Tìm kiếm Bài giảng
BÀI 2 PHẢN ỨNG HOÁ HOÁ HỌC KHTN 8 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 11h:02' 02-03-2025
Dung lượng: 28.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Tuyết Sương
Ngày gửi: 11h:02' 02-03-2025
Dung lượng: 28.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 1+2+3 Bài 2 : PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
GV: LÊ TUYẾT SƯƠNG
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt
động 1.
MỞ ĐẦU
Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây
nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I
II
III
Biến đổi vật lý và biến đổi hóa học
Phản ứng hóa học
Năng lượng của phản ứng hóa học
I.
Tìm hiểu về biến đổi vật lý và biến đổi hóa học
1
Thí nghiệm về biến đổi vật lý :
Hoạt động 1: Mở đầu
HS quan sát thí nghiệm, thảo luận cặp đôi, hoàn thành
phiếu học tập 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
1. Em hãy xác định các giá trị nhiệt độ tương
ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong hình
2.1
2. Ở quá trình ngược lại hơi nước ngưng tụ thành
nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy
trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành
chất khác không?
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
1. Em hãy xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng
với các bước thí nghiệm mô tả trong hình 2.1
2. Ở quá trình ngược lại hơi nước ngưng tụ thành
nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy
trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành
chất khác không?
Trả lời
1. Bước a: 00C,
Bước b: 250C hoặc nhiệt độ khác
Bước c: 1000C.
2. Trong quá trình chuyển thể nước
không biến đổi thành chất khác.
Hoạt động 1: Mở đầu
Các quá trình : hòa tan,
đông đặc, nóng chảy,...các
chất chỉ chuyển từ trạng
thái này sang trạng thái
khác, không tạo thành chất
mới
BIẾN
ĐỔI
VẬT LÝ
KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI
HÓA HỌC
* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
2.
Thí nghiệm về biến đổi hóa học
Lớp chia thành 3 góc,
mỗi nhóm được chọn góc xuất
phát. Khi hết thời gian 8' tại
mỗi góc thì phải chuyển sang
góc khác. Mỗi nhóm sẽ có
nhóm trưởng chỉ đạo cách thực
làm việc nhóm và có 1 thư kí
ghi lại hoạt động nhóm.
Góc
phân
tích
Góc
áp
dụng
Góc
quan
sát
Góc phân tích:
Nghiên cứu
thông tin SGK,
hoàn thành nội
dung 1 trong
phiếu học tập số
2
Góc áp dụng:
Tiến hành thí
nghiệm,hoàn
thành nội dung
3- Phiếu học tập
2
Góc quan sát:
Quan sát video
thí nghiệm, hoàn
thành nội dung
2- Phiếu học tập
2
Video thí nghiệm
Thí nghiệm:
- Trộn đều hỗn hợp bột sắt và bột
lưu huỳnh. Lần lượt cho vào 2 ống
nghiệm (1) và (2) mỗi ống 3 thìa
hỗn hợp
- Đưa nam châm lại gần ống
nghiệm (1)
- Đun nóng mạnh đáy ống nghiệm
(2) khoảng 30 giây rồi ngừng đun.
Để nguội rồi đưa nam châm lại gần
ống nghiệm (2)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung
ND1:Chuẩn bị: (dụng cụ, hóa chất)
ND2: Cách tiến hành
ND3. Hiện tượng:
1. Sau khi trộn bột Fe và bột S, hỗn hợp thu được
có bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun
nóng và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột Fe và bột S có chất mới được
tạo thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp Fe và bột S có chất
mới được tạo thành không? Giải thích.
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung
ND1:Chuẩn bị: (dụng cụ, hóa chất)
ND2: Cách tiến hành
ND3. Hiện tượng:
1. Sau khi trộn bột Fe và bột S, hỗn hợp thu được
có bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun
nóng và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột Fe và bột S có chất mới được
tạo thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp Fe và bột S có chất
mới được tạo thành không? Giải thích.
Trả lời
Bột Fe và bột S theo tỉ lệ 7:4 về khối lượng. ống
nghiệm chịu nhiệt, đèn cồn, đũa thủy tinh, thìa thủy tinh.
