Bài 7: Thế giới viễn tưởng - Thực hành tiếng Việt: Dấu câu.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Diệu Linh
Ngày gửi: 19h:31' 20-02-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 589
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Diệu Linh
Ngày gửi: 19h:31' 20-02-2025
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 589
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI ĐỘNG
Tìm những dấu câu được
dùng trong đoạn văn sau.
Cho biết tác dụng của dấu
câu đó.
Hắn bắt tôi cầm đèn pin còn
hắn cúi xuống, sờ soạng dưới
đáy. Cái hố đã vô tình trở
thành một hố rác với đủ các
loại sỏi cát, lá khô, giấy vụn,
…
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI ĐỘNG
Dấu câu
Công dụng
- Dấu phẩy (1):
- ngăn cách các vị ngữ
- Các dấu phẩy còn lại - ngăn cách các sự vật (các thành
phần trong một phép liệt kê).
- Dấu chấm lửng
- cho biết nhiều sự vật, hiện tượng
tương tự chưa liệt kê hết.
- Dấu chấm
- kết thúc câu.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Ví dụ:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Đọc các câu văn sau, tìm và cho biết công dụng của dấu
chấm lửng ? Rút ra công dụng của dấu chấm lửng?
a) Sau khi có vẻ đã hài
lòng, nó lôi trong túi ra
ba bốn lọ nhỏ, cái màu
đỏ. cái màu vàng, cái
màu xanh lục,… đểu do
nó tự chế.
(Tạ Duy Anh. Bức tranh của em gái tôì)
b) Hay là báy giờ
em nghĩ thổ này…
Song anh có cho
phép nói em mớì
dám nói…
(Tô Hoài. Dế Mèn phiêu lưu kí)
c) Tôi đả đọc đâu đó
một câu rát hay: "Chỗ
giống nhau nhất của
mọi người trên thế
gian này là… không ai
giống ai cà".
(Lạc Thanh, xem người ta kìa!)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Dấu chấm phẩy
1. Ví dụ:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Dấu chấm lửng phối hợp với dấu phẩy ngầm cho biết nhiều
sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
b) Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt
quãng.
c) Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu vãn, chuẩn bị cho sự
xuất hiện cùa một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ thường có sắc
thái hài hước, châm biếm.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Kết luận:
Dấu chấm lửng
phối hợp với dấu
phẩy ngầm cho biết
nhiều sự vật, hiện
tượng tương tự
chưa liệt kê hết.
Dấu chấm lửng
thể hiện lời nói
bỏ dở, ngập
ngừng, ngắt
quãng.
Dấu chấm lửng làm
giãn nhịp điệu câu vãn,
chuẩn bị cho sự xuất
hiện cùa một từ ngữ
biểu thị nội dung bất
ngờ thường có sắc thái
hài hước, châm biếm.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
1. Dấu chấm lửng:
Bài tập 1 trang 41
a) Nhưng tôi chạm ngay vào một vật rắn. Tôi níu
lấy nó. Tôi cảm thấy mình được đưa lên mặt nước
và dễ thở hơn... Tôi ngất đi...
- Công dụng: Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở,
ngắt quãng.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
1. Dấu chấm lửng:
Bài tập 1 trang 41
b)Chính chúng ta đã biết rõ hơn ai hết tốc độ con tàu
này! Muốn đạt tốc độ đó cần có máy móc; muốn điều
khiển máy móc, phải có thợ. Từ đó tôi kết luận rằng...
chúng ta đã thoát chết!
- Công dụng: Dấu chấm lửng có tác dụng làm giãn nhịp
điệu câu văn và chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ biểu
thị nội dung bất ngờ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
1. Dấu chấm lửng:
c) Chúng tôi lần mò từng ngóc ngách, từ điện thờ thần A-pô-lô đến thánh
đường A-then-na Pờ-rô-nai-a, thậm chí không bỏ sót những vết tích còn lại
của đấu trường, rạp hát,… bên bờ suối Cát-xta-líc.
- Tớ nghĩ ta nên quay lại điện thờ thần A-pô-lô, vì trong câu đố có nhắc đến
vị thần đội vòng nguyệt quế và nhấn mạnh rằng chúng ta cần phải bày tỏ
lòng thành kính…. Tôi kết luận sau khi đã kiểm tra một vòng.
