CTST - Bài 21. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Phước Thọ
Ngày gửi: 20h:39' 04-03-2025
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 497
Nguồn:
Người gửi: Lương Phước Thọ
Ngày gửi: 20h:39' 04-03-2025
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 497
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Start
1
Nhìn hình – Đoán tên vùng/ tên ĐẢO/ ĐẶC ĐIỂM
TỰ NHIÊN
1. Đồng bằng….
4
4. Dân tộc…….
2
2. Loại hình ca nhạc…. 3. Đất…………
1-1-……………
Đồng bằng song Cửu Long
5
2-2-……………..
Đờn ca tài tử
3-3-……………….
Đất phù sa
4-4-…………….
Điệu múa Khơ - me
5-5-…………………
Đảo Phú Quốc
5. Đảo…….
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Dựa vào thông tin mục 1 SGK/211 và Hình 21.1, hãy: trình
bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của của vùng ?
- Diện tích
- Các tỉnh, TP.
- Tiếp giáp
- Vùng biển
- Ý nghĩa
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1. Vị trí trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
- Diện tích: 40.9 nghìn km2, bao gồm Thành phố Cần Thơ
và 12 tỉnh.
- Tiếp giáp: Đông Nam Bộ, Cam-pu-chia và biển Đông.
- Vùng biển rộng lớn: vịnh Thái Lan, Biển Đông, Phú Quốc,
quần đảo Thổ Chu, hòn Khoai, hòn Đá Lẻ
- Ý nghĩa: Vùng có ý nghĩa lớn để phát triển kinh tế, xã hội
và an ninh quốc phòng.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
-
THẢO LUẬN NHÓM (5')
Nhóm 1,2: Địa hình, đất và khí hậu ?
Nhóm 3,4: Sông ngòi và sinh vật ?
Nhóm 5,6: Biển, đảo ?
Nhóm 7,8: Khoáng sản và hạn chế ?
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh:
- Địa hình và đất:
+ Địa hình đồng bằng, bằng phẳng, rộng lớn.
+ Đất phù sa màu mỡ, thích hợp cho trồng lúa và nhiều loại cây trồng
khác.
- Khí hậu:
+ Nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm.
+ Lượng mưa dồi dào, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- Nước: Hệ thống sông ngòi chằng chịt, nguồn nước phong phú.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh:
- Tài nguyên sinh vật:
+ Hệ sinh thái đa dạng, phong phú.
+ Nhiều nguồn lợi thủy sản quý giá.
- Biển rộng, tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản lớn.
- Khoáng sản chủ yếu lf đá vôi, xi măng.
b. Về hạn chế:
- Nhiều thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, diện tích đất
nhiểm phèn, nhiểm mặn lớn.
- Thiếu nước ngọt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3. Đặc điểm dân cư, xã hội
THẢO LUẬN NHÓM/ CẶP ĐÔI (5')
- Tổ 1,2: Hãy phân tích đặc điểm dân cư của vùng ĐBSCL ?
- Tổ 3,4: Hãy phân tích một só vấn đề nổi bậc về xã hội của
vùng ĐBSCL ?
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (TIẾT 2)
3. Dân cư, xã hội
a. Đặc điểm
- Dân cư: năm 2021
+ Có quy mô dân số lớn (17,4 triệu người, chiếm 17,7% dân số cả nước)
+ Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp, khoảng 0,55%.
+ Cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào.
+ Có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống (Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm…)
+ Mật độ dân số: 426 người/km2, cao hơn mức trung bình cả nước; phân bố không
đều (tập trung ở ven sông Tiền và sông Hậu, thưa thớt ở bán đảo Cà Mau).
b. Một số vấn đề về Xã hội.
+ Văn hóa Nam Bộ đặc sắc như văn hoá sông nước, lễ hội truyền thống, đờn ca tài tử ...
+ Đời sống ngày càng được nâng lên (tỉ lệ lao động đã qua đào tạo; tỉ lệ dân số biết chữ, thu nhập
bình quân, tuổi thọ).
Người Kinh
Người Khơ
Người Hoa
Người Chăm
LUYỆN TẬP
Với diện tích 40 816 km2, dân số 17,4 triệu người (năm 2021).
Vậy mật độ dân số trung bình của vùng ĐBSCL khoảng:
42,6 người/km2.
426 người/km2.
4260 người/km2.
42 người/km2.
Các dân tộc sinh sống ở Đồng bằng sông Cửu Long gồm:
Kinh, Mường, Thái, Mông.
Kinh, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng.
Hoa, Kho-me, Kinh.
Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa
chiếm hơn ½ cả nước vì có nhiều diện tích:
Đất mặn
.
Đất phù sa. ngọt
Đất phèn .
. biển
Đất cát ven
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư
- xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long?
.
Trình độ dân trí thấp.
.
Nơi cư trú của người
Chăm, Khơ-me, Ho
.
Dân cư đông, thị trường
tiêu thụ lớn.
Tỉ lệ dân thành thị. cao.
Các loại hoa quả chủ yếu của vùng đồng bằng sông
Cửu Long là:
Xoài, chôm chôm, sầu riêng.
Chôm chôm, vải, thanh long.
Nhãn, nho, thanh long.
Táo, xoài, bưởi.
Chỉ số phát triển xã hội nào của Đồng bằng Sông Cửu
Long cao hơn trung bình cả nước?
Tuổi thọ trung bình
Thu nhập bình quân đầu người
Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ
Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo
VẬN DỤNG
Về nhà tìm hiểu và viết báo cáo
ngắn gọn giới thiệu về vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam: Vị trí địa
lí, đặc điểm nổi bậc về kinh tế, vai
trò ? Tiết sau mỗi tổ báo cáo ?
