Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 18. Việt Nam từ năm 1965 đến năm 1975

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Chiến
Ngày gửi: 22h:24' 25-02-2025
Dung lượng: 24.2 MB
Số lượt tải: 660
Số lượt thích: 1 người (Lê Văn Nhẩn)
PHÂN MÔN LỊCH SỬ 9

TIẾT 1

Lịch sử - Địa lí 9

Câu 1: Điền từ còn thiếu vào bài thơ chúc mừng năm mới của Chủ tịch Hồ Chí
Minh 1968 với các từ khóa: Mỹ, nước, xuân, toàn thắng. HS điền từ và hoàn
thành bài thơ.

Câu 2: Theo em, quân dân hai miền Nam, Bắc đã giành được những thắng lợi
tiêu biểu nào trong giai đoạn 1965 – 1975? Thắng lợi nào là dấu mốc kết thúc
cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

BÀI 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975

1. Những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân Việt
Nam trong kháng chiến chống Mỹ 1965 –1973
a. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục
bộ” của Mỹ (1965 – 1968)
Quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ giai đoạn 1965 – 1973 đã đánh bại
những cuộc chiến tranh nào của mỹ?
“Chiến tranh cục bộ” của Mỹ (1965 – 1968)
“Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ (1969 – 1973) 

? Sau thất bại trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mỹ
đã làm gì?
- Sau khi chiến lược “chiến tranh đặc biệt” thất bại, Mĩ
chuyển sang chiến lược “ chiến tranh cục bộ” được tiến
hành bằng lực lượng quân đội Mĩ, quân đồng minh Mĩ và
quân đội Sài Gòn nhằm chống lại lực lượng cách mạng ta.
- Mĩ liên tiếp mở các cuộc hành quân “ tìm diệt” và “ bình
định”.

Quân đồng minh củaQuân
Mĩ cùngMĩ
với đổ
phương
tiện, vũ
khí chiến
tranh hiện đại
bộ vào
miền
Nam

? Đứng trước tình hình đó, Đảng ta đã có chủ chương
như thế nào?
5- 1965 thực hiện chủ trương của chi ủy khu V bộ đội địa
phương Quảng Nam chủ động tấn công chớp nhoáng một
đại đội quân Mỹ tại Núi Thành

? Sau thắng lợi Núi Thành quân dân miền Nam trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ giai đoạn 1965 – 1973 còn những
thắng lợi nào nữa?
+ Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1965, Quảng Ngãi)
+ Những thắng lợi trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân Mậu Thân (30-1-1968) 

Lược đồ trận Vạn Tường (8-1965)
Vạn Tường là một làng nhỏ ven biển thuộc
Bình Hải, Bình Sơn ( Quảng Ngãi), cách căn cứ
Chu Lai 17 Km về phía nam. Tại đây một đơn
vị quân giải phóng đang đóng giữ.

Lực lượng địch

Lực lượng ta

Kết quả

Trận
Vạn Tường
Ta
diệt
900
địch,
( 8/1965 ) 9000 quân, 105 xe tăng Một trung đoàn chủ bắn cháy 22 xe tăng
và xe bọc thép, 100 máy
lực và du kích Vạn và xe bọc thép, 13
bay lên thẳng, 70 phản
Tường.
máy bay
lực, 6 tàu chiến.

* Mùa khô 1965 - 1966
- Mĩ huy động 72 vạn
quân mở 450 cuộc hành
quân lớn nhỏ trong đó có
5 cuộc hành quân lớn
nhằm vào ĐNB và liên
khu V
- Ta tấn công khắp
nơi, loại khỏi vòng
chiến đấu 104.000
tên

* Mùa khô 1966 - 1967
- Mĩ huy động 98 vạn quân
mở 895 cuộc hành quân, có
3 cuộc hành quân lớn, lớn
nhất là cuộc hành quân
Gian – xơn Xi – ti nhằm
vào căn cứ Dương Minh
Châu
- Ta tấn công đập tan các
cuộc hành quân của Mĩ, loại
khỏi vòng chiến đấu 151.000
tên

Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

BÀI 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975

1. Những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong
kháng chiến chống Mỹ 1965 –1973
a. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của
Mỹ (1965 – 1968)
- Mở đầu là các thắng lợi ở Núi Thành (Quảng Nam) vào tháng 5
- 1968 và trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào tháng 8 – 1968. Sau
trận Vạn Tường, mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ
mà diệt” trên khắp miền Nam và khả năng đánh thắng quân Mỹ
trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của quân dân miền Nam
tiếp tục được chứng minh bằng những thắng lợi trong hai mùa
khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967. Trận quyết chiến chiến lược:
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

BÀI 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975

1. Những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong
kháng chiến chống Mỹ 1965 –1973
a. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của
Mỹ (1965 – 1968)
b. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh
của Mỹ (1969 – 1973) 

? Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ" Mỹ đã
làm gì?
- Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ, Mĩ chuyển sang
chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam và
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược
“Đông Dương hóa chiến tranh” được tiến hành bằng lực lượng
quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không
quân Mĩ và vẫn do cố vẫn quân sự Mĩ chỉ huy.
- Âm mưu: dùng người Việt Nam đánh người VN, dùng người
Đông Dương đánh người Đông Dương.
- Thủ đoạn: Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng xâm lược
Cam-pu-chia(1970), Lào (1971).

? Đứng trước tình hình đó, Đảng ta đã có chủ
chương như thế nào?

Trước tình hình đó, Đảng chủ trương tiếp tục đẩy mạnh tổng
công kích, tổng khởi nghĩa, đẩy mạnh ba mũi giáp công, kết
hợp với đấu tranh ngoại giao để đánh bại chiến lược “Việt
Nam hoá chiến tranh" của Mỹ.

? Em hãy tóm tắt những thắng lợi tiêu biểu của quân ta
trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ
(1969 – 1973)

Từ tháng 4 đến tháng 6 – 1970, quân đội Việt Nam phối hợp
với lực lượng vũ trang Cam-pu-chia giải phóng năm tỉnh Đông Bắc
Cam-pu-chia; đồng thời, từ tháng 2 đến tháng 3 – 1971, liên quân
Việt – Lào phối hợp cùng nhân dân đập tan cuộc hành quân mang
tên “Lam Sơn – 719”, buộc quân Mỹ và quân đội Sài Gòn phải rút
chạy khỏi Đường 9 – Nam Lào. Năm 1972, Bộ Chính trị quyết
định mở cuộc tấn công chiến lược vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị
làm hướng tiến công chủ yếu rồi phát triển rộng khắp chiến trường
miền Nam. Từ tháng 3 đến tháng 6 – 1972, quân Giải phóng chọc
thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn là Quảng
Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

BÀI 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975

1. Những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong
kháng chiến chống Mỹ 1965 –1973
b. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh
của Mỹ (1969 – 1973) 
- Từ tháng 4 đến tháng 6 – 1970, quân đội Việt Nam phối hợp với lực lượng vũ
trang Cam-pu-chia giải phóng năm tỉnh Đông Bắc Cam-pu-chia; đồng thời, từ
tháng 2 đến tháng 3 – 1971, liên quân Việt – Lào phối hợp cùng nhân dân đập tan
cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719”, buộc quân Mỹ và quân đội Sài Gòn
phải rút chạy khỏi Đường 9 – Nam Lào. Năm 1972, Bộ Chính trị quyết định mở
cuộc tấn công chiến lược vào Quảng Trị, lấy Quảng Trị làm hướng tiến công chủ
yếu rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam. Từ tháng 3 đến tháng 6 –
1972, quân Giải phóng chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài
Gòn là Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam

? Những thắng lợi đó đã làm thay đổi cuộc chiến tranh
của Mỹ tại Việt Nam như thế nào?
Giai đoạn 1965 – 1968: các cuộc tiến công và nổi dậy
trong năm 1968 đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ, đặc
biệt là cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã
buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược, chấm
dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận
đến đàm phán ở Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Giai đoạn 1969 – 1973: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
đã làm xoay chuyển cục diện chiến trường, giáng một đòn nặng
nề vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, buộc Mỹ phải
tuyên bố “Mỹ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược. 

