KNTT - Bài 23. Môi trường và các nhân tố sinh thái

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 21h:36' 06-03-2025
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 328
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 21h:36' 06-03-2025
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 328
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Một người khỏe mạnh bay từ Đông bán
cầu sang Tây bán cầu ( Việt Nam sang
Mỹ), những ngày đầu tiên có thể bị mất
ngủ ban đêm, buồn ngủ ban ngày. Theo
em, nguyên nhân nào dẫn đến hiên
tượng này ? Tại sao hiện tượng này
thường chỉ kéo dài một vài ngày đầu rồi
cơ thể lại bình thường?”
PHẦN IV
SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 6: MÔI TRƯỜNG VÀ SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
BÀI 23:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
III. CÁC QUY LUẬT SINH THÁI
IV. NHỊP SINH HỌC
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
HS quan sát hình và
nội dung SGK làm
việc theo nhóm để trả
lời các câu hỏi trong
PHT số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ...........................
Hãy đọc nội dung mục I, trang 122 – 123 SGK và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 : Sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa súng trong Hình 23.1 chịu sự chi
phối của những nhân tố nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 2 : Các nhân tố này ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa
súng như thế nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 3 : Môi trường sống của sinh vật là gì? Có những loại môi trường sống nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
* Khái niệm môi trường sống của sinh vật:
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao
quanh sinh vật có tác động tới sự sống, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
* Các loại môi trường.
- Môi trường nước.
- Môi trường đất.
- Môi trường trên cạn.
- Môi trường sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Khái niệm và các nhân tố sinh thái
Nhiệt độ
Thức ăn
Độ ẩm
Thợ săn
Ánh sáng
Thú dữ
Có
những
yếu tố
nào tác
động
đến đời
sống của
sinh vật
Nhân tố vô sinh Nhân tố sinh thái là gì?Nhân tố hữu sinh
- Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường tác động tới
sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Khái niệm và các nhân tố sinh thái
Nhiệt độ
Thức ăn
Độ ẩm
Thợ săn
Ánh sáng
Nhân tố vô sinh (không sống)
Thú dữ
Nhân tố hữu sinh (sống)
+ Nhân tố các sinh vật khác:
(Các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật)
+ Nhân tố con người
Tại sao nhân tố con người tách thành một nhân tố sinh thái độc lập ?
Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác.
Một số hình ảnh về sự tác động của con người đến môi trường.
Tác động tích cực
Dọn vệ sinh môi trường
Tác động tiêu cực
Vứt rác xuống sông
Khí thải từ nhà máy
Xử lí nước thải
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Khái niệm và các nhân tố sinh thái
- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
- Có 2 nhóm nhân tố sinh thái:
+ Nhóm nhân tố vô sinh: là tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi
trường tự nhiên (các yếu tố không sống) tác động đến đời sống của
sinh vật. Ví dụ: đất, nước, không khí, độ mặn, khí hậu,...
+ Nhóm nhân tố hữu sinh: là các loài sinh vật sống trong cùng môi
trường, tạo nên các mối quan hệ kí sinh, cộng sinh, hợp tác, vật ăn thịt
– con mồi,… Ví dụ: cây xanh, thỏ, rắn, mèo rừng, đại bàng,…
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
2. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến đời sống của sinh vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
STT
Nhân tố sinh thái
Ảnh hưởng
1
2
…
Cây mọc trong rừng
Cây mọc riêng rẽ nơi quang đãng
Cây lá lốt ngoài sáng
Cây lá lốt dưới bóng
Nhóm cây ưa bóng
Nhóm cây ưa sáng
Động vật hoạt động ban ngày
Động vật kiếm ăn vào ban đêm
Lông dày và dài, kích thước cơ thể lớn, lớp
*Động vật sống vùng lạnh: mỡ dưới da dày.
Gấu Bắc cực
Cừu
*Động vật sống vùng
nóng:
Lông ngắn thưa, cơ thể nhỏ.