- Trộn đều hỗn hợp bột Fe và bột S. lần lượt cho vào
hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 3 thìa hỗn hợp.
- Đưa nam châm lại gần ống nghiệm 1, quan sát
.- Đun nóng mạnh ống nghiệm (2) khoảng 30s rồi
ngừng đun. Để nguội rồi đưa nam châm lại gần ống
nghiệm (2). Quan sát.
1. Khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu
được có một phẩn bị nam chầm hút, phần này là sắt.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun nóng
và để nguội không bị nam chầm hút.
3. Sau khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, không có
chất mới được tạo thành vì khi tách chất ra khỏi hỗn
hợp ta lại thu được các chất ban đầu (H).
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt với bột lưu huỳnh
có chất mới tạo thành, sản phẩm có màu xám và
không bị nam châm hút (H).
Hòa tan
đường,
muối vào
nước
Lấy 1 số ví dụ
trong đời sống
về các quá trình
xảy ra sự biến
đổi vật lí, biến
đổi hóa học.
HIỆN
TƯỢNG
VẬT LÝ
Băng tan
Cồn bay
hơi
Đốt cháy
cồn
Lấy 1 số ví dụ
trong đời sống về
các quá trình xảy
ra sự biến đổi vật
lí, biến đổi hóa
học.
HIỆN
TƯỢNG
HÓA
HỌC
Sắt bị gỉ
Hoạt động 1: Mở đầu
Các quá trình : đốt
cháy nhiên liệu, phân
hủy chất, tổng hợp
chất... có sự tạo
thành chất mới
BIẾN
ĐỔI
HÓA
HỌC
KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
* Biến đổi hóa học: có sự tạo thành chất mới
*
Hoạt động 1: Mở đầu
Trong cơ thể người và
động vật, sự trao đổi chất
là 1 loạt các quá trình sinh
hóa, đó là những quá
trình phức tạp, bao gồm
cả biến đổi vật lí và biến
đổi hóa học.
II.
1
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
+ Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là gì?
+ Chất mới sinh ra gọi là gì?
+ Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần?
II.
1
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Chất ban đầu
bị biến đổi
Chất phản ứng
(Chất tham gia)
Chất mới sinh
ra
Sản phẩm
Trong quá trình phản ứng, lượng sản phẩm tăng dần, lượng chất phản ứng giảm
Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần?
dần
Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng
• Ví dụ:
Iron + Sulfur
Chất phản ứng
Đọc
phương
trình chữ
trên
Tên các sản phẩm
Iron(II)sulfide.
Sản phẩm
Đọc là: Iron tác dụng với Sulfur tạo ra Iron(II)sulfide.
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động cá
nhân 5 phút, hoàn
thành phiếu học
tập 3:
Câu hỏi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1.Than (thành phần chính là carbon) cháy trong
không khí tạo thành khí carbon dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ này. Chất
nào là chất PƯ? Chất nào là sản phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng chất nào
giảm dần, lượng chất nào tăng dần?
2. : Đánh dấu (X) vào ô ứng với hiện tượng hóa
học hay hiện tượng vật lý. Viết phương trình
chữ của phản ứng hóa học?
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi
1.Than (thành phần chính là carbon) cháy trong
không khí tạo thành khí carbon dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ này. Chất
nào là chất PƯ? Chất nào là sản phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng chất nào
giảm dần, lượng chất nào tăng dần?
Trả lời
1.
a) Carbon + Oxygen —> Carbon dioxide
Chất phản ứng: carbon, oxygen; sản phẩm: carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng carbon và oxygen giảm dần;
lượng carbon dioxide tăng dần.
2. : Đánh dấu (X) vào ô ứng với hiện tượng hóa
học hay hiện tượng vật lý. Viết phương trình
Các quá trình
chữ của phản ứng hóa học?
