CTST - Bài 46. Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Khắc Tín
Ngày gửi: 22h:01' 03-03-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 1335
Nguồn:
Người gửi: Phương Khắc Tín
Ngày gửi: 22h:01' 03-03-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 1335
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 12. TIẾN HOÁ
Bài 46 KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HÓA VÀ
CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC
02 tiết
KHỞI ĐỘNG
Thế giới sinh vật vô cùng đa
dạng và phong phú, tuy
nhiên các loài sinh vật cũng
có nhiều đặc điểm chung.
Bằng cách nào đã tạo ra sinh
giới đa dạng như vậy?
Những sinh vật hiện nay có
phải là những loài khỏe nhất
hay thông minh nhất không?
1. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Quan sát hình 46.1, nghiên cứu thông tin SGK
trang 198, Chỉ ra các đặc điểm giống và khác nhau
giữa ngựa hiện đại và những tổ tiên trước đó.
- Các điểm giống giữa ngựa hiện đại với những tổ tiên
trước: hình dáng và cấu trúc cơ bản của cơ thể, di chuyển
bằng 4 chân, có móng guốc và cấu tạo xương chi phù hợp
với việc chạy.
- Các điểm khác nhau giữa ngựa hiện đại với những tổ
tiên trước:
Các loài ngựa tổ tiên
Chi có từ 3 – 4 ngón
Ngựa hiện đại
Chỉ có 1 ngón
Có kích thước nhỏ, cổ ngắn Có kích thước lớn, cổ dài
Mũi thấp
Răng hàm và mũi nhô cao
Eohippus
Ở ngựa Eohippus: cơ thể nhỏ; xương chi nhỏ, ngắn, có 4 ngón.
Mesohippus
Ở ngựa Mesohippus: cơ thể lớn hơn; xương chi dài hơn,
xương ngón ngắn lại, còn 3 ngón.
Merychippus
Ở ngựa Merychippus: cơ thể lớn hơn; xương chi dài hơn
ngựa Mesohippus, ngón phân hóa, ngón giữa phát triển to
hơn 2 ngón còn lại.
Equus
Ở ngựa Equus: cơ thể lớn hơn; xương chi còn 1 ngón, xương
to hơn về chiều ngang và dài hơn so với các nhóm trước đó.
Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di chuyển
của ngựa như thế nào?
Kích thước cơ thể và xương chi của ngựa thay đổi theo thời gian
phù hợp với môi trường sống.
Với môi trường sống là thảo nguyên rộng lớn, các cá thể ngựa có
kích thước lớn hơn và chạy nhanh hơn sẽ thích nghi hơn.
Sự thay đổi của ngựa hướng đến việc phi bước dài, sau nhiều thế
hệ và thời gian, xương chi của ngựa chỉ có một ngón thay vì nhiều
ngón để tiếp xúc.
1. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của
quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
2. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
Năm
1957
Năm 1978
Súp lơ hoa
Súp lơ xanh
Cải Brussels
Năm 2005
Su hào
Bắp cải
Quá trình chọn lọc các giống gà
“siêu thịt” qua thời gian
Cải xoăn
Kết quả chọn lọc nhân tạo các loài
cây họ Cải (Brassicaceae)
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi sau:
a) Chọn lọc nhân tạo là gì?
b) Động lực của quá trình chọn lọc nhân tạo là gì?
a) Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động
làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua rất
nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các
cá thể mang những đặc tính mong muốn.
b) Động lực của quá trình chọn lọc nhân tạo là do nhu
cầu kinh tế và thị hiếu thẫm mĩ của con người.
Em hãy cho biết
mục đích của con
người trong việc
tạo ra các giống
chó khác nhau
bằng cách hoàn
thành bảng
Giống
Chó săn
Chó chăn cừu lông ngắn
Chó võ sĩ
Chó săn thỏ
Chó chăn cừu lông dài
Chó mặt xệ
Chó chăn cừu Đức
Chó lạp xưởng
Mục đích
Giống
Chó săn
Mục đích
Được nuôi và huấn luyện để có
khả năng tìm và bắt đuổi
động
vậtđể giúp trong việc chăn nuôi
Được dùng
Chó chăn cừu lông
và bảo vệ đàn cừu, đặc biệt là trong điều
ngắn
kiện địa hình khó khăn
Chó võ sĩ
Chó săn thỏ
Được huấn luyện để kéo xe hoặc săn
thú rừng, hoặc huấn luyện để làm xiếc
Một giống chó săn cỡ nhỏ, thường dùng
để săn thỏ
Giống
Mục đích
Được nuôi để chăn cừu, đặc biệt là
Chó chăn cừu lông dài
trong điều kiện thời tiết lạnh giá
Chó mặt xệ (pug) Thuộc nhóm chó cảnh, được nuôi để
Chó chăn cừu Đức
(Berger)
Chó lạp xưởng
(Dashshund)
làm thú cưng
Được lai tạo và nuôi với mục đích bảo
vệ con người.