BÀI 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975

1. Những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong
kháng chiến chống Mỹ 1965 –1973
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh npha1 hoại ,
vừa sản xuất vá làm nghĩa vụ hậu phương 1965 – 1973 
? Nhân dân miền Bắc đã giành được thắng lợi trong hai cuộc
chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ như thế nào?
Miền Bắc đã đánh thắng 2 cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ
(thời Giôn-xơn 8/1964 - 11/1968 và thời Ních-xơn 4/1972 1/1973). Bắn rơi 4.181 máy bay gồm 48 kiểu hiện đại nhất,
trong đó có 68 B52; 13 F111, diệt và bắt sống hàng ngàn giặc
lái, 271 lần bắn cháy và bắn chìm tàu chiến, tàu biệt kích địch

 Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong hai cuộc chiến
tranh phá hoại của đế quốc Mỹ (1965 – 1973):
* Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (từ tháng 2 – 1965 đến tháng 11 –
1968): với inh thần “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, quân dân miền
Bắc chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, quân sự hoá toàn dân, đắp
công sự, đào hầm, sơ tán,... vừa chiến đấu, đảm bảo sản xuất và đời sống,
vừa tích cực chi viện cho miền Nam “mỗi người làm việc bằng hai”; Vì
tiền tuyến kêu gọi, hậu phương sẵn sàng đáp lại: “Thóc không thiếu một
cân, quân không thiếu một người”. Kết quả là: Quân dân miền Bắc bắn rơi
và bắn cháy 3 243 máy bay (trong đó có 6 máy bay B52 và 3 máy bay
F111), diệt và bắt sống hàng nghìn phi công Mỹ, bắn chìm và bắn bị
thương 143 tàu chiến và tàu biệt kích. Ngày 1 – 11 – 1968, Mỹ phải tuyên
bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc.

* Chiến tranh phá hoại lần thứ hai (từ tháng 4 – 1972 đến tháng 1 – 1973):
quân chủng Phòng không – Không quân đã gấp rút chuẩn bị, sẵn sàng chủ
động đánh “pháo đài bay B52” của Mỹ. Từ ngày 18 đến ngày 29 – 12 –
1972, quân dân miền Bắc đã mưu trí sáng tạo đánh bại cuộc tập kích chiến
lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng, lập nên kì tích
“Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm
dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (27 – 1 – 1973). Kết quả là:
quân dân miền Bắc bắn rơi 735 máy bay Mỹ (trong đó có 61 máy bay
B52, 10 máy bay F111); bắnchìmvàbắnbịthương 125 tàuchiến,
tàubiệtkích; diệtvàbắthàngtrămphicông Mỹ. Riêng trận “Điện Biên Phủ
trên không”, quân dân ta đã bắn rơi 81 máy bay Mỹ (trong đó có 34 máy
bay B52, 5 máy bay F111), bắt sống 44 phi công Mỹ, bắn chìm và bắn
hỏng 9 tàu chiến.

BÀI 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975

2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh npha1 hoại ,
vừa sản xuất vá làm nghĩa vụ hậu phương 1965 – 1973 

- Trong giai đoạn 1965 – 1973, miền Bắc vừa chiến đấu chống
chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam với phong
trào thi đua “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”.
- Nhờ vậy, miền Bắc đã đạt được những thành tựu tiêu biểu trong
chiến đấu, sản xuất và chi viện cho miền Nam: bắn rơi nhiều máy bay,
bắn cháy tàu chiến của địch, đảm bảo giao thông vận tải được thông
suốt, chi viện cho miền Nam sức người, sức của; đặc biệt là đánh bại
hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà
Nội, Hải Phòng và nhiều thành phố khác ở miền Bắc trong 12 ngày đêm
(từ ngày 18 đến ngày 29 – 12 – 1972), buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri
về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973).