Hiện tượng
Hoá
học
a. Dây sắt cắt nhỏ tán thành đinh
sắt
Phương trình chữ của phản ứng
Vật lí hoá học
x
b. Khi đốt nếncháy (tác dụng với
oxygen) tạo ra khí carbon dioxide
và hơi nước
x
Nến+oxygen → carbon dioxide +
nước
c. Khi than cháy (tác dụng với
oxygen) tạo ra carbon dioxide
x
Than + oxygen → carbon
dioxide
d.Hydrochloric acid tác dụng với
calcium carbonatetạo ra calcium
chloride, nướcvà carbon dioxide
x
Hydrochloric acid+ calcium
carbonate → calcium chloride+
nước + carbon dioxide
II.
1
2
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Diễn biến của phản ứng hóa học :
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động nhóm
đôi, quan sát hình
sau rồi trả lời câu
hỏi:
Hình 2.3. Sơ đồ mô tả phản ứng hóa học giữa hydrogen với oxygen tạo thành nước
1.Trước phản ứng: nguyên tử H liên kết với nguyên tử H; nguyên tử O liên kết
Báo
cáo, vàtửsau
với1.Trước
nguyên
O. phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
thảo
Sauluận
phản
ứng:
nguyên
H liên
kết vớitử
nguyên
tử nguyên
O.
2.Trong
quá
trình
phản tử
ứng,
số nguyên
H và số
tử O có thay đổi
2. không?
Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.
KẾT LUẬN
*I.
Biến
đổi vậtĐỔI
lý: không
có sự
tạoVÀ
thành
chất mới
BIẾN
VẬT
LÝ
BIẾN
ĐỔI
HÓA HỌC
II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa học :
Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
II.
Phản ứng hóa học
1
Khái niệm :
2
Diễn biến của phản ứng hóa học :
3
Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa học :
Phản ứng hóa học
xảy ra khi có chất
mới được tạo thành
với những tính chất
mới, khác biệt với
chất ban đầu.
Hoạt động 1: Mở đầu
Những dấu hiệu nhận ra có
chất mới tạo thành:
thay đổi màu sắc
xuất hiện chất khí
xuất hiện kết tủa
tỏa nhiệt và phát sáng
Hoạt động 1: Mở
đầu3ml dung dịch hydrochloric acid
Cho khoảng
(HCl) vào ống nghiệm (1) chứa kẽm viên và ống
Hoạt động nhóm,
làm thí nghiệm,
hoàn thành phiếu
học tập 4.
nghiệm (2) chứa 2ml dung dịch barium chloride
(BaCl2)
Cho khoảng 3ml dung dịch sodium
hydroxide (NaOH) vào ống nghiệm (3) chứa
2ml dung dịch copper (II) sulfate (CuSO4).
Cách tiến hành
1. Cho khoảng 3ml dung dịch
hydrochloric acid (HCl) vào
ống nghiệm (1) chứa kẽm viên
và ống nghiệm (2) chứa 2ml
dung dịch barium chloride
(BaCl2)
2. Cho khoảng 3ml dung dịch
sodium hydroxide (NaOH) vào
ống nghiệm (3) chứa 2ml dung
dịch copper (II) sulfate
(CuSO4).
PHIẾU HỌC TẬP 4
Hiện tượng
Có xảy ra phản
ứng không
Giải thích
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Cách tiến hành
1. Cho khoảng 3ml dung dịch
hydrochloric acid (HCl) vào
ống nghiệm (1) chứa kẽm viên
và ống nghiệm (2) chứa 2ml
dung dịch barium chloride
(BaCl2)
PHIẾU HỌC TẬP 4
Hiện tượng
Có xảy ra phản
ứng không
- Ống nghiệm (1) có
bọt khí thoát ra
- Có
- Ống nghiệm (2)
không có hiện tượng
- Không
2. Cho khoảng 3ml dung dịch Ống nghiệm (3) xuất
sodium hydroxide (NaOH) vào hiện kết tủa xanh
ống nghiệm (3) chứa 2ml dung
dịch copper (II) sulfate
(CuSO4).