Cừu
Việt
Nam
Gấu
ngựa
Việt
Nam
Chuột đào hang tránh nóng
Sư tử tránh nóng trong hang
Ếch chui vào hốc bùn ngủ đông
Gấu Bắc Cực ngủ đông
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
2. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến đời sống của sinh vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
STT
Nhân tố
sinh thái
1
Ánh sáng
Ảnh hưởng
* Thực vật
- Ánh sáng có ảnh hưởng tới hình thái (lá, thân…) và
hoạt động sinh lí của cây (quang hợp, hô hấp, thoát hơi
nước…)
- Theo nhu cầu ánh sáng thực vật được chia thành 2
nhóm nhóm cây ưa bóng và nhóm cây ưa sáng
PHT SỐ 2 : Tìm hiểu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
STT
1
Nhân tố
sinh thái
Ánh sáng
Ảnh hưởng
* Động vật
- Ánh sáng giúp động vật đinh hướng không gian và
nhận biết môi trường xung quanh
- Ánh sáng ảnh hưởng đến hình thái, cấu tạo, tập tính
của nhiều động vật.
- Ánh sáng giúp động vật điều hòa thân nhiệt.
- Theo nhu cầu ánh sáng có 2 nhóm động vật nhóm
động vật ưa sáng (hoạt động ngày) và nhóm động vật
ưa tối (hoạt động đêm)
PHT số 2 : Tìm hiểu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
STT
2
Nhân tố
sinh thái
Nhiệt độ
Ảnh hưởng
- Nhiệt độ có vai trò quan trọng đối với quá trình trao
đổi chất của sinh vật, quyết định tốc độ sinh trưởng,
sự phân bố của sinh vật
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến hình thái, các hoạt động
sinh lí và tập tính của sinh vật.
- Sinh vật được chia thành hai nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt: có nhiệt độ của cơ thể phụ
thuộc vào nhiệt độ của môi trường. Ví dụ: cá, lưỡng
cư, bò sát, động vật không xương, thực vật
+ Sinh vật đẳng nhiệt: nhiệt độ của cơ thể không phụ
thuộc nhiệt độ môi trường. Ví dụ: chim, thú
III. QUY LUẬT SINH THÁI
KỸ THUẬT CÔNG
ĐOẠN
III. QUY LUẬT SINH THÁI
Nhóm 1: Tìm hiểu về quy luật giới hạn sinh thái
* Hoạt động nhóm: Quan sát hình, kết hợp với SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là giới hạn sinh thái?
+ Cá rô phi ở VN có giới hạn sinh thái
như thế nào? Khoảng thuận lợi? Điểm
gây chết? Khoảng ức chế?
- Từ ví dụ trên hãy rút ra kết luận về
giới hạn sinh thái của mỗi sinh vật?
Sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái cá rô phi VN
III. QUY LUẬT SINH THÁI
1. Quy luật giới hạn sinh thái.
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái
mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Gồm:
+ Khoảng thuận lợi: đảm bảo cho sinh vật thực hiện chức năng sống tốt
nhất.
+ Khoảng ức chế: gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
- Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều NTST thì có vùng phân
bố rộng và ngược lại.
-Ví dụ: Cá rô phi VN có giới hạn sinh thái từ 5,6 oC- 42oC.
Khoảng cực thuận từ 23-37oC, điểm gây chết là 5 oC và 42oC, khoảng ức
chế 5- 23oC và 37- 42oC.
III. QUY LUẬT SINH THÁI
Nhóm 2: Tìm hiểu về quy luật tác động tổng hợp của các NTST
* Hoạt động nhóm: Quan sát hình, kết hợp với SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Tác động tổng hợp của các nhân
tố sinh thái là gì?
+ Quá trình quang hợp của cây chịu
Ánh
Nồng độ
ảnh hưởng của những NTST nào?
sáng
O2
Liệu lượng mây thay đổi có ảnh
hưởng đến cường độ quang hợp
Nhiệt độ
của cây hay không?