Vào thế kỉ XVII, được nuôi với mục
đích tiêu diệt những con cáo rừng. Đến
cuối thế kỉ XIX giống chó này được
nuôi để làm thú cưng trong gia đình.
Em hãy cho biết con người
đã tạo ra các giống cải bằng
cách chọn lọc các biến dị ở
bộ phận nào của cây cải ban
đầu?
Bộ phận được
chọn lọc
Hoa
Chồi nách
Thân
Lá
Chồi ngọn
Hoa và thân
Giống cây được
hình thành
Súp lơ trắng
Cải Brussels
Su hào
Cải xoăn
Bắp cải
Bông cải xanh
Tại sao mỗi giống vật nuôi, cây trồng có những
đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người?
Tuỳ theo mục đích chọn lọc trong từng trường
hợp cụ thể sẽ quy định chiều hướng tích luỹ các
biến dị nhỏ qua nhiều thế hệ để hình thành
những biến đổi lớn, qua đó đã tạo ra các giống
khác nhau từ một dạng tổ tiên hoang dại phù
hợp với từng nhu cầu xác định của con người.
Gà tre tân châu
Gà rừng
Gà chọi
Gà đông tảo
Trong quá trình chọn lọc nhân tạo, con người chủ
động chọn lọc và nhân giống những cá thể mang
các đặc điểm mong muốn và loại bỏ những cá thể
mang các đặc điểm không mong muốn, nhờ đó,
hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng phù
hợp với sự thay đổi nhu cầu của con người qua
từng thời kì.
3. Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc tự nhiên là gì? Lấy ví dụ minh họa.
a) Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng
sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể
trong quần thể dựa trên cơ sở đặc tính biến dị và
di truyền của sinh vật. Trong đó, chọn lọc tự nhiên
vừa đào thải biến dị bất lợi, vừa tích luỹ các biến
dị có lợi cho sinh vật. Kết quả của chọn lọc tự
nhiên là sự sống sót của những dạng thích nghi
nhất.
Ví dụ: Sự tiến hóa của chim kiwi tại New
Zealand: Chim kiwi là một loài chim
không có cánh, thích nghi hoàn hảo với
môi trường rừng dày đặc của New
Zealand. Nhờ vào việc không có cánh,
chúng có thể di chuyển dễ dàng trong
môi trường rừng nơi cỏ cây mọc phủ kín.
Sự tiến hóa này giúp chim kiwi tồn tại
và sinh sản thành công trong môi
Kangaroo là loài thú có túi sống trên mặt đất, có
chi trước ngắn, chân sau dài và khoẻ, thích nghi
với đời sống nhảy. Tuy nhiên, ở Châu Đại Dương
còn có loài chuột túi cây, chuyển sang đời sống
kiếm ăn trên cây nên có chi trước dài để thích
nghi với đời sống leo trèo.
3. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
BÀI 49
3. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Các cá thể sinh vật luôn
phải đấu tranh với
nhau để giành quyền
sinh tồn, do vậy chỉ một
số ít cá thể sinh ra được
sống sót qua mỗi thế
hệ.
Quan
sát
hình ảnh và
mô tả quá
trình chọn lọc
tự nhiên trong
sự hình thành
đặc
điểm
thích nghi ở
bướm
- Nhận xét sự biến thiên số lượng bướm từ quần
thể ban đầu đến quần thể hiện tại:Số lượng
bướm màu vàng giảm, số lượng bướm màu nâu
tăng.
- Có sự thay đổi này là do Chim ăn sâu dễ phát
hiện ra sâu bướm vàng hơn.
- Ý nghĩa của sự thay đổi:
Tạo ra quần thể bướm gồm các cá thể mang đặc
điểm thích nghi tốt hơn.