Có
Giải thích
- Có chất mới tạo
thành
- Không có chất mới
tạo thành
Có chất mới tạo thành
Trong
phản
ứngứng
giữagiữa
Oxygen
Trong
phản
vàvà
hydrogen,
nếu nếu
Oxygen
hydrogen,
oxygen(
hoặc
oxygen
hết
thì hydrogen)
pư có xảyhết
ra
thì
pư không?
sẽ dừng lại
nữa
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi, thấy
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi.
bề mặt đá vôi sủi các bọt khí, đây là
Dấu
hiệu
biếtứng
đã hoá
có
dấu hiệu
chonào
biếtcho
có phản
Pưtạohhkhíxảy
ra dioxide.
học xảy ra,
carbon
KẾT LUẬN
* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa học :
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa học :
Để nhận biết PƯHH xảy ra có thể dựa vào một trong các dấu hiệu sau: sự
tạo thành chất khí; chất kết tủa; sự thay đổi màu sắc; sự thay đổi về nhiệt độ
của môi trường…
III.
Năng lượng của phản ứng hóa học
1
Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt :
Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản ứng gì?
1
Hoạt động cá
nhân, nghiên cứu
thông tin SGK, trả
lời câu hỏi:
2
Phản ứng phân hủy copper (II)
hydroxide là phản ứng gì?
3
Thế nào là phản ứng tỏa nhiệt, phản
ứng thu nhiệt?
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
Hoạt động cá
nhân, nghiên cứu
thông tin SGK, trả
lời câu hỏi:
1
Phản ứng đốt cháy cồn là phản ứng tỏa
ứng gì?
nhiệt
2
Phảnứng
ứng
phân
copper
(II)
Phản
phân
hủy hủy
copper
(II)
hydroxide
phản
ứngnhiệt
gì?
hydroxide
là là
phản
ứng thu
PƯ tỏa nhiệt là giải phóng năng lượng (dạng
3
Thế ranào
là phản
tỏa
nhiệt)
môi trường
xungứng
quanh.
PƯ
nhiệt,
thu nhiệt
phản
là PƯứng
nhận thu
năng nhiệt?
lượng (dạng
nhiệt) trong suốt quá trình PƯ xảy ra.
Hoạt độngThức1:ăn được
Mở
đầu
tiêu hóa
chuyển thành các chất dinh dưỡng.
1
Phản ứng hóa học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung
cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là pư tỏa nhiệt hay thu
nhiệt?
Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này
2
Qúa trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3)
thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần
cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng tỏa
nhiệt hay thu nhiệt?
Hoạt động
1: Mở đầu
Quá trình tiêu hoá thức ăn cung cấp năng lượng cho cơ
1
thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt.
Ví dụ khác vê phản ứng toả nhiệt: đốt cháy than, cồn,
gas,...
Quá trình nung đá vôi là phản ứng thu nhiệt vì cần cung
cấp năng lượng từ phản ứng đốt cháy nhiên liệu là than
2
đá.
Ví dụ về phản ứng thu nhiệt: phản ứng phân huỷ
potassium permanganate, ammonium chloride,
aluminium hydroxide,...
KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt :
- Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường
- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) từ môi trường trong suốt
quá trình phản ứng.
III.
Năng lượng của phản ứng hóa học
1
2
Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt :
Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt :
Hoạt độngThan,1:xăng, Mở
dầu…. làđầu
nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng chủ
1
yếu cho các ngành sản xuất và cho các hoạt động nào của con
người?
Em hãy trình bày hình ảnh đã sưu tầm về ứng dụng của các
Lớp chia thành 6
nhóm hoạt động
6':
Nhóm 1,3,5: câu 1
Nhóm 2,4,6: câu 2
nhiên liệu này trong đời sống.
Các nguồn nhiêu liệu hóa thạch có phải là vô tận không?
Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch ảnh hưởng đến môi
2
trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường
sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử
dụng các nhiên liệu hóa thạch
HỌC
GV: LÊ TUYẾT SƯƠNG
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt
động 1.
MỞ ĐẦU
Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây
nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I
II
III
Biến đổi vật lý và biến đổi hóa học
Phản ứng hóa học
Năng lượng của phản ứng hóa học
I.