Start
1
Nhìn hình – Đoán tên vùng/ tên ĐẢO/ ĐẶC ĐIỂM
TỰ NHIÊN
1. Đồng bằng….
4
4. Dân tộc…….
2
2. Loại hình ca nhạc…. 3. Đất…………
1-1-……………
Đồng bằng song Cửu Long
5
2-2-……………..
Đờn ca tài tử
3-3-……………….
Đất phù sa
4-4-…………….
Điệu múa Khơ - me
5-5-…………………
Đảo Phú Quốc
5. Đảo…….
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Dựa vào thông tin mục 1 SGK/211 và Hình 21.1, hãy: trình
bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của của vùng ?
- Diện tích
- Các tỉnh, TP.
- Tiếp giáp
- Vùng biển
- Ý nghĩa
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1. Vị trí trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
- Diện tích: 40.9 nghìn km2, bao gồm Thành phố Cần Thơ
và 12 tỉnh.
- Tiếp giáp: Đông Nam Bộ, Cam-pu-chia và biển Đông.
- Vùng biển rộng lớn: vịnh Thái Lan, Biển Đông, Phú Quốc,
quần đảo Thổ Chu, hòn Khoai, hòn Đá Lẻ
- Ý nghĩa: Vùng có ý nghĩa lớn để phát triển kinh tế, xã hội
và an ninh quốc phòng.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
-
THẢO LUẬN NHÓM (5')
Nhóm 1,2: Địa hình, đất và khí hậu ?
Nhóm 3,4: Sông ngòi và sinh vật ?
Nhóm 5,6: Biển, đảo ?
Nhóm 7,8: Khoáng sản và hạn chế ?
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh:
- Địa hình và đất:
+ Địa hình đồng bằng, bằng phẳng, rộng lớn.
+ Đất phù sa màu mỡ, thích hợp cho trồng lúa và nhiều loại cây trồng
khác.
- Khí hậu:
+ Nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm.
+ Lượng mưa dồi dào, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- Nước: Hệ thống sông ngòi chằng chịt, nguồn nước phong phú.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
2. Đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh:
- Tài nguyên sinh vật:
+ Hệ sinh thái đa dạng, phong phú.
+ Nhiều nguồn lợi thủy sản quý giá.
- Biển rộng, tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản lớn.
- Khoáng sản chủ yếu lf đá vôi, xi măng.
b. Về hạn chế:
- Nhiều thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, diện tích đất
nhiểm phèn, nhiểm mặn lớn.
- Thiếu nước ngọt, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3. Đặc điểm dân cư, xã hội
THẢO LUẬN NHÓM/ CẶP ĐÔI (5')
- Tổ 1,2: Hãy phân tích đặc điểm dân cư của vùng ĐBSCL ?
- Tổ 3,4: Hãy phân tích một só vấn đề nổi bậc về xã hội của
vùng ĐBSCL ?
BÀI 21. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (TIẾT 2)
3. Dân cư, xã hội
a. Đặc điểm
- Dân cư: năm 2021
+ Có quy mô dân số lớn (17,4 triệu người, chiếm 17,7% dân số cả nước)
+ Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp, khoảng 0,55%.
+ Cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào.
+ Có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống (Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm…)
+ Mật độ dân số: 426 người/km2, cao hơn mức trung bình cả nước; phân bố không
đều (tập trung ở ven sông Tiền và sông Hậu, thưa thớt ở bán đảo Cà Mau).
b. Một số vấn đề về Xã hội.
+ Văn hóa Nam Bộ đặc sắc như văn hoá sông nước, lễ hội truyền thống, đờn ca tài tử ...
+ Đời sống ngày càng được nâng lên (tỉ lệ lao động đã qua đào tạo; tỉ lệ dân số biết chữ, thu nhập
bình quân, tuổi thọ).
Người Kinh
Người Khơ
Người Hoa
Người Chăm
LUYỆN TẬP
Với diện tích 40 816 km2, dân số 17,4 triệu người (năm 2021).
Vậy mật độ dân số trung bình của vùng ĐBSCL khoảng:
42,6 người/km2.
426 người/km2.
4260 người/km2.
42 người/km2.
Các dân tộc sinh sống ở Đồng bằng sông Cửu Long gồm:
Kinh, Mường, Thái, Mông.
Kinh, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăng.
Hoa, Kho-me, Kinh.
Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lúa
chiếm hơn ½ cả nước vì có nhiều diện tích:
Đất mặn
.
Đất phù sa. ngọt
Đất phèn .
. biển
Đất cát ven
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư
- xã hội của Đồng bằng sông Cửu Long?
.
Trình độ dân trí thấp.
.
Nơi cư trú của người
Chăm, Khơ-me, Ho
.
Dân cư đông, thị trường
tiêu thụ lớn.
Tỉ lệ dân thành thị. cao.
Các loại hoa quả chủ yếu của vùng đồng bằng sông
Cửu Long là:
Xoài, chôm chôm, sầu riêng.
Chôm chôm, vải, thanh long.
Nhãn, nho, thanh long.
Táo, xoài, bưởi.
Chỉ số phát triển xã hội nào của Đồng bằng Sông Cửu
Long cao hơn trung bình cả nước?
Tuổi thọ trung bình
Thu nhập bình quân đầu người
Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ
Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo
VẬN DỤNG
Về nhà tìm hiểu và viết báo cáo
ngắn gọn giới thiệu về vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam: Vị trí địa
lí, đặc điểm nổi bậc về kinh tế, vai
trò ? Tiết sau mỗi tổ báo cáo ?
 







Các ý kiến mới nhất