Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8: Trải nghiệm để trưởng thành - Thực hành tiếng Việt: Mạch lạc và liên kết, Biện pháp liên kết và từ ngữ liên kết.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí Ngọc
Ngày gửi: 21h:38' 04-03-2025
Dung lượng: 58.6 KB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT
(BIỆN PHÁP LIÊN KẾT VÀ TỪ NGỮ LIÊN KẾT)
I. NHẬN BIẾT MỘT SỐ BIỆN PHÁP VÀ TỪ NGỮ LIÊN KẾT
- Phép nối: Câu sau có từ ngữ nối biểu thị quan hệ với câu trước.
- Phép thế: Câu sau có từ ngữ dung để thay thế cho từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước.
- Phép lặp: Câu sau lặp lại từ ngữ của câu trước, có tác dụng liên kết.
II. THỰC HÀNH
Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các nhiệm vụ ở dưới:
Đoạn thứ nhất: (1) Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào? (2) Ông sẽ kể cho cháu nghe
tấm bản đồ của ông. (3) Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi đây hiếm nguy. (4) Bà
vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại, ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác. (5) Bố của ông cũng phần
nào đồng ý với quan điểm đó.
Đoạn thứ hai: (1) Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông. (2) Những gì ông thấy
không giống như lời mẹ ông nói. (3) Ông cảm thấy yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh, (4)
Ông thấy cuộc đời là chốn bình yên và an toàn. (5) Kết quả là ông nhận thấy mình khác biệt với chính gia
đình mình. (6) Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình, bởi gia đình ông luôn cho rằng
quan điểm đó là hoàn toàn sai lầm. (7) Mỗi khi ông và mẹ trò chuyện về một người nào đó và ông khen ngợi
họ dễ thương, tốt bụng, thế nào mẹ ông cũng ngán ngẩm: “Cứ chờ mà xem!”.

1
• Câu tóm tắt đoạn thứ nhất: Ông nhớ lại cách nhìn cuộc đời của mẹ
ông và bố ông.
• Câu tóm tắt đoạn thứ hai: Ông luôn tin tưởng mọi người, ngược lại,
mẹ ông thì luôn hoài nghi.
→ Do tất cả các câu trong đoạn văn cùng tập trung thể hiện một chủ
đề, giữa các câu có sự liên kết về hình thức.
2
• Ở đoạn thứ nhất: 
+ Câu (2) gắn với câu (1) bằng lặp từ ngữ (bản đồ dẫn đường của cháu
- tấm bản đồ của ông); 
+ câu (3) gắn với câu (2) bằng lặp từ (ông); 
+ câu (4) gắn với câu (3) bằng đại từ thay thế (mẹ ông - bà) và bằng
việc lặp lại từ ông; 
+ câu (5) gắn với câu (4) bằng từ ngữ thay thế (quan điểm đó thay cho
một cụm dài nói về quan điểm của bà mẹ) và bằng việc lặp lại từ ông.
• Ở đoạn thứ hai: Tất cả các câu liền kề nhau đều gắn với nhau bằng

3.

Phương tiện đó chính là quan hệ từ nhưng - chữ đầu tiên nằm ở
câu (1) của đoạn thứ hai. Bên cạnh đó, đoạn sau lặp lại từ quan
điểm ở đoạn trước cũng có tác dụng liên kết.

4.

- Tập hợp thứ nhất: 2, 4, 1, 2, 3, kết quả sẽ là: (2) Ông sẽ kể cho
cháu nghe tấm bản đồ của ông. (4) Bà vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại,
ông phải luôn để phòng, phải luôn cảnh giác. (1) Sam, bản đồ dẫn đường
của cháu như thế nào? (5) Bố của ông cũng phần nào đồng ý với quan
điểm đó. (3) Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhận cuộc đời này như một nơi
đầy hiểm nguy.
- Tập hợp thứ hai: 7, 3, 4, 6, 1, 5, 2, kết quả: (7) Mỗi khi ông và mẹ
trò chuyện về một người nào đó và ông khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng,
thế nào mẹ ông cũng ngán ngẩm: “Cứ chờ mà xem!”. (3) Ông cảm thấy
yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh. (4) Ông thấy cuộc đời
là chốn bình yên và an toàn. (6) Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan
điểm của mình, bởi gia đình ông luôn cho rằng quan điểm đó là hoàn toàn
sai lầm. (1) Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông (5).
Kết quả là ông nhận thấy mình khác biệt với chính gia đình mình. (2)
Những gì ông thấy không giống như lời mẹ ông nói.
- Có thể nhận thấy, ở tập hợp thứ nhất, một số câu kề nhau không
còn phương tiện liên kết, nhưng quan trọng hơn, giữa chúng không có mối

5.

Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông. Những gì
ông thấy không giống như lời mẹ ông nói, Ông cảm thấy yêu mến và tin
tưởng tất cả mọi người xung quanh. Ông thấy cuộc đời là chốn bình yên
và an toàn. Kết quả là ông nhận thấy mình khác biệt với chính gia đình
mình. Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình, bởi gia
đình ông luôn cho rằng quan điểm đó là hoàn toàn sai lầm. Mỗi khi ông và
mẹ trò chuyện về một người nào đó và ông khen ngợi họ dễ thương, tốt
bụng, thế nào mẹ ông cũng ngán ngẩm: “Cứ chờ mà xem!”
Sam, bản đồ dẫn đường của cháu như thế nào? Ông sẽ kể cho cháu
nghe tấm bản đồ của ông. Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời
này như một nơi đầy hiểm nguy. Bà vẫn hay nói với ông rằng để tồn tại,
ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác. Bố của ông cũng phần nào
đồng ý với quan điểm đó.
→ Điều cần rút ra: bản thân mỗi đoạn không có gì thay đổi về ý
nghĩa, nhưng hai đoạn giờ đây không còn quan hệ lô-gic. Dấu hiệu lộn xộn
thể hiện rõ nhất ở chỗ: Câu chuyện về sự trái ngược trong cách nhìn cuộc
 
Gửi ý kiến