Tìm hiểu về biến đổi vật lý và biến đổi hóa học
1
Thí nghiệm về biến đổi vật lý :
Hoạt động 1: Mở đầu
HS quan sát thí nghiệm, thảo luận cặp đôi, hoàn thành
phiếu học tập 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
1. Em hãy xác định các giá trị nhiệt độ tương
ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong hình
2.1
2. Ở quá trình ngược lại hơi nước ngưng tụ thành
nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy
trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành
chất khác không?
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
1. Em hãy xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng
với các bước thí nghiệm mô tả trong hình 2.1
2. Ở quá trình ngược lại hơi nước ngưng tụ thành
nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy
trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành
chất khác không?
Trả lời
1. Bước a: 00C,
Bước b: 250C hoặc nhiệt độ khác
Bước c: 1000C.
2. Trong quá trình chuyển thể nước
không biến đổi thành chất khác.
Hoạt động 1: Mở đầu
Các quá trình : hòa tan,
đông đặc, nóng chảy,...các
chất chỉ chuyển từ trạng
thái này sang trạng thái
khác, không tạo thành chất
mới
BIẾN
ĐỔI
VẬT LÝ
KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI
HÓA HỌC
* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
2.
Thí nghiệm về biến đổi hóa học
Lớp chia thành 3 góc,
mỗi nhóm được chọn góc xuất
phát. Khi hết thời gian 8' tại
mỗi góc thì phải chuyển sang
góc khác. Mỗi nhóm sẽ có
nhóm trưởng chỉ đạo cách thực
làm việc nhóm và có 1 thư kí
ghi lại hoạt động nhóm.
Góc
phân
tích
Góc
áp
dụng
Góc
quan
sát
Góc phân tích:
Nghiên cứu
thông tin SGK,
hoàn thành nội
dung 1 trong
phiếu học tập số
2
Góc áp dụng:
Tiến hành thí
nghiệm,hoàn
thành nội dung
3- Phiếu học tập
2
Góc quan sát:
Quan sát video
thí nghiệm, hoàn
thành nội dung
2- Phiếu học tập
2
Video thí nghiệm
Thí nghiệm:
- Trộn đều hỗn hợp bột sắt và bột
lưu huỳnh. Lần lượt cho vào 2 ống
nghiệm (1) và (2) mỗi ống 3 thìa
hỗn hợp
- Đưa nam châm lại gần ống
nghiệm (1)
- Đun nóng mạnh đáy ống nghiệm
(2) khoảng 30 giây rồi ngừng đun.
Để nguội rồi đưa nam châm lại gần
ống nghiệm (2)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung
ND1:Chuẩn bị: (dụng cụ, hóa chất)
ND2: Cách tiến hành
ND3. Hiện tượng:
1. Sau khi trộn bột Fe và bột S, hỗn hợp thu được
có bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun
nóng và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột Fe và bột S có chất mới được
tạo thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp Fe và bột S có chất
mới được tạo thành không? Giải thích.
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung
ND1:Chuẩn bị: (dụng cụ, hóa chất)
ND2: Cách tiến hành
ND3. Hiện tượng:
1. Sau khi trộn bột Fe và bột S, hỗn hợp thu được
có bị nam châm hút không?
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun
nóng và để nguội có bị nam châm hút không?
3. Sau khi trộn bột Fe và bột S có chất mới được
tạo thành không? Giải thích.
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp Fe và bột S có chất
mới được tạo thành không? Giải thích.
Trả lời
Bột Fe và bột S theo tỉ lệ 7:4 về khối lượng. ống
nghiệm chịu nhiệt, đèn cồn, đũa thủy tinh, thìa thủy tinh.
- Trộn đều hỗn hợp bột Fe và bột S. lần lượt cho vào
hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 3 thìa hỗn hợp.
- Đưa nam châm lại gần ống nghiệm 1, quan sát
.- Đun nóng mạnh ống nghiệm (2) khoảng 30s rồi
ngừng đun. Để nguội rồi đưa nam châm lại gần ống
nghiệm (2). Quan sát.
1. Khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu
được có một phẩn bị nam chầm hút, phần này là sắt.
