từ
chân núi, bạn sẽ có hơn một giờ trải nghiệm lí
thú theo con đường 1 500 bậc, vòng quanh
những tảng đá, cây rừng um tùm hai bên để lên
thăm ngôi chùa nằm ở độ cao hơn 200 mét này.
Theo Sổ tay du lịch Tây

(3) Bộ phận dưới cùng của một số
đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ
phận khác.

I. Nhận
1. Tìm nghĩa
xét

phù hợp với từ in đậm trong mỗi đoạn thơ, đoạn

văn sau:
 

Làm việc nhóm 4 và
báo cáo kết quả.

SGK/57

I. Nhận
1. Tìm nghĩa
xét

phù hợp với từ in đậm trong mỗi đoạn thơ, đoạn

Chiếc com-pa bố vẽ
văn a)sau:

Có chân đứng, chân quay.

 

(1) Bộ phận dưới cùng của cơ thể
người hoặc động vật, dùng để đi,
đứng.

Cái kiềng đun hằng ngày
Ba chân xoè trong lửa.
Chẳng bao giờ đi cả
Là chiếc bàn bốn chân.
VŨ QUẦN PHƯƠNG

b) Bàn chân của bé

(2) Phần dưới cùng của một số vật,

Đi dép đẹp thêm ra

tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.

Dép cũng vui thích lắm
Theo chân đi khắp nhà.
PHẠM HỔ

c) Nổi tiếng nhất trong Quần thể di tích lịch sử văn hoá núi Bà Đen (Tây Ninh) là chùa Bà. Từ
chân núi, bạn sẽ có hơn một giờ trải nghiệm lí
thú theo con đường 1 500 bậc, vòng quanh
những tảng đá, cây rừng um tùm hai bên để lên
thăm ngôi chùa nằm ở độ cao hơn 200 mét này.
Theo Sổ tay du lịch Tây

(3) Bộ phận dưới cùng của một số
đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ
phận khác.

I. Nhận
xét
2. Ba nghĩa trên của từ “chân” có những điểm nào giống nhau
và khác nhau?
 

Làm việc nhóm đôi và báo
cáo kết quả.
Điểm giống nhau

Điểm khác nhau
a)
b)
c)

SGK/
57,58

I. Nhận
xét
2. Ba nghĩa trên của từ “chân” có những điểm nào giống nhau
và khác nhau?
 

Điểm giống nhau

Điểm khác nhau
a) Chân com-pa, chân kiềng, chân bàn: chỉ bộ phận
của vật, có tác dụng đỡ cho bộ phận khác.

Chỉ bộ phận dưới b) Chân của người: chỉ bộ phận của cơ thể người
cùng của sự vật
hoặc động vật; dùng để đi, đứng.
c) Chân núi: chỉ bộ phận của vật, có vị trí tiếp giáp
và bám chặt vào mặt nền.

Từ “chân” trong các đoạn thơ, đoạn văn là từ đa
nghĩa.
Từ “chân” (được dùng ở đoạn thơ
b):
b) chân của người
Nghĩa gốc

Từ “chân” (được dùng ở đoạn thơ a,
đoạn văn c)
a) chân com-pa, chân kiềng, chân bàn
c) chân núi
Các nghĩa chuyển

Các nghĩa trong từ đa nghĩa “chân” có mối liên hệ với nhau: đều chỉ bộ
phận dưới cùng của sự vật.

C
Ọ
H
I
À
II.B

Từ đa nghĩa là từ nhiều nghĩa,
trong đó có một nghĩa gốc và một
(hay một số) nghĩa chuyển. Các nghĩa
của từ đa nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.

Từ “chân” trong các đoạn thơ, đoạn văn là từ đa
nghĩa.
Từ “chân” (được dùng ở đoạn thơ
b):
b) chân của người
Nghĩa gốc

Từ “chân” (được dùng ở đoạn thơ a,
đoạn văn c)
a) chân com-pa, chân kiềng, chân bàn
c) chân núi
Các nghĩa chuyển

Các nghĩa trong từ đa nghĩa “chân” có mối liên hệ với nhau: đều chỉ bộ
phận dưới cùng của sự vật.

III. Luyện
Bài 1: Trong những câu nào dưới đây, các từ mặt, xanh, chạy
tập

nghĩa gốc? Trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?

mang

a) Mặt
- Một buổi sáng, chúng tôi đến chỗ bác Tâm - mẹ của Thư - làm việc... Bác đội mũ, khăn trùm gần kín mặt, chỉ
để hở mỗi cái mũi và đôi mắt.
Theo NGUYỄN THỊ XUYẾN

- Tôi và Thư ngắm mãi không biết chán những miếng vá trên mặt đường.
Theo NGUYỄN THỊ XUYẾN

b) Xanh
- Hoa càng đỏ, lá càng xanh.
Theo XUÂN DIỆU

- Chấm ước ao có một mái tóc cho thật dài, thật xanh. Nhưng tóc Chấm từ thuở bé cứ đỏ quạch và không sao
dài được.
Theo ĐÀO VŨ

c) Chạy
- Xa xa, mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả.
Theo BÙI HIỂN

- Sáng sớm hôm ấy, Mây dậy sớm hơn mọi ngày. Không kịp chải đầu, rửa mặt, em chạy vội ra phía bờ sông.
KIM

III. Luyện
Bài 1: Trong
tập

những câu nào dưới đây, các từ mặt, xanh, chạy
mang nghĩa gốc? Trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?

