Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - CĐ 5: Bài học từ cuộc sống - Bài 1: Kiến và chim bồ câu.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 09h:46' 06-03-2025
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 632
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 09h:46' 06-03-2025
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 632
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN HÒA
MÔN: TIẾNG VIỆT 1
Giáo viên thực hiện: Trịnh Thị
Oanh
Bài
Bài 1
1
Tiết 1
1
Khởi động
1. Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh đang làm gì?
1. Đây là hình ảnh những ngôi nhà đang bị ngập chìm trong lũ . Những
người trong bức tranh đứng trên nóc nhà tránh lũ đang gọi người cứu.
Còn những người đang ngồi chèo thuyền chuyển thức ăn đến để cứu hộ
Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
2
Đọc
Kiến và chim bồ câu
(1
)
(2
Một con kiến không may bị rơi xuống
nước. Nó
)
vùng vẫy và la lên:
(3
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
)
(4
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
)
nhặt một chiếc(5
Kiến bám vào chiếc
) lá thả xuống nước.
(7
(6 leo được lên bờ.
lá và
)
)
(9
(8)
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn
)
bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta.
Bồ
câu
tìm
đến
chỗ Bồ
kiến,
cảm
động
nói:
(1
Người
thợ
săn
giật
mình.
câu
thấy
động
liền bay đi.
0)
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
(1
1)
Kiến đáp:
(1
2)
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
(1
3)
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(1
4)
Kiến và chim bồ câu
(2
Một con kiến không may bị rơi xuống
nước. Nó vùng vẫy và la lên:
)
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
(5
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá )thả
xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
(7
(6
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm )bắn bồ câu. Ngay lập
(8)
tức, )nó bò đến, cắn
vào chân anh ta.(9
Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy
)
động
(1 liền
Bồbay
câuđi.tìm đến chỗ kiến, cảm động
(1
)
(3
)
(4
)
0)
nói: (1
1)
(1
2)
(1
3)
(1
4)
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
( Theo
Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh thợ
Ê-dốp)
trí,
săn
Luyện
đọc
Kiến và chim bồ câu
nhóm
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
1
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả
xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập
2
tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy
động
Bồbay
câuđi.tìm đến chỗ kiến, cảm động
Đọc
3 liền
nói:
toàn
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
văn bản
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
* Vùng vẫy:Chỗ giao nhau của ba con đường (Theo
Ê-dốp)
* Nhanh trí:Chỗ giao nhau của ba con đường
Tiết 2
3
Trả lời
câu hỏi
a. Bồ câu đã nhanh trí nhặt một chiếc lá thả
xuống nước để cứu kiến.
b. Kiến bò đến người thợ săn và cắn vào chân
anh ta.
c. Qua bài học này em học được: Phải biết
giúp đỡ người khác khi họ gặp hoạn nạn khó
khăn
4
Viết vào vở
4.Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săncắn
và vào chân của anh
(…).
ta.
Tiết 3
5
Chọn từ ngữ
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu
vào vở
giật
nhanh
cảm động giúp
cứu
mình
trí
nhau
a. Nam (…)
nghĩ ngay ra lời giải cho
câu đố.
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện
(…)
6
Kể chuyện
6. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la
lên: Cứu tôi với, cứu tôi với!
Một hôm kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay
lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá
thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được bờ.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến cảm động nói: Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp: Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
Tiết 4
7. Nghe
viết
7. Nghe viết
8
Tìm từ ngữ
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ
ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt
8
Vần
ăn
ăn
g
oa
t
oă
t
Trong bài
đọc
săn, cắn
thoát
Ngoài bài đọc
lăn tăn,con trăn,…
thằn
củ sắn may
lằn,
mắn
căng
bằng lăng,mặt
Lăng Bác Hồ,
thẳng,
trăng,
…
toát mồ
trốn thoát,
hoạt
lục
hôi,
…
hình,
soát,
nhọn hoắt,…
loắt
thoăn
choắt,
thoắt,
9
Quan sát
tranh
9.