2. Chất trong ống nghiệm (2) sau khi được đun nóng
và để nguội không bị nam chầm hút.
3. Sau khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, không có
chất mới được tạo thành vì khi tách chất ra khỏi hỗn
hợp ta lại thu được các chất ban đầu (H).
4. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt với bột lưu huỳnh
có chất mới tạo thành, sản phẩm có màu xám và
không bị nam châm hút (H).
Hòa tan
đường,
muối vào
nước
Lấy 1 số ví dụ
trong đời sống
về các quá trình
xảy ra sự biến
đổi vật lí, biến
đổi hóa học.
HIỆN
TƯỢNG
VẬT LÝ
Băng tan
Cồn bay
hơi
Đốt cháy
cồn
Lấy 1 số ví dụ
trong đời sống về
các quá trình xảy
ra sự biến đổi vật
lí, biến đổi hóa
học.
HIỆN
TƯỢNG
HÓA
HỌC
Sắt bị gỉ
Hoạt động 1: Mở đầu
Các quá trình : đốt
cháy nhiên liệu, phân
hủy chất, tổng hợp
chất... có sự tạo
thành chất mới
BIẾN
ĐỔI
HÓA
HỌC
KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
* Biến đổi hóa học: có sự tạo thành chất mới
*
Hoạt động 1: Mở đầu
Trong cơ thể người và
động vật, sự trao đổi chất
là 1 loạt các quá trình sinh
hóa, đó là những quá
trình phức tạp, bao gồm
cả biến đổi vật lí và biến
đổi hóa học.
II.
1
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
+ Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là gì?
+ Chất mới sinh ra gọi là gì?
+ Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần?
II.
1
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Chất ban đầu
bị biến đổi
Chất phản ứng
(Chất tham gia)
Chất mới sinh
ra
Sản phẩm
Trong quá trình phản ứng, lượng sản phẩm tăng dần, lượng chất phản ứng giảm
Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần?
dần
Phương trình chữ:
Tên các chất phản ứng
• Ví dụ:
Iron + Sulfur
Chất phản ứng
Đọc
phương
trình chữ
trên
Tên các sản phẩm
Iron(II)sulfide.
Sản phẩm
Đọc là: Iron tác dụng với Sulfur tạo ra Iron(II)sulfide.
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động cá
nhân 5 phút, hoàn
thành phiếu học
tập 3:
Câu hỏi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1.Than (thành phần chính là carbon) cháy trong
không khí tạo thành khí carbon dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ này. Chất
nào là chất PƯ? Chất nào là sản phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng chất nào
giảm dần, lượng chất nào tăng dần?
2. : Đánh dấu (X) vào ô ứng với hiện tượng hóa
học hay hiện tượng vật lý. Viết phương trình
chữ của phản ứng hóa học?
Trả lời
Báo cáo,
thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi
1.Than (thành phần chính là carbon) cháy trong
không khí tạo thành khí carbon dioxide.
a. Hãy viết PTPƯ dạng chữ của PƯ này. Chất
nào là chất PƯ? Chất nào là sản phẩm?
b. Trong quá trình phản ứng, Lượng chất nào
giảm dần, lượng chất nào tăng dần?
Trả lời
1.
a) Carbon + Oxygen —> Carbon dioxide
Chất phản ứng: carbon, oxygen; sản phẩm: carbon dioxide.
b) Trong quá trình phản ứng, lượng carbon và oxygen giảm dần;
lượng carbon dioxide tăng dần.
2. : Đánh dấu (X) vào ô ứng với hiện tượng hóa
học hay hiện tượng vật lý. Viết phương trình
Các quá trình
chữ của phản ứng hóa học?
Hiện tượng
Hoá
học
a. Dây sắt cắt nhỏ tán thành đinh
sắt
Phương trình chữ của phản ứng
Vật lí hoá học
x
b. Khi đốt nếncháy (tác dụng với
oxygen) tạo ra khí carbon dioxide
và hơi nước
x
Nến+oxygen → carbon dioxide +
nước
c. Khi than cháy (tác dụng với
oxygen) tạo ra carbon dioxide
x
Than + oxygen → carbon
dioxide
d.Hydrochloric acid tác dụng với
calcium carbonatetạo ra calcium
chloride, nướcvà carbon dioxide
x
Hydrochloric acid+ calcium
carbonate → calcium chloride+
nước + carbon dioxide
II.