Nước
Độ ẩm
III. QUY LUẬT SINH THÁI
2. Quy luật tác động tổng hơp các nhân tố sinh thái.
- Sinh vật sống chịu tác động đồng thời của nhiều nhân tố sinh thái
khác nhau:
+ Một nhân tố sinh thái khi thay đổi, có thể sẽ dần đến sự thay đổi của
các nhân tố khác
+ Sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đó
- Ví dụ: Quá trình quang hợp của cây chịu ảnh của nhiều nhân tố sinh
thái như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, nước, nồng độ O2, .... Lượng mây
thay đổi → Ias thay đổi → to thay đổi → độ ẩm thay đổi → ảnh hưởng
đến IQH của cây xanh.
III. QUY LUẬT SINH THÁI
Nhóm 3: Tìm hiểu về tác động không đồng đều của các NTST
* Hoạt động nhóm: Quan sát hình, kết hợp với SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là tác động
không đồng đều của các
nhân tố sinh thái?
+ Cho ví dụ về quy luật tác
động không đồng đều?
TÔM HE
ở nước
có độ
mặn thấp
gần bờ
(nước
lợ)
ở nước
có độ
mặn cao.
ra biển
xa
ẤU TRÙNG
TRƯỞNG THÀNH
III. QUY LUẬT SINH THÁI
3. Quy luật tác động không đồng đều của các NTST
- Ở mỗi giai đoạn khác nhau thì sinh vật có các yêu cầu khác nhau
đối với cùng một nhân tố sinh thái.
- Ví dụ: Tôm He
+ Giai đoạn ấu trùng: thích nghi ở vùng nước có độ
mặn thấp → sống ở ven bờ (nước lợ)
+ Giai đoạn trưởng thành: thích nghi ở vùng nước có
độ mặn cao → trôi ra biển ( nước mặn)
IV. NHỊP SINH HỌC
IV. NHỊP SINH HỌC
Khái
niệm
Ý
nghĩa
Giải
thích
Thực
trạng
LUYỆN TẬP
Hoạt động cặp đôi
Trả lời các câu hỏi ở phần
luyện tập và vận dụng trang
127 sgk
Câu 1: Một số loài thực vật rụng lá như bang (Terminalia catappa), xoan
(Melia azedarach) trong mùa đông lạnh. Điều này có ý nghĩa gì đối với đời
sống của chúng?
Câu 2: Mùa đông, người chăn nuôi gia súc thường che kín chuồng, ngăn gió
lùa; mùa hè, chuồng nuôi được thông gió, phun nước trên mái. Em hãy vận
dụng kiến thức về quy luật sinh thái để giải thích ý nghĩa của những việc làm
này.
Câu 3: Theo nhiều nghiên cứu khoa học, nhịp sinh học kiểm soát giấc ngủ của
con người nhạy cảm nhất vào khoảng thời gian 2 giờ trước khi đi ngủ.
a. Hãy giải thích vì sao sử dụng điện thoại trước giờ đi ngủ lại gây khó ngủ,
thậm chí mất ngủ?
b. Mỗi người nên làm gì để duy trì nhịp sinh học ổn định cho giấc ngủ?
Câu 4: Khi nghiên cứu sự phân bố của muỗi vằn gây bệnh sốt xuất huyết,
người ta thấy chúng phân bố từ vùng vĩ độ cao cho tới vĩ độ thấp. Em có nhận
xét gì về giới hạn nhiệt độ của loài này?
Đại diện nhóm trình bày
Câu 1: Một số loài thực vật rụng lá như bàng (Terminalia catappa), xoan (Melia azedarach) trong mùa
đông lạnh. Điều này có ý nghĩa gì đối với đời sống của chúng?
-> Hạn chế mất nước, giảm tiêu hao năng lượng qua hoạt động hô hấp,... giúp thực vật vượt qua các
điều kiện môi trường bất lợi.
Câu 2: Mùa đông, người chăn nuôi gia súc thường che kín chuồng, ngăn gió lùa; mùa
hè, chuồng nuôi được thông gió, phun nước trên mái. Em hãy vận dụng kiến thức về
quy luật sinh thái để giải thích ý nghĩa của những việc làm này.