- Sự xuất hiện biến dị khác nhau trong quần thể
bướm dẫn đến sự cạnh tranh giữa các cá thể
mang biến dị khác nhau, cá thể mang biến dị thích
nghi với môi trường sẽ tiếp tục sống sót và sinh
sản, di truyền cho thế hệ sau, biến dị bất lợi bị
đào thải → số lượng biến dị có lợi sẽ tăng lên, sự
tích luỹ các biến dị có lợi qua nhiều thế hệ hình
thành đặc điểm thích nghi mới của loài.
a.Tại sao hai
loài bọ ngựa
có quan hệ
họ hàng với
nhau nhưng
lại có màu
sắc và hình
dạng khác
nhau?
Do chúng đã tiến hoá để thích nghi với các điều kiện
môi trường sống khác nhau nhằm lẩn trốn kẻ thù, tìm
kiếm thức ăn, …
Bọ ngựa hoa lan thường sống trên hoa lan nên những con bọ
ngựa màu trắng sẽ có khả năng ngụy trang tốt hơn, dần dần
hình thành nên loài bọ ngựa hoa lan có màu trắng (chọn lọc
tự nhiên diễn ra theo hướng giữ lại kiểu hình màu trắng). Bọ
ngựa lá thường sống trên thảm lá mục nên những con bọ
ngựa màu nâu sẽ có khả năng ngụy trang tốt hơn, dần dần
hình thành nên loài bọ ngựa lá có màu nâu (chọn lọc tự nhiên
diễn ra theo hướng giữ lại kiểu hình màu nâu).
b. Tại sao loài
rắn vua có thể
tránh được sự
tấn công của
các loài động
vật ăn thịt?
b. Sự biến đổi màu sắc của loài rắn vua giống với loài
rắn san hô (có độc) giúp lẩn tránh kẻ thù vì dựa vào
màu sắc, kẻ thù của rắn vua có thể lầm tưởng chúng là
loài rắn san hô có nọc độc nên sẽ tránh xa.
Chọn lọc tự nhiên có vai trò gì trong quá trình
tiến hóa của sinh vật?
Chọn lọc tự nhiên giúp tích lũy biến dị, xác định chiều
hướng tiến hóa, hình thành đặc điểm thích nghi và đa
dạng của sinh vật.
Tại sao chọn lọc tự nhiên có vai trò quan trọng trong
quá trình tiến hoá của sinh vật?
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các biến dị có
lợi xuất hiện ở một số cá thể được tích luỹ dần qua
nhiều thế hệ dẫn đến hình thành các đặc điểm thích
nghi của loài (về cấu tạo, màu sắc, chức năng, tập
tính, …) đảm bảo cho sự thích nghi của sinh vật với
những điều kiện môi trường sống khác nhau, từ đó
hình thành loài mới.
Bài tập: Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng
biến đổi hình thành các chủng khác nhau dẫn đến vi khuẩn
có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác động của quá
trình chọn lọc tự nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa
học thường xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng sinh.
Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng.
Em có suy nghĩ như thế nào về vấn đề này?
Trong quần thể vi khuẩn gây bệnh, các biến dị mới liên tục
được phát sinh, trong đó có biến dị quy định tính kháng thuốc
kháng sinh. Khi bệnh nhân uống thuốc kháng sinh, chọn lọc tự
nhiên tác động theo hướng giữ lại các vi khuẩn mang biến dị
quy định tính kháng thuốc và đào thải các vi khuẩn không
mang biến dị quy định tính kháng thuốc.
Qua thời gian, các vi khuẩn mang biến dị quy định tính kháng
thuốc được sống sót, sinh sản và chiếm ưu thế. Lúc này, việc
uống thuốc kháng sinh không còn tác dụng đối với bệnh
nhân.
- Tốc độ kháng thuốc phụ thuộc vào từng chủng vi khuẩn và
phương pháp dùng thuốc kháng sinh. Có nhiều chủng kháng
thuốc rất nhanh. Các chủng vi khuẩn có hệ gene đơn giản nên
dễ phát sinh đột biến gene, gene đột biến kháng thuốc nhanh
chóng lan rộng trong quần thể không chỉ bằng cách truyền từ tế
bào vi khuẩn mẹ sang tế bào bào vi khuẩn con mà còn truyền
từ tế bào vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác bằng cơ chế
biến nạp hoặc tải nạp (truyền thông qua virus). Bởi vậy, các
nhà khoa học thường xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng
sinh, đồng nghĩa với việc tạo áp lực chọn lọc theo nhiều hướng
mới liên tục nhanh hơn tốc độ kháng thuốc của vi khuẩn gây
bệnh, nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc dùng thuốc.