1
2
Phản ứng hóa học
Khái niệm :
Diễn biến của phản ứng hóa học :
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động nhóm
đôi, quan sát hình
sau rồi trả lời câu
hỏi:
Hình 2.3. Sơ đồ mô tả phản ứng hóa học giữa hydrogen với oxygen tạo thành nước
1.Trước phản ứng: nguyên tử H liên kết với nguyên tử H; nguyên tử O liên kết
Báo
cáo, vàtửsau
với1.Trước
nguyên
O. phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
thảo
Sauluận
phản
ứng:
nguyên
H liên
kết vớitử
nguyên
tử nguyên
O.
2.Trong
quá
trình
phản tử
ứng,
số nguyên
H và số
tử O có thay đổi
2. không?
Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi.
KẾT LUẬN
*I.
Biến
đổi vậtĐỔI
lý: không
có sự
tạoVÀ
thành
chất mới
BIẾN
VẬT
LÝ
BIẾN
ĐỔI
HÓA HỌC
II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa học :
Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm phân tử
này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
II.
Phản ứng hóa học
1
Khái niệm :
2
Diễn biến của phản ứng hóa học :
3
Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa học :
Phản ứng hóa học
xảy ra khi có chất
mới được tạo thành
với những tính chất
mới, khác biệt với
chất ban đầu.
Hoạt động 1: Mở đầu
Những dấu hiệu nhận ra có
chất mới tạo thành:
thay đổi màu sắc
xuất hiện chất khí
xuất hiện kết tủa
tỏa nhiệt và phát sáng
Hoạt động 1: Mở
đầu3ml dung dịch hydrochloric acid
Cho khoảng
(HCl) vào ống nghiệm (1) chứa kẽm viên và ống
Hoạt động nhóm,
làm thí nghiệm,
hoàn thành phiếu
học tập 4.
nghiệm (2) chứa 2ml dung dịch barium chloride
(BaCl2)
Cho khoảng 3ml dung dịch sodium
hydroxide (NaOH) vào ống nghiệm (3) chứa
2ml dung dịch copper (II) sulfate (CuSO4).
Cách tiến hành
1. Cho khoảng 3ml dung dịch
hydrochloric acid (HCl) vào
ống nghiệm (1) chứa kẽm viên
và ống nghiệm (2) chứa 2ml
dung dịch barium chloride
(BaCl2)
2. Cho khoảng 3ml dung dịch
sodium hydroxide (NaOH) vào
ống nghiệm (3) chứa 2ml dung
dịch copper (II) sulfate
(CuSO4).
PHIẾU HỌC TẬP 4
Hiện tượng
Có xảy ra phản
ứng không
Giải thích
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Cách tiến hành
1. Cho khoảng 3ml dung dịch
hydrochloric acid (HCl) vào
ống nghiệm (1) chứa kẽm viên
và ống nghiệm (2) chứa 2ml
dung dịch barium chloride
(BaCl2)
PHIẾU HỌC TẬP 4
Hiện tượng
Có xảy ra phản
ứng không
- Ống nghiệm (1) có
bọt khí thoát ra
- Có
- Ống nghiệm (2)
không có hiện tượng
- Không
2. Cho khoảng 3ml dung dịch Ống nghiệm (3) xuất
sodium hydroxide (NaOH) vào hiện kết tủa xanh
ống nghiệm (3) chứa 2ml dung
dịch copper (II) sulfate
(CuSO4).