- Có lí! Nhưng mà cái khoản bày tỏ lòng thành kinh ấy, cậu bày tỏ đi nhé...
- Công dụng: + Dấu chấm lửng trong câu văn thứ nhất cho biết các sự vật,
hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
+ Dấu chấm lửng trong hai câu văn sau thể hiện lời nói bỏ dở.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
1. Dấu chấm lửng:
Bài tập 2 trang 42
Tìm trong văn bản Đường vào trung tâm vũ trụ một câu có dấu
chấm lửng với công dụng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho
sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước.
2) Đoạn trích từ Theo truyền thuyết đến Tôi khích (tr36) để tìm ra
câu:
- Chẳng qua chỉ lả cái... ổ voi thôi mà! Ai bảo có người “mắt
toét”! - Tôi khích.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Dấu ngoặc kép:
Bài tập 3 trang 42
THỰC HÀNH
Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong các câu sau:
a) Cả Thần Đồng và tôi đều tin “cái rốn" ấy hẳn vẫn còn ở trong đền
chứ không thể là hòn đá Ôm-phe-lốt kia.
- Công dụng: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo
nghĩa đặc biệt.
b) Câu hỏi đầu tiên chạy qua đầu hắn chắc chắn là: Sao có thể lưu giữ
được những “hiện vật” này?
- Công dụng: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo
nghĩa đặc biệt.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
2. Dấu ngoặc kép:
Bài tập 4 trang 42
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về một nội dung được gợi ra từ văn bản
Đường vào trung tâm vũ trụ, trong dó có sử dụng dấu chấm lửng.
GỢI Ý: Các em có thể viết về các nội dung sau.
(1) Khi quay trở lại bảo tàng để “mượn” hòn đá Ôm-phe-lốt, Thần Đổng đã
xử trí như thế nào để có thể “qua mặt” được sự canh gác cẩn mật của bảo vệ
bảo tàng?
(2) Trong lúc cố gắng thoát khỏi Tầm Vũ Trụ, nhân vật “tôi” và Thần Đồng
đã gặp khó khăn, cản trở hay nhận được sự giúp đỡ từ những loài sống ở khu
rừng cổ sinh và thảo nguyên?
KHỞI ĐỘNG
Tìm những dấu câu được
dùng trong đoạn văn sau.
Cho biết tác dụng của dấu
câu đó.
Hắn bắt tôi cầm đèn pin còn
hắn cúi xuống, sờ soạng dưới
đáy. Cái hố đã vô tình trở
thành một hố rác với đủ các
loại sỏi cát, lá khô, giấy vụn,
…
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KHỞI ĐỘNG
Dấu câu
Công dụng
- Dấu phẩy (1):
- ngăn cách các vị ngữ
- Các dấu phẩy còn lại - ngăn cách các sự vật (các thành
phần trong một phép liệt kê).
- Dấu chấm lửng
- cho biết nhiều sự vật, hiện tượng
tương tự chưa liệt kê hết.
- Dấu chấm
- kết thúc câu.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Ví dụ:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Đọc các câu văn sau, tìm và cho biết công dụng của dấu
chấm lửng ? Rút ra công dụng của dấu chấm lửng?
a) Sau khi có vẻ đã hài
lòng, nó lôi trong túi ra
ba bốn lọ nhỏ, cái màu
đỏ. cái màu vàng, cái
màu xanh lục,… đểu do
nó tự chế.
(Tạ Duy Anh. Bức tranh của em gái tôì)
b) Hay là báy giờ
em nghĩ thổ này…
Song anh có cho
phép nói em mớì
dám nói…
(Tô Hoài. Dế Mèn phiêu lưu kí)
c) Tôi đả đọc đâu đó
một câu rát hay: "Chỗ
giống nhau nhất của
mọi người trên thế
gian này là… không ai
giống ai cà".
(Lạc Thanh, xem người ta kìa!)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Dấu chấm phẩy
1. Ví dụ:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Dấu chấm lửng phối hợp với dấu phẩy ngầm cho biết nhiều
sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
b) Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt
quãng.
c) Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu vãn, chuẩn bị cho sự
xuất hiện cùa một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ thường có sắc
thái hài hước, châm biếm.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Kết luận:
Dấu chấm lửng
phối hợp với dấu
phẩy ngầm cho biết
nhiều sự vật, hiện
tượng tương tự
chưa liệt kê hết.