Bài 46 KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HÓA VÀ
CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC
02 tiết
KHỞI ĐỘNG
Thế giới sinh vật vô cùng đa
dạng và phong phú, tuy
nhiên các loài sinh vật cũng
có nhiều đặc điểm chung.
Bằng cách nào đã tạo ra sinh
giới đa dạng như vậy?
Những sinh vật hiện nay có
phải là những loài khỏe nhất
hay thông minh nhất không?
1. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Quan sát hình 46.1, nghiên cứu thông tin SGK
trang 198, Chỉ ra các đặc điểm giống và khác nhau
giữa ngựa hiện đại và những tổ tiên trước đó.
- Các điểm giống giữa ngựa hiện đại với những tổ tiên
trước: hình dáng và cấu trúc cơ bản của cơ thể, di chuyển
bằng 4 chân, có móng guốc và cấu tạo xương chi phù hợp
với việc chạy.
- Các điểm khác nhau giữa ngựa hiện đại với những tổ
tiên trước:
Các loài ngựa tổ tiên
Chi có từ 3 – 4 ngón
Ngựa hiện đại
Chỉ có 1 ngón
Có kích thước nhỏ, cổ ngắn Có kích thước lớn, cổ dài
Mũi thấp
Răng hàm và mũi nhô cao
Eohippus
Ở ngựa Eohippus: cơ thể nhỏ; xương chi nhỏ, ngắn, có 4 ngón.
Mesohippus
Ở ngựa Mesohippus: cơ thể lớn hơn; xương chi dài hơn,
xương ngón ngắn lại, còn 3 ngón.
Merychippus
Ở ngựa Merychippus: cơ thể lớn hơn; xương chi dài hơn
ngựa Mesohippus, ngón phân hóa, ngón giữa phát triển to
hơn 2 ngón còn lại.
Equus
Ở ngựa Equus: cơ thể lớn hơn; xương chi còn 1 ngón, xương
to hơn về chiều ngang và dài hơn so với các nhóm trước đó.
Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di chuyển
của ngựa như thế nào?
Kích thước cơ thể và xương chi của ngựa thay đổi theo thời gian
phù hợp với môi trường sống.
Với môi trường sống là thảo nguyên rộng lớn, các cá thể ngựa có
kích thước lớn hơn và chạy nhanh hơn sẽ thích nghi hơn.
Sự thay đổi của ngựa hướng đến việc phi bước dài, sau nhiều thế
hệ và thời gian, xương chi của ngựa chỉ có một ngón thay vì nhiều
ngón để tiếp xúc.
1. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA
Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của
quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
2. CHỌN LỌC NHÂN TẠO
Năm
1957
Năm 1978
Súp lơ hoa
Súp lơ xanh
Cải Brussels
Năm 2005
Su hào
Bắp cải
Quá trình chọn lọc các giống gà
“siêu thịt” qua thời gian
Cải xoăn
Kết quả chọn lọc nhân tạo các loài
cây họ Cải (Brassicaceae)
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi sau:
a) Chọn lọc nhân tạo là gì?
b) Động lực của quá trình chọn lọc nhân tạo là gì?
a) Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động
làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua rất
nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các
cá thể mang những đặc tính mong muốn.
b) Động lực của quá trình chọn lọc nhân tạo là do nhu
cầu kinh tế và thị hiếu thẫm mĩ của con người.
Em hãy cho biết
mục đích của con
người trong việc
tạo ra các giống
chó khác nhau
bằng cách hoàn
thành bảng
Giống
Chó săn
Chó chăn cừu lông ngắn
Chó võ sĩ
Chó săn thỏ
Chó chăn cừu lông dài
Chó mặt xệ
Chó chăn cừu Đức
Chó lạp xưởng
Mục đích
Giống
Chó săn
Mục đích
Được nuôi và huấn luyện để có
khả năng tìm và bắt đuổi
động
vậtđể giúp trong việc chăn nuôi
Được dùng
Chó chăn cừu lông
và bảo vệ đàn cừu, đặc biệt là trong điều
ngắn
kiện địa hình khó khăn
Chó võ sĩ
Chó săn thỏ
Được huấn luyện để kéo xe hoặc săn
thú rừng, hoặc huấn luyện để làm xiếc
Một giống chó săn cỡ nhỏ, thường dùng
để săn thỏ
Giống
Mục đích
Được nuôi để chăn cừu, đặc biệt là
Chó chăn cừu lông dài
trong điều kiện thời tiết lạnh giá
Chó mặt xệ (pug) Thuộc nhóm chó cảnh, được nuôi để
Chó chăn cừu Đức
(Berger)
Chó lạp xưởng
(Dashshund)
làm thú cưng
Được lai tạo và nuôi với mục đích bảo
vệ con người.