a) Mặt
- Một buổi sáng, chúng tôi đến chỗ bác Tâm - mẹ
của Thư - làm việc... Bác đội mũ, khăn trùm gần kín
mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt.
Theo NGUYỄN THỊ XUYẾN

- Tôi và Thư ngắm mãi không biết chán những miếng
vá trên mặt đường.
Theo NGUYỄN THỊ XUYẾN

III. Luyện
Bài 1: Trong
tập

những câu nào dưới đây, các từ mặt, xanh, chạy
mang nghĩa gốc? Trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?

a) Mặt
+ Bác đội mũ, khăn trùm gần kín mặt,… : nghĩa gốc
(“mặt” ở câu này mang nghĩa ban đầu)
+ … những miếng vá trên mặt đường. : nghĩa chuyển
(“mặt” ở câu này là nghĩa biến đổi từ nghĩa gốc - mặt
người)
Từ“mặt” là từ đa nghĩa.

Nghĩa gốc: nghĩa ban đầu, từ đó
sinh ra các nghĩa khác

Nghĩa chuyển: nghĩa sinh ra từ
nghĩa gốc

III. Luyện
Bài 1: Trong
tập

những câu nào dưới đây, các từ mặt, xanh, chạy
mang nghĩa gốc? Trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
b) Xanh
- Hoa càng đỏ, lá càng xanh.
Theo XUÂN DIỆU

- Chấm ước ao có một mái tóc cho thật dài, thật xanh. Nhưng tóc Chấm từ thuở bé cứ đỏ quạch và không sao
dài được.
Theo ĐÀO VŨ

c) Chạy
- Xa xa, mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả.
Theo BÙI HIỂN

- Sáng sớm hôm ấy, Mây dậy sớm hơn mọi ngày. Không kịp chải đầu, rửa mặt, em chạy vội ra phía bờ sông.
KIM
VIÊN

Làm việc nhóm đôi và báo
cáo kết quả.

SGK/58

III. Luyện
Bài 1: Trong
tập

những câu nào dưới đây, các từ mặt, xanh, chạy
mang nghĩa gốc? Trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
b) + Hoa càng đỏ, lá càng xanh. : nghĩa gốc (“xanh” ở câu này mang nghĩa
ban đầu)
+ … mái tóc cho thật dài, thật xanh. : nghĩa chuyển (“xanh” ở câu này
là nghĩa biến đổi từ nghĩa gốc - màu xanh)
Từ“xanh” là từ đa nghĩa.
c) + … mấy chiếc thuyền đang chạy ra khơi,… : nghĩa chuyển (“chạy” ở
câu này là nghĩa biến đổi từ nghĩa gốc - hoạt động chạy của người)
+ … em chạy vội ra phía bờ sông. : nghĩa gốc (“chạy” ở câu này mang
nghĩa ban đầu)

Từ“chạy” là từ đa nghĩa.

III. Luyện
Bài 2:
2:Các
Các từ
từ chỉ
chỉ bộ
vàvà
động
vậtvật
thường
là từ
Bài
bộ phận
phậncơ
cơthể
thểngười
người
động
thường
là đa
từ
tập

nghĩa.
Hãy
Hãy tìm
tìmmột
một
số
số
ví dụ
ví về
dụ
nghĩa
vềvề
nghĩa
chuyển
của cáccủa
từ sau:
các
cổ,sau:
miệng,
cổ,
đa nghĩa.
Hãy
tìm
một
số
ví dụ
nghĩachuyển
chuyển
của
các từ
miệng,
răng, tay,
răng,
mắt.
tay, mắt.

Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động
vật thường là từ đa nghĩa.

Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ đa
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về nghĩa chuyển của các từ sau: cổ,
miệng, răng, tay, mắt.

Từ “răng”: răng cào, răng bừa, răng lược, răng cưa, bánh răng
(của máy móc),….

răng cưa

răng cào
răng lược

bánh
răng

III. Luyện
tậpBài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ đa
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về nghĩa chuyển của các từ sau: cổ,
miệng, răng, tay, mắt.

Từ
Từ
Từ
Từ

“cổ”: …
“miệng”: …
“tay”: …
“mắt”: …

Làm việc nhóm 4 vào PHT
và báo cáo kết quả theo trò
chơi “Xì điện”

SGK/58

III. Luyện
tậpBài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ đa

nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về nghĩa chuyển của các từ sau: cổ,
miệng, răng, tay, mắt.
+ Từ “cổ”: cổ chai, cổ hũ, cổ lọ, cổ bình, cổ tay, cổ chân, cổ áo,…
+ Từ “miệng”: miệng chai, miệng bát, miệng chén, miệng giếng, miệng nồi,
miệng núi lửa, miệng ăn (chỉ người ăn trong gia đình),…
+ Từ “tay”: tay áo, tay lái (bộ phận của cái xe), tay lái (chỉ người lái xe), tay vợt
(chỉ người chơi bộ môn thể thao dùng vợt), tay tre (cành của cây tre), tay mướp /
su su / bí (tua bám của cây mướp / su su / bí),…
+ Từ “mắt”: mắt kính, mắt của quả na, mắt cây (cục u nổi trên thân cây), mắt
bão, mắt thần (của thiết bị điện tử),…

VẬN DỤNG
Bài học hôm nay giúp các em
biết được điều gì?
 
Gửi ý kiến