-> Giúp điều chỉnh các nhân tố sinh thái (chủ yếu là nhân tố nhiệt độ) trong môi trường
nuôi dưỡng vật nuôi về khoảng thuận lợi, tạo điều kiện cho vật nuôi sinh trưởng và
phát triển tốt nhất. Hạn chế tối đa việc các nhân tố sinh thái trong môi trường nuôi
dưỡng vật nuôi nằm ở khoảng ức chế đối với sự sinh trưởng, phát triển của vật nuôi.
Câu 3: Theo nhiều nghiên cứu khoa học, nhịp sinh học kiểm soát giấc ngủ của con
người nhạy cảm nhất vào khoảng thời gian 2 giờ trước khi đi ngủ.
a. Hãy giải thích vì sao sử dụng điện thoại trước giờ đi ngủ lại gây khó ngủ, thậm
chí mất ngủ?
b. Mỗi người nên làm gì để duy trì nhịp sinh học ổn định cho giấc ngủ?
a. Sử dụng điện thoại trước giờ đi ngủ gây khó ngủ, thậm chí mất ngủ vì ánh sáng xanh
trong điện thoại làm gián đoạn quá trình sản xuất hormone melatonin tác động đến tế
bào võng mạc của mắt, gây mất ngủ.
b. Thực hiện chế độ sinh hoạt đúng giờ, khoa học: không thức quá khuya, ngủ đủ giấc,
không dùng các thiết bị điện tử, các chất kích thích như trà, cà phê trước khi ngủ,...
Câu 4: Khi nghiên cứu sự phân bố của muỗi vằn gây bệnh sốt xuất huyết,
người ta thấy chúng phân bố từ vùng vĩ độ cao cho tới vĩ độ thấp. Em có nhận
xét gì về giới hạn nhiệt độ của loài này?
-> Giới hạn nhiệt độ rộng.
VẬN DỤNG
HS hoạt động cá nhân về nhà trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tại sao khi trồng cây trong môi trường có ánh
sáng và nhiệt độ thích hợp nhưng độ ẩm của đất thấp thì
cây sinh trưởng và phát triển kém?
Câu 2: Tại sao một số loại bệnh dịch ( như sốt rét, sốt
xuất huyết, tả) chỉ xảy ra ở những vùng nhất định?
Câu 3: Tại sao khi mắc bệnh, giới hạn sinh thái về nhiệt
độ của cơ thể chúng ta sẽ kém hơm so với bình thường?
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM !
Một người khỏe mạnh bay từ Đông bán
cầu sang Tây bán cầu ( Việt Nam sang
Mỹ), những ngày đầu tiên có thể bị mất
ngủ ban đêm, buồn ngủ ban ngày. Theo
em, nguyên nhân nào dẫn đến hiên
tượng này ? Tại sao hiện tượng này
thường chỉ kéo dài một vài ngày đầu rồi
cơ thể lại bình thường?”
PHẦN IV
SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 6: MÔI TRƯỜNG VÀ SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
BÀI 23:
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
III. CÁC QUY LUẬT SINH THÁI
IV. NHỊP SINH HỌC
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
HS quan sát hình và
nội dung SGK làm
việc theo nhóm để trả
lời các câu hỏi trong
PHT số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm: ...........................
Hãy đọc nội dung mục I, trang 122 – 123 SGK và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 : Sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa súng trong Hình 23.1 chịu sự chi
phối của những nhân tố nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 2 : Các nhân tố này ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa
súng như thế nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 3 : Môi trường sống của sinh vật là gì? Có những loại môi trường sống nào?
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
* Khái niệm môi trường sống của sinh vật:
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao
quanh sinh vật có tác động tới sự sống, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
* Các loại môi trường.
- Môi trường nước.
- Môi trường đất.
- Môi trường trên cạn.
- Môi trường sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Khái niệm và các nhân tố sinh thái
Nhiệt độ
Thức ăn
Độ ẩm
Thợ săn
Ánh sáng
Thú dữ
Có
những
yếu tố
nào tác
động
đến đời
sống của
sinh vật
Nhân tố vô sinh Nhân tố sinh thái là gì?Nhân tố hữu sinh
- Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường tác động tới
sinh vật.