Vào thế kỉ XVII, được nuôi với mục
đích tiêu diệt những con cáo rừng. Đến
cuối thế kỉ XIX giống chó này được
nuôi để làm thú cưng trong gia đình.
Em hãy cho biết con người
đã tạo ra các giống cải bằng
cách chọn lọc các biến dị ở
bộ phận nào của cây cải ban
đầu?
Bộ phận được
chọn lọc
Hoa
Chồi nách
Thân
Lá
Chồi ngọn
Hoa và thân
Giống cây được
hình thành
Súp lơ trắng
Cải Brussels
Su hào
Cải xoăn
Bắp cải
Bông cải xanh
Tại sao mỗi giống vật nuôi, cây trồng có những
đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người?
Tuỳ theo mục đích chọn lọc trong từng trường
hợp cụ thể sẽ quy định chiều hướng tích luỹ các
biến dị nhỏ qua nhiều thế hệ để hình thành
những biến đổi lớn, qua đó đã tạo ra các giống
khác nhau từ một dạng tổ tiên hoang dại phù
hợp với từng nhu cầu xác định của con người.
Gà tre tân châu
Gà rừng
Gà chọi
Gà đông tảo
Trong quá trình chọn lọc nhân tạo, con người chủ
động chọn lọc và nhân giống những cá thể mang
các đặc điểm mong muốn và loại bỏ những cá thể
mang các đặc điểm không mong muốn, nhờ đó,
hình thành nên các giống vật nuôi, cây trồng phù
hợp với sự thay đổi nhu cầu của con người qua
từng thời kì.
3. Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc tự nhiên là gì? Lấy ví dụ minh họa.
a) Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng
sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể
trong quần thể dựa trên cơ sở đặc tính biến dị và
di truyền của sinh vật. Trong đó, chọn lọc tự nhiên
vừa đào thải biến dị bất lợi, vừa tích luỹ các biến
dị có lợi cho sinh vật. Kết quả của chọn lọc tự
nhiên là sự sống sót của những dạng thích nghi
nhất.
Ví dụ: Sự tiến hóa của chim kiwi tại New
Zealand: Chim kiwi là một loài chim
không có cánh, thích nghi hoàn hảo với
môi trường rừng dày đặc của New
Zealand. Nhờ vào việc không có cánh,
chúng có thể di chuyển dễ dàng trong
môi trường rừng nơi cỏ cây mọc phủ kín.
Sự tiến hóa này giúp chim kiwi tồn tại
và sinh sản thành công trong môi
Kangaroo là loài thú có túi sống trên mặt đất, có
chi trước ngắn, chân sau dài và khoẻ, thích nghi
với đời sống nhảy. Tuy nhiên, ở Châu Đại Dương
còn có loài chuột túi cây, chuyển sang đời sống
kiếm ăn trên cây nên có chi trước dài để thích
nghi với đời sống leo trèo.
3. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
BÀI 49
3. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Các cá thể sinh vật luôn
phải đấu tranh với
nhau để giành quyền
sinh tồn, do vậy chỉ một
số ít cá thể sinh ra được
sống sót qua mỗi thế
hệ.
Quan
sát
hình ảnh và
mô tả quá
trình chọn lọc
tự nhiên trong
sự hình thành
đặc
điểm
thích nghi ở
bướm
- Nhận xét sự biến thiên số lượng bướm từ quần
thể ban đầu đến quần thể hiện tại:Số lượng
bướm màu vàng giảm, số lượng bướm màu nâu
tăng.
- Có sự thay đổi này là do Chim ăn sâu dễ phát
hiện ra sâu bướm vàng hơn.
- Ý nghĩa của sự thay đổi:
Tạo ra quần thể bướm gồm các cá thể mang đặc
điểm thích nghi tốt hơn.