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc
làm của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao?
người thợ săn bắn chim
Hành động của
người thợ săn là
sai. Vì bắn chim
là hành động
giết hại chú chim
bé nhỏ, vô tội và
phá hoại thiên
nhiên.
Bài tập bắt buộc
Câu hỏi (Trang 28 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu
a. kiến, nhau, cảm ơn, và, chim bồ câu
Kiến và chim bồ câu cảm ơn
b. nhau
kiến, chim bồ câu, và, hay, câu chuyện, là
Kiến và chim bồ câu là câu chuyện
hay
Bài tập tự chọn
Câu 1 ( Trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Điền vào chỗ trống
a. âu hay au?
Những chú chim bồ c…..đang
bay lượn trên bầu trời.
â
b. ay hay ai?
u
Kiến h….
a đi kiếm ăn theo đàn.
y
Câu 2 ( Trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Đánh dấu X vào ô trống trước câu viết đúng
Bồ câu thả chiếc ná xuống nước cứu kiến.
x
Mọi người cần giúp đỡ nhau khi hoạn nạn.
kiến vui sướng vì đã cứu được người giúp.
Câu 3 ( Trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống
Gà con cùng vịt con ra (vườn/ vường) .........
vườ tìm giun dế để
ăn. Do chân vịt có màng nênn không bới đất
được (khiến/ khiếng) ….....
khiế gà con tức giận. Vịt con (buồn bã/
buồn
buồn bả)…..
…….. bỏ
....... tép
n ra phía bờ ao mò (tôm/ tôn) tôm
bã trong bụi cây thấy gà con đi một mình nhảy ra
ăn. Cáo nấp
định về gà con. Thấy vậy gà con liền chạy ra phía bờ ao
kêu
cứ ......... (kứu/ cứu). Vịt con vội lao vào bờ, cõng gà con ra
giữa
u ao. Gà con thoát nạn.
Câu 4 ( Trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Viết một câu phù hợp với tranh
Gà và kiến đang chơi đùa với nhau.
10
Củng cố
* V ề nhà đọc ôn lại bài: Kiến và chim bồ
câu
• Chuẩn bị bài 2: Câu chuyện của rễ
( Trang 88, 89)
MÔN: TIẾNG VIỆT 1
Giáo viên thực hiện: Trịnh Thị
Oanh
Bài
Bài 1
1
Tiết 1
1
Khởi động
1. Quan sát tranh và cho biết những người trong tranh đang làm gì?
1. Đây là hình ảnh những ngôi nhà đang bị ngập chìm trong lũ . Những
người trong bức tranh đứng trên nóc nhà tránh lũ đang gọi người cứu.
Còn những người đang ngồi chèo thuyền chuyển thức ăn đến để cứu hộ
Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
2
Đọc
Kiến và chim bồ câu
(1
)
(2
Một con kiến không may bị rơi xuống
nước. Nó
)
vùng vẫy và la lên:
(3
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
)
(4
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
)
nhặt một chiếc(5
Kiến bám vào chiếc
) lá thả xuống nước.
(7
(6 leo được lên bờ.
lá và
)
)
(9
(8)
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn
)
bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta.
Bồ
câu
tìm
đến
chỗ Bồ
kiến,
cảm
động
nói:
(1
Người
thợ
săn
giật
mình.
câu
thấy
động
liền bay đi.
0)
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
(1
1)
Kiến đáp:
(1
2)
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
(1
3)
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
(1
4)
Kiến và chim bồ câu
(2
Một con kiến không may bị rơi xuống
nước. Nó vùng vẫy và la lên:
)
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
(5
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá )thả
xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
(7
(6
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm )bắn bồ câu. Ngay lập
(8)
tức, )nó bò đến, cắn
vào chân anh ta.(9
Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy
)
động
(1 liền
Bồbay
câuđi.tìm đến chỗ kiến, cảm động
(1
)
(3
)
(4
)
0)
nói: (1
1)
(1
2)
(1
3)
(1
4)
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
( Theo
Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh thợ
Ê-dốp)
trí,
săn
Luyện
đọc
Kiến và chim bồ câu
nhóm
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
1
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả
xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập
2
tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy
động
Bồbay
câuđi.tìm đến chỗ kiến, cảm động
Đọc
3 liền
nói:
toàn
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
văn bản
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
* Vùng vẫy:Chỗ giao nhau của ba con đường (Theo
Ê-dốp)
* Nhanh trí:Chỗ giao nhau của ba con đường
Tiết 2
3
Trả lời
câu hỏi
a. Bồ câu đã nhanh trí nhặt một chiếc lá thả
xuống nước để cứu kiến.