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Khái niệm và các nhân tố sinh thái
Nhiệt độ
Thức ăn
Độ ẩm
Thợ săn
Ánh sáng
Nhân tố vô sinh (không sống)
Thú dữ
Nhân tố hữu sinh (sống)
+ Nhân tố các sinh vật khác:
(Các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật)
+ Nhân tố con người
Tại sao nhân tố con người tách thành một nhân tố sinh thái độc lập ?
Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác.
Một số hình ảnh về sự tác động của con người đến môi trường.
Tác động tích cực
Dọn vệ sinh môi trường
Tác động tiêu cực
Vứt rác xuống sông
Khí thải từ nhà máy
Xử lí nước thải
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Khái niệm và các nhân tố sinh thái
- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
- Có 2 nhóm nhân tố sinh thái:
+ Nhóm nhân tố vô sinh: là tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi
trường tự nhiên (các yếu tố không sống) tác động đến đời sống của
sinh vật. Ví dụ: đất, nước, không khí, độ mặn, khí hậu,...
+ Nhóm nhân tố hữu sinh: là các loài sinh vật sống trong cùng môi
trường, tạo nên các mối quan hệ kí sinh, cộng sinh, hợp tác, vật ăn thịt
– con mồi,… Ví dụ: cây xanh, thỏ, rắn, mèo rừng, đại bàng,…
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
2. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến đời sống của sinh vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
STT
Nhân tố sinh thái
Ảnh hưởng
1
2
…
Cây mọc trong rừng
Cây mọc riêng rẽ nơi quang đãng
Cây lá lốt ngoài sáng
Cây lá lốt dưới bóng
Nhóm cây ưa bóng
Nhóm cây ưa sáng
Động vật hoạt động ban ngày
Động vật kiếm ăn vào ban đêm
Lông dày và dài, kích thước cơ thể lớn, lớp
*Động vật sống vùng lạnh: mỡ dưới da dày.
Gấu Bắc cực
Cừu
*Động vật sống vùng
nóng:
Lông ngắn thưa, cơ thể nhỏ.
Cừu
Việt
Nam
Gấu
ngựa
Việt
Nam
Chuột đào hang tránh nóng
Sư tử tránh nóng trong hang
Ếch chui vào hốc bùn ngủ đông
Gấu Bắc Cực ngủ đông
II. CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG
2. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến đời sống của sinh vật
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
STT
Nhân tố
sinh thái
1
Ánh sáng
Ảnh hưởng
* Thực vật
- Ánh sáng có ảnh hưởng tới hình thái (lá, thân…) và
hoạt động sinh lí của cây (quang hợp, hô hấp, thoát hơi
nước…)
- Theo nhu cầu ánh sáng thực vật được chia thành 2
nhóm nhóm cây ưa bóng và nhóm cây ưa sáng
PHT SỐ 2 : Tìm hiểu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
STT
1
Nhân tố
sinh thái
Ánh sáng
Ảnh hưởng
* Động vật
- Ánh sáng giúp động vật đinh hướng không gian và
nhận biết môi trường xung quanh
- Ánh sáng ảnh hưởng đến hình thái, cấu tạo, tập tính
của nhiều động vật.
- Ánh sáng giúp động vật điều hòa thân nhiệt.
- Theo nhu cầu ánh sáng có 2 nhóm động vật nhóm
động vật ưa sáng (hoạt động ngày) và nhóm động vật
ưa tối (hoạt động đêm)
PHT số 2 : Tìm hiểu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh vật
STT
2
Nhân tố
sinh thái
Nhiệt độ
Ảnh hưởng
- Nhiệt độ có vai trò quan trọng đối với quá trình trao
đổi chất của sinh vật, quyết định tốc độ sinh trưởng,
sự phân bố của sinh vật
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến hình thái, các hoạt động
sinh lí và tập tính của sinh vật.