- Sự xuất hiện biến dị khác nhau trong quần thể
bướm dẫn đến sự cạnh tranh giữa các cá thể
mang biến dị khác nhau, cá thể mang biến dị thích
nghi với môi trường sẽ tiếp tục sống sót và sinh
sản, di truyền cho thế hệ sau, biến dị bất lợi bị
đào thải → số lượng biến dị có lợi sẽ tăng lên, sự
tích luỹ các biến dị có lợi qua nhiều thế hệ hình
thành đặc điểm thích nghi mới của loài.
a.Tại sao hai
loài bọ ngựa
có quan hệ
họ hàng với
nhau nhưng
lại có màu
sắc và hình
dạng khác
nhau?
Do chúng đã tiến hoá để thích nghi với các điều kiện
môi trường sống khác nhau nhằm lẩn trốn kẻ thù, tìm
kiếm thức ăn, …
Bọ ngựa hoa lan thường sống trên hoa lan nên những con bọ
ngựa màu trắng sẽ có khả năng ngụy trang tốt hơn, dần dần
hình thành nên loài bọ ngựa hoa lan có màu trắng (chọn lọc
tự nhiên diễn ra theo hướng giữ lại kiểu hình màu trắng). Bọ
ngựa lá thường sống trên thảm lá mục nên những con bọ
ngựa màu nâu sẽ có khả năng ngụy trang tốt hơn, dần dần
hình thành nên loài bọ ngựa lá có màu nâu (chọn lọc tự nhiên
diễn ra theo hướng giữ lại kiểu hình màu nâu).
b. Tại sao loài
rắn vua có thể
tránh được sự
tấn công của
các loài động
vật ăn thịt?
b. Sự biến đổi màu sắc của loài rắn vua giống với loài
rắn san hô (có độc) giúp lẩn tránh kẻ thù vì dựa vào
màu sắc, kẻ thù của rắn vua có thể lầm tưởng chúng là
loài rắn san hô có nọc độc nên sẽ tránh xa.
Chọn lọc tự nhiên có vai trò gì trong quá trình
tiến hóa của sinh vật?
Chọn lọc tự nhiên giúp tích lũy biến dị, xác định chiều
hướng tiến hóa, hình thành đặc điểm thích nghi và đa
dạng của sinh vật.
Tại sao chọn lọc tự nhiên có vai trò quan trọng trong
quá trình tiến hoá của sinh vật?
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các biến dị có
lợi xuất hiện ở một số cá thể được tích luỹ dần qua
nhiều thế hệ dẫn đến hình thành các đặc điểm thích
nghi của loài (về cấu tạo, màu sắc, chức năng, tập
tính, …) đảm bảo cho sự thích nghi của sinh vật với
những điều kiện môi trường sống khác nhau, từ đó
hình thành loài mới.
Bài tập: Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng
biến đổi hình thành các chủng khác nhau dẫn đến vi khuẩn
có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác động của quá
trình chọn lọc tự nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa
học thường xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng sinh.
Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng.
Em có suy nghĩ như thế nào về vấn đề này?
Trong quần thể vi khuẩn gây bệnh, các biến dị mới liên tục
được phát sinh, trong đó có biến dị quy định tính kháng thuốc
kháng sinh. Khi bệnh nhân uống thuốc kháng sinh, chọn lọc tự
nhiên tác động theo hướng giữ lại các vi khuẩn mang biến dị
quy định tính kháng thuốc và đào thải các vi khuẩn không
mang biến dị quy định tính kháng thuốc.
Qua thời gian, các vi khuẩn mang biến dị quy định tính kháng
thuốc được sống sót, sinh sản và chiếm ưu thế. Lúc này, việc
uống thuốc kháng sinh không còn tác dụng đối với bệnh
nhân.
- Tốc độ kháng thuốc phụ thuộc vào từng chủng vi khuẩn và
phương pháp dùng thuốc kháng sinh. Có nhiều chủng kháng
thuốc rất nhanh. Các chủng vi khuẩn có hệ gene đơn giản nên
dễ phát sinh đột biến gene, gene đột biến kháng thuốc nhanh
chóng lan rộng trong quần thể không chỉ bằng cách truyền từ tế
bào vi khuẩn mẹ sang tế bào bào vi khuẩn con mà còn truyền
từ tế bào vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác bằng cơ chế
biến nạp hoặc tải nạp (truyền thông qua virus). Bởi vậy, các
nhà khoa học thường xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng
sinh, đồng nghĩa với việc tạo áp lực chọn lọc theo nhiều hướng
mới liên tục nhanh hơn tốc độ kháng thuốc của vi khuẩn gây
bệnh, nhằm đảm bảo tính hiệu quả của việc dùng thuốc.
 








Các ý kiến mới nhất