b. Kiến bò đến người thợ săn và cắn vào chân
anh ta.
c. Qua bài học này em học được: Phải biết
giúp đỡ người khác khi họ gặp hoạn nạn khó
khăn
4
Viết vào vở
4.Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săncắn
và vào chân của anh
(…).
ta.
Tiết 3
5
Chọn từ ngữ
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu
vào vở
giật
nhanh
cảm động giúp
cứu
mình
trí
nhau
a. Nam (…)
nghĩ ngay ra lời giải cho
câu đố.
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện
(…)
6
Kể chuyện
6. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la
lên: Cứu tôi với, cứu tôi với!
Một hôm kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay
lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá
thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được bờ.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến cảm động nói: Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp: Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
Tiết 4
7. Nghe
viết
7. Nghe viết
8
Tìm từ ngữ
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ
ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt
8
Vần
ăn
ăn
g
oa
t
oă
t
Trong bài
đọc
săn, cắn
thoát
Ngoài bài đọc
lăn tăn,con trăn,…
thằn
củ sắn may
lằn,
mắn
căng
bằng lăng,mặt
Lăng Bác Hồ,
thẳng,
trăng,
…
toát mồ
trốn thoát,
hoạt
lục
hôi,
…
hình,
soát,
nhọn hoắt,…
loắt
thoăn
choắt,
thoắt,
9
Quan sát
tranh
9.
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc
làm của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao?
người thợ săn bắn chim
Hành động của
người thợ săn là
sai. Vì bắn chim
là hành động
giết hại chú chim
bé nhỏ, vô tội và
phá hoại thiên
nhiên.
Bài tập bắt buộc
Câu hỏi (Trang 28 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu
a. kiến, nhau, cảm ơn, và, chim bồ câu
Kiến và chim bồ câu cảm ơn
b. nhau
kiến, chim bồ câu, và, hay, câu chuyện, là
Kiến và chim bồ câu là câu chuyện
hay
Bài tập tự chọn
Câu 1 ( Trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Điền vào chỗ trống
a. âu hay au?
Những chú chim bồ c…..đang
bay lượn trên bầu trời.
â
b. ay hay ai?
u
Kiến h….
a đi kiếm ăn theo đàn.
y
Câu 2 ( Trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Đánh dấu X vào ô trống trước câu viết đúng
Bồ câu thả chiếc ná xuống nước cứu kiến.
x
Mọi người cần giúp đỡ nhau khi hoạn nạn.
kiến vui sướng vì đã cứu được người giúp.
Câu 3 ( Trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống
Gà con cùng vịt con ra (vườn/ vường) .........
vườ tìm giun dế để
ăn. Do chân vịt có màng nênn không bới đất
được (khiến/ khiếng) ….....
khiế gà con tức giận. Vịt con (buồn bã/
buồn
buồn bả)…..
…….. bỏ
....... tép
n ra phía bờ ao mò (tôm/ tôn) tôm
bã trong bụi cây thấy gà con đi một mình nhảy ra
ăn. Cáo nấp
định về gà con. Thấy vậy gà con liền chạy ra phía bờ ao
kêu
cứ ......... (kứu/ cứu). Vịt con vội lao vào bờ, cõng gà con ra
giữa
u ao. Gà con thoát nạn.
Câu 4 ( Trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Viết một câu phù hợp với tranh
Gà và kiến đang chơi đùa với nhau.
10
Củng cố
* V ề nhà đọc ôn lại bài: Kiến và chim bồ
câu
• Chuẩn bị bài 2: Câu chuyện của rễ
( Trang 88, 89)
 








Các ý kiến mới nhất