- Sinh vật được chia thành hai nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt: có nhiệt độ của cơ thể phụ
thuộc vào nhiệt độ của môi trường. Ví dụ: cá, lưỡng
cư, bò sát, động vật không xương, thực vật
+ Sinh vật đẳng nhiệt: nhiệt độ của cơ thể không phụ
thuộc nhiệt độ môi trường. Ví dụ: chim, thú
III. QUY LUẬT SINH THÁI
KỸ THUẬT CÔNG
ĐOẠN
III. QUY LUẬT SINH THÁI
Nhóm 1: Tìm hiểu về quy luật giới hạn sinh thái
* Hoạt động nhóm: Quan sát hình, kết hợp với SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là giới hạn sinh thái?
+ Cá rô phi ở VN có giới hạn sinh thái
như thế nào? Khoảng thuận lợi? Điểm
gây chết? Khoảng ức chế?
- Từ ví dụ trên hãy rút ra kết luận về
giới hạn sinh thái của mỗi sinh vật?
Sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái cá rô phi VN
III. QUY LUẬT SINH THÁI
1. Quy luật giới hạn sinh thái.
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái
mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Gồm:
+ Khoảng thuận lợi: đảm bảo cho sinh vật thực hiện chức năng sống tốt
nhất.
+ Khoảng ức chế: gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
- Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều NTST thì có vùng phân
bố rộng và ngược lại.
-Ví dụ: Cá rô phi VN có giới hạn sinh thái từ 5,6 oC- 42oC.
Khoảng cực thuận từ 23-37oC, điểm gây chết là 5 oC và 42oC, khoảng ức
chế 5- 23oC và 37- 42oC.
III. QUY LUẬT SINH THÁI
Nhóm 2: Tìm hiểu về quy luật tác động tổng hợp của các NTST
* Hoạt động nhóm: Quan sát hình, kết hợp với SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Tác động tổng hợp của các nhân
tố sinh thái là gì?
+ Quá trình quang hợp của cây chịu
Ánh
Nồng độ
ảnh hưởng của những NTST nào?
sáng
O2
Liệu lượng mây thay đổi có ảnh
hưởng đến cường độ quang hợp
Nhiệt độ
của cây hay không?
Nước
Độ ẩm
III. QUY LUẬT SINH THÁI
2. Quy luật tác động tổng hơp các nhân tố sinh thái.
- Sinh vật sống chịu tác động đồng thời của nhiều nhân tố sinh thái
khác nhau:
+ Một nhân tố sinh thái khi thay đổi, có thể sẽ dần đến sự thay đổi của
các nhân tố khác
+ Sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đó
- Ví dụ: Quá trình quang hợp của cây chịu ảnh của nhiều nhân tố sinh
thái như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, nước, nồng độ O2, .... Lượng mây
thay đổi → Ias thay đổi → to thay đổi → độ ẩm thay đổi → ảnh hưởng
đến IQH của cây xanh.
III. QUY LUẬT SINH THÁI
Nhóm 3: Tìm hiểu về tác động không đồng đều của các NTST
* Hoạt động nhóm: Quan sát hình, kết hợp với SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là tác động
không đồng đều của các
nhân tố sinh thái?
+ Cho ví dụ về quy luật tác
động không đồng đều?
TÔM HE
ở nước
có độ
mặn thấp
gần bờ
(nước
lợ)
ở nước
có độ
mặn cao.
ra biển
xa
ẤU TRÙNG
TRƯỞNG THÀNH
III. QUY LUẬT SINH THÁI
3. Quy luật tác động không đồng đều của các NTST
- Ở mỗi giai đoạn khác nhau thì sinh vật có các yêu cầu khác nhau
đối với cùng một nhân tố sinh thái.
- Ví dụ: Tôm He
+ Giai đoạn ấu trùng: thích nghi ở vùng nước có độ
mặn thấp → sống ở ven bờ (nước lợ)
+ Giai đoạn trưởng thành: thích nghi ở vùng nước có
độ mặn cao → trôi ra biển ( nước mặn)
IV. NHỊP SINH HỌC
IV. NHỊP SINH HỌC
Khái
niệm
Ý
nghĩa
Giải
thích
Thực
trạng
LUYỆN TẬP
Hoạt động cặp đôi
Trả lời các câu hỏi ở phần
luyện tập và vận dụng trang
127 sgk
Câu 1: Một số loài thực vật rụng lá như bang (Terminalia catappa), xoan
(Melia azedarach) trong mùa đông lạnh. Điều này có ý nghĩa gì đối với đời
sống của chúng?
