Tìm kiếm Bài giảng
lt về vị ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: HOC LIEU SO TUMO
Người gửi: lê nga
Ngày gửi: 13h:43' 20-02-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn: HOC LIEU SO TUMO
Người gửi: lê nga
Ngày gửi: 13h:43' 20-02-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
Xác định vị ngữ
trong câu
1. Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng
của mỗi vị ngữ.
a. Chim sâu là bạn của bà con nông dân.
Tác dụng: Giới thiệu về “Chim sâu”
b. Giọt sương long lanh trên phiến lá.
Tác dụng: Nêu trạng thái của “Giọt sương”.
c. Giờ ra chơi, chúng em chơi trò chơi Mèo đuổi chuột.
Tác dụng: Nêu hoạt động của “chúng em”.
d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ thẫm.
Tác dụng: Nêu đặc điểm của “Những chùm thảo quả đã
chín”.
Hoạt động 2:
Tìm vị ngữ phù hợp
thay cho
2. Tìm vị ngữ phù hợp thay cho trong mỗi dòng
sau để tạo thành câu:
a. Hồ Gươm là một thắng cảnh của Hà Nội.
b. Những cây liễu rủ bóng tha thướt ở ven hồ.
b. Đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt xong.
b. Những tia nắng sớm nhảy nhót trên cành lá.
Hoạt động 3:
Đặt câu có vị ngữ
theo yêu cầu
3. Đặt câu:
a. Có vị ngữ dùng để giới thiệu.
Bánh tét là loại bánh truyền thống của quê em mỗi
khi Tết đến.
b. Có vị ngữ dùng để nêu hoạt động.
Ngày ba mươi Tết, mọi người trong nhà cùng nhau
gói bánh.
b. Có vị ngữ dùng để nêu tình cảm, cảm xúc.
Em yêu mãi hương vị bánh tét quê nhà.
https://zalo.me/g/wvrerm321
https://www.facebook.com/groups/976364306848
934
Hoặc
tham gia
bằng
cách quét
mã này
trên điện
thoại
LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
Xác định vị ngữ
trong câu
1. Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng
của mỗi vị ngữ.
a. Chim sâu là bạn của bà con nông dân.
Tác dụng: Giới thiệu về “Chim sâu”
b. Giọt sương long lanh trên phiến lá.
Tác dụng: Nêu trạng thái của “Giọt sương”.
c. Giờ ra chơi, chúng em chơi trò chơi Mèo đuổi chuột.
Tác dụng: Nêu hoạt động của “chúng em”.
d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ thẫm.
Tác dụng: Nêu đặc điểm của “Những chùm thảo quả đã
chín”.
Hoạt động 2:
Tìm vị ngữ phù hợp
thay cho
2. Tìm vị ngữ phù hợp thay cho trong mỗi dòng
sau để tạo thành câu:
a. Hồ Gươm là một thắng cảnh của Hà Nội.
b. Những cây liễu rủ bóng tha thướt ở ven hồ.
b. Đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng vừa gặt xong.
b. Những tia nắng sớm nhảy nhót trên cành lá.
Hoạt động 3:
Đặt câu có vị ngữ
theo yêu cầu
3. Đặt câu:
a. Có vị ngữ dùng để giới thiệu.
Bánh tét là loại bánh truyền thống của quê em mỗi
khi Tết đến.
b. Có vị ngữ dùng để nêu hoạt động.
Ngày ba mươi Tết, mọi người trong nhà cùng nhau
gói bánh.
b. Có vị ngữ dùng để nêu tình cảm, cảm xúc.
Em yêu mãi hương vị bánh tét quê nhà.
https://zalo.me/g/wvrerm321
https://www.facebook.com/groups/976364306848
934
Hoặc
tham gia
bằng
cách quét
mã này
trên điện
thoại
 








Các ý kiến mới nhất