Dấu chấm lửng
thể hiện lời nói
bỏ dở, ngập
ngừng, ngắt
quãng.
Dấu chấm lửng làm
giãn nhịp điệu câu vãn,
chuẩn bị cho sự xuất
hiện cùa một từ ngữ
biểu thị nội dung bất
ngờ thường có sắc thái
hài hước, châm biếm.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
1. Dấu chấm lửng:
Bài tập 1 trang 41
a) Nhưng tôi chạm ngay vào một vật rắn. Tôi níu
lấy nó. Tôi cảm thấy mình được đưa lên mặt nước
và dễ thở hơn... Tôi ngất đi...
- Công dụng: Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ dở,
ngắt quãng.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
1. Dấu chấm lửng:
Bài tập 1 trang 41
b)Chính chúng ta đã biết rõ hơn ai hết tốc độ con tàu
này! Muốn đạt tốc độ đó cần có máy móc; muốn điều
khiển máy móc, phải có thợ. Từ đó tôi kết luận rằng...
chúng ta đã thoát chết!
- Công dụng: Dấu chấm lửng có tác dụng làm giãn nhịp
điệu câu văn và chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ biểu
thị nội dung bất ngờ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
1. Dấu chấm lửng:
c) Chúng tôi lần mò từng ngóc ngách, từ điện thờ thần A-pô-lô đến thánh
đường A-then-na Pờ-rô-nai-a, thậm chí không bỏ sót những vết tích còn lại
của đấu trường, rạp hát,… bên bờ suối Cát-xta-líc.
- Tớ nghĩ ta nên quay lại điện thờ thần A-pô-lô, vì trong câu đố có nhắc đến
vị thần đội vòng nguyệt quế và nhấn mạnh rằng chúng ta cần phải bày tỏ
lòng thành kính…. Tôi kết luận sau khi đã kiểm tra một vòng.
- Có lí! Nhưng mà cái khoản bày tỏ lòng thành kinh ấy, cậu bày tỏ đi nhé...
- Công dụng: + Dấu chấm lửng trong câu văn thứ nhất cho biết các sự vật,
hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
+ Dấu chấm lửng trong hai câu văn sau thể hiện lời nói bỏ dở.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
II. Luyện tập
1. Dấu chấm lửng:
Bài tập 2 trang 42
Tìm trong văn bản Đường vào trung tâm vũ trụ một câu có dấu
chấm lửng với công dụng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho
sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước.
2) Đoạn trích từ Theo truyền thuyết đến Tôi khích (tr36) để tìm ra
câu:
- Chẳng qua chỉ lả cái... ổ voi thôi mà! Ai bảo có người “mắt
toét”! - Tôi khích.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Dấu ngoặc kép:
Bài tập 3 trang 42
THỰC HÀNH
Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong các câu sau:
a) Cả Thần Đồng và tôi đều tin “cái rốn" ấy hẳn vẫn còn ở trong đền
chứ không thể là hòn đá Ôm-phe-lốt kia.
- Công dụng: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo
nghĩa đặc biệt.
b) Câu hỏi đầu tiên chạy qua đầu hắn chắc chắn là: Sao có thể lưu giữ
được những “hiện vật” này?
- Công dụng: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo
nghĩa đặc biệt.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH
2. Dấu ngoặc kép:
Bài tập 4 trang 42
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về một nội dung được gợi ra từ văn bản
Đường vào trung tâm vũ trụ, trong dó có sử dụng dấu chấm lửng.
GỢI Ý: Các em có thể viết về các nội dung sau.
(1) Khi quay trở lại bảo tàng để “mượn” hòn đá Ôm-phe-lốt, Thần Đổng đã
xử trí như thế nào để có thể “qua mặt” được sự canh gác cẩn mật của bảo vệ
bảo tàng?
(2) Trong lúc cố gắng thoát khỏi Tầm Vũ Trụ, nhân vật “tôi” và Thần Đồng
đã gặp khó khăn, cản trở hay nhận được sự giúp đỡ từ những loài sống ở khu
rừng cổ sinh và thảo nguyên?
 







Các ý kiến mới nhất