?Hãy trình bày vai trò hậu phương lớn
của miền Bắc đối với miền Nam.
+ Vai trò hậu phương lớn của miền Bắc đối với miền Nam: trong
thời kì chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, miền Bắc
vừa sản xuất vừa là chỗ dựa vững chắc về vật chất và tinh thần
cho đồng bào, chiến sĩ miền Nam. Giai đoạn cuối của cuộc
kháng chiến chống Mỹ, miền Bắc dồn sức chi viện cho chiến
trường “một ngày bằng 20 năm”. Sự chi viện của miền Bắc
không chỉ đảm bảo nhu cầu vật chất – kĩ thuật cho cuộc Tổng
tiến công và nổi dậy Xuân 1975, mà còn chuẩn bị xây dựng và
tiếp quản vùng giải phóng sau khi chiến tranh kết thúc.

BÀI 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975

2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh npha1 hoại ,
vừa sản xuất vá làm nghĩa vụ hậu phương 1965 – 1973 
3.Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
(1973 – 1975)

* Những nét chính của cuộc Tổng tiến công và nội dậy
Dựa vào lược đồ 18.16 và
Xuân?1975:
- Cuộc
Tổng tiến
và nổibài,
dậy mùa
Xuân
1975 giành
thông
tincông
trong
hãy
trình
được thắng lợi vang dội đầu tiên bằng Chiến dịch Tây
bày
nét chính
về cuộc Tổng
Nguyên
(từ 10-3-1975
đến 24-3-1975). 
- Mở tiến
đầu chiến
dịch này
công táo
bạo, bất ngờ
công
vàlà cuộc
nổitiếndậy
Xuân
giải phóng hoàn toàn thị xã Buôn Ma Thuột (11-3-1975).
1975.
Sau đó
là thắng lợi của chiến dịch Huế-Đà Nẵng (từ 19 đến
29-3-1975), các tỉnh miền Trung và Nam Trung Bộ… 
- Ngày 14-4, Bộ Chính trị quyết định chiến dịch giải phóng
Sài Gòn – Gia Định (Chiến dịch Hồ Chí Minh). 
- Đúng 11 giờ 30 ngày 30-4-1975, lá cờ cách mạng được
cắm trên nóc Dinh Độc lập. Đây là thời điểm đánh dấu
thành phố Sài Gòn-Gia Định hoàn toàn giải phóng. Chiến
dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. 
- Trên đà chiến thắng, từ ngày 30-4-1975, đồng bào và
chiến sĩ các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu
Long đã đồng loạt tiến công và nổi dậy mạnh mẽ, lần lượt
giải phóng các tỉnh còn lại. Ngày 1-5-1975, toàn bộ lãnh
thổ đất liền miền Nam đã được giải phóng. 

a. Chiến dịch Tây Nguyên (04-3 đến 24-3-1975)
- 4/3/1975, ta đánh
nghi binh ở Play cu,
Kon tum.
- 10/3/1975, ta tấn
công Buôn Ma Thuột,
11/3/1975 giành thắng
lợi.
- 24/3/1975, Tây
Nguyên được giải
phóng.

Quân ta tấn
công địch.
Quân địch
rút lui

Quân ta tấn
công địch.
Quân ta tấn
công địch
bằng đường
biển.

- Ngày 21/3, ta đánh
địch ở Huế, chặn
đường rút chạy,
bao vây địch ở
thành phố.
- Ngày 26/3, Huế
được giải phóng.

Quân ta tấn
công địch.
Quân ta tấn
công địch
bằng đường
biển.

- Sáng 29/3, ta tấn công
Đà Nẵng, 3 giờ chiều,
Đà Nẵng giải phóng.

Lược đồ chiến dịch Hồ Chí Minh

Lược đồ chiến dịch Hồ Chí Minh
--17h
Tõ 16/4
ngày®Õn
26/4,
21/4,
chiến
ta
chäc Hồ
dịch
thñng
ChítuyÕn
Minh bắt
phßng ngoµi cña ®Þch
đầu.
PHAN RANG

- 11h 30 ngày 30/4, Sài
Gòn hoàn toàn giải
phóng.11h 30 ngày
30/4, Sài Gòn hoàn
toàn giải phóng.

PHAN THIẾT
XUÂN
LỘC

HÀ TIÊN
2-5-1975

SÀU GONG

- 10h 45 ngày 30/4, ta
tiến vào dinh Độc
Lập.

CHó THÝCH

Vïng ta kiÓm so¸t
Vïng ®Þch kiÓm so¸t
HÖ thèng tö thñ
cña ®Þch

D­ương Văn Minh tuyên bố đầu hàng

? đồng
Đọc ýtưvớiliệu
18.17,
em Gòn
có đầu
* Em
nhận
định:“Sài
hàngđồng
với tiếng
thở phào
nhõm",
bởi vì:
ý với
nhậnnhẹđịnh
“Sài
TrảiGòn
qua 55
đêmvới
chiến
đấu thần
đầungày
hàng
tiếng
thở tốc,
táo phào
bạo, bấtnhẹ
ngờ,nhõm"?
chắc thắng,
quân
và dân
Hãy
giải
Việtthích.
Nam đã tiêu diệt và làm tan rã căn cứ
quân sự Mỹ-ngụy, đập tan bộ máy ngụy
quyền từ trung ương đến cơ sở, xoá bỏ ách
thống trị thực dân mới của Mỹ, giải phóng
hoàn toàn miền Nam. Tiếp theo chiến công
vĩ đại “đánh cho Mỹ cút”, quân và dân Việt
Nam đã thực hiện trọn vẹn Di chúc thiêng
liêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh “đánh cho
ngụy nhào”, kết thúc thắng lợi cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước.

BÀI 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975

3. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
(1973 – 1975)

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 giành được thắng lợi vang dội đầu tiên
bằng Chiến dịch Tây Nguyên (từ 10-3-1975 đến 24-3-1975). 
- Mở đầu chiến dịch này là cuộc tiến công táo bạo, bất ngờ giải phóng hoàn toàn thị xã
Buôn Ma Thuột (11-3-1975). Sau đó là thắng lợi của chiến dịch Huế-Đà Nẵng (từ 19 đến
29-3-1975), các tỉnh miền Trung và Nam Trung Bộ… 
- Ngày 14-4, Bộ Chính trị quyết định chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định (Chiến
dịch Hồ Chí Minh). 
- Đúng 11 giờ 30 ngày 30-4-1975, lá cờ cách mạng được cắm trên nóc Dinh Độc lập. Đây
là thời điểm đánh dấu thành phố Sài Gòn-Gia Định hoàn toàn giải phóng. Chiến dịch Hồ
Chí Minh toàn thắng. 
- Trên đà chiến thắng, từ ngày 30-4-1975, đồng bào và chiến sĩ các tỉnh Đông Nam Bộ và
Đồng bằng sông Cửu Long đã đồng loạt tiến công và nổi dậy mạnh mẽ, lần lượt giải phóng
các tỉnh còn lại. Ngày 1-5-1975, toàn bộ lãnh thổ đất liền miền Nam đã được giải phóng. 

BÀI 18. VIỆT NAM TỪ NĂM 1965 ĐẾN NĂM 1975

3. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
(1973 – 1975)
4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) 

* Nguyên nhân thắng lợi: 
Dựa
vào

đồ
18.20

- Đường lối chính trị, quân sự và
các
tư hướng
liệu tiến
18.21,
phương
hành18.22,
chiến tranh
18.23,
cách mạnghãy
đúng trình
đắn, sángbày
tạo của
nguyên
nhântố thắng
lợi của
Đảng là nhân
quyết định
thắng lợi
cuộc kháng
chống
Mỹ, cứu
cuộc
khángchiến
chiến
chống
nước. 
Mỹ, cứu nước?
- Tiến hành chiến tranh nhân dân,
toàn dân, toàn diện, tạo sức mạnh
tổng hợp giành thắng lợi.
- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ
giữa hậu phương chiến lược với hậu
phương tại chỗ, giữa hậu phương
trong nước với hậu phương quốc tế.

“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”
468x90
 
Gửi ý kiến