Câu 2: Mùa đông, người chăn nuôi gia súc thường che kín chuồng, ngăn gió
lùa; mùa hè, chuồng nuôi được thông gió, phun nước trên mái. Em hãy vận
dụng kiến thức về quy luật sinh thái để giải thích ý nghĩa của những việc làm
này.
Câu 3: Theo nhiều nghiên cứu khoa học, nhịp sinh học kiểm soát giấc ngủ của
con người nhạy cảm nhất vào khoảng thời gian 2 giờ trước khi đi ngủ.
a. Hãy giải thích vì sao sử dụng điện thoại trước giờ đi ngủ lại gây khó ngủ,
thậm chí mất ngủ?
b. Mỗi người nên làm gì để duy trì nhịp sinh học ổn định cho giấc ngủ?
Câu 4: Khi nghiên cứu sự phân bố của muỗi vằn gây bệnh sốt xuất huyết,
người ta thấy chúng phân bố từ vùng vĩ độ cao cho tới vĩ độ thấp. Em có nhận
xét gì về giới hạn nhiệt độ của loài này?
Đại diện nhóm trình bày
Câu 1: Một số loài thực vật rụng lá như bàng (Terminalia catappa), xoan (Melia azedarach) trong mùa
đông lạnh. Điều này có ý nghĩa gì đối với đời sống của chúng?
-> Hạn chế mất nước, giảm tiêu hao năng lượng qua hoạt động hô hấp,... giúp thực vật vượt qua các
điều kiện môi trường bất lợi.
Câu 2: Mùa đông, người chăn nuôi gia súc thường che kín chuồng, ngăn gió lùa; mùa
hè, chuồng nuôi được thông gió, phun nước trên mái. Em hãy vận dụng kiến thức về
quy luật sinh thái để giải thích ý nghĩa của những việc làm này.
-> Giúp điều chỉnh các nhân tố sinh thái (chủ yếu là nhân tố nhiệt độ) trong môi trường
nuôi dưỡng vật nuôi về khoảng thuận lợi, tạo điều kiện cho vật nuôi sinh trưởng và
phát triển tốt nhất. Hạn chế tối đa việc các nhân tố sinh thái trong môi trường nuôi
dưỡng vật nuôi nằm ở khoảng ức chế đối với sự sinh trưởng, phát triển của vật nuôi.
Câu 3: Theo nhiều nghiên cứu khoa học, nhịp sinh học kiểm soát giấc ngủ của con
người nhạy cảm nhất vào khoảng thời gian 2 giờ trước khi đi ngủ.
a. Hãy giải thích vì sao sử dụng điện thoại trước giờ đi ngủ lại gây khó ngủ, thậm
chí mất ngủ?
b. Mỗi người nên làm gì để duy trì nhịp sinh học ổn định cho giấc ngủ?
a. Sử dụng điện thoại trước giờ đi ngủ gây khó ngủ, thậm chí mất ngủ vì ánh sáng xanh
trong điện thoại làm gián đoạn quá trình sản xuất hormone melatonin tác động đến tế
bào võng mạc của mắt, gây mất ngủ.
b. Thực hiện chế độ sinh hoạt đúng giờ, khoa học: không thức quá khuya, ngủ đủ giấc,
không dùng các thiết bị điện tử, các chất kích thích như trà, cà phê trước khi ngủ,...
Câu 4: Khi nghiên cứu sự phân bố của muỗi vằn gây bệnh sốt xuất huyết,
người ta thấy chúng phân bố từ vùng vĩ độ cao cho tới vĩ độ thấp. Em có nhận
xét gì về giới hạn nhiệt độ của loài này?
-> Giới hạn nhiệt độ rộng.
VẬN DỤNG
HS hoạt động cá nhân về nhà trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tại sao khi trồng cây trong