Có
Giải thích
- Có chất mới tạo
thành
- Không có chất mới
tạo thành
Có chất mới tạo thành
Trong
phản
ứngứng
giữagiữa
Oxygen
Trong
phản
vàvà
hydrogen,
nếu nếu
Oxygen
hydrogen,
oxygen(
hoặc
oxygen
hết
thì hydrogen)
pư có xảyhết
ra
thì
pư không?
sẽ dừng lại
nữa
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi, thấy
Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi.
bề mặt đá vôi sủi các bọt khí, đây là
Dấu
hiệu
biếtứng
đã hoá
có
dấu hiệu
chonào
biếtcho
có phản
Pưtạohhkhíxảy
ra dioxide.
học xảy ra,
carbon
KẾT LUẬN
* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Khái niệm :
2. Diễn biến của phản ứng hóa học :
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa học :
Để nhận biết PƯHH xảy ra có thể dựa vào một trong các dấu hiệu sau: sự
tạo thành chất khí; chất kết tủa; sự thay đổi màu sắc; sự thay đổi về nhiệt độ
của môi trường…
III.
Năng lượng của phản ứng hóa học
1
Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt :
Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản ứng gì?
1
Hoạt động cá
nhân, nghiên cứu
thông tin SGK, trả
lời câu hỏi:
2
Phản ứng phân hủy copper (II)
hydroxide là phản ứng gì?
3
Thế nào là phản ứng tỏa nhiệt, phản
ứng thu nhiệt?
Hoạt động 1: Mở đầu
Báo cáo,
thảo luận:
Hoạt động 1: Mở
đầu
Phản ứng đốt cháy cồn là phản
Hoạt động cá
nhân, nghiên cứu
thông tin SGK, trả
lời câu hỏi:
1
Phản ứng đốt cháy cồn là phản ứng tỏa
ứng gì?
nhiệt
2
Phảnứng
ứng
phân
copper
(II)
Phản
phân
hủy hủy
copper
(II)
hydroxide
phản
ứngnhiệt
gì?
hydroxide
là là
phản
ứng thu
PƯ tỏa nhiệt là giải phóng năng lượng (dạng
3
Thế ranào
là phản
tỏa
nhiệt)
môi trường
xungứng
quanh.
PƯ
nhiệt,
thu nhiệt
phản
là PƯứng
nhận thu
năng nhiệt?
lượng (dạng
nhiệt) trong suốt quá trình PƯ xảy ra.
Hoạt độngThức1:ăn được
Mở
đầu
tiêu hóa
chuyển thành các chất dinh dưỡng.
1
Phản ứng hóa học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung
cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là pư tỏa nhiệt hay thu
nhiệt?
Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này
2
Qúa trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3)
thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần
cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng tỏa
nhiệt hay thu nhiệt?
Hoạt động
1: Mở đầu
Quá trình tiêu hoá thức ăn cung cấp năng lượng cho cơ
1
thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt.
Ví dụ khác vê phản ứng toả nhiệt: đốt cháy than, cồn,
gas,...
Quá trình nung đá vôi là phản ứng thu nhiệt vì cần cung
cấp năng lượng từ phản ứng đốt cháy nhiên liệu là than
2
đá.
Ví dụ về phản ứng thu nhiệt: phản ứng phân huỷ
potassium permanganate, ammonium chloride,
aluminium hydroxide,...
KẾT LUẬN
I. BIẾN ĐỔI VẬT LÝ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
* Biến đổi vật lý: không có sự tạo thành chất mới
II. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt :
- Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường
- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) từ môi trường trong suốt
quá trình phản ứng.
III.
Năng lượng của phản ứng hóa học
1
2
Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt :
Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt :
Hoạt độngThan,1:xăng, Mở
dầu…. làđầu
nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng chủ
1
yếu cho các ngành sản xuất và cho các hoạt động nào của con
người?
Em hãy trình bày hình ảnh đã sưu tầm về ứng dụng của các
Lớp chia thành 6
nhóm hoạt động
6':
Nhóm 1,3,5: câu 1
Nhóm 2,4,6: câu 2
nhiên liệu này trong đời sống.
Các nguồn nhiêu liệu hóa thạch có phải là vô tận không?
Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch ảnh hưởng đến môi
2
trường như thế nào? Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường
sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử
dụng các nhiên liệu hóa thạch
 








Các ý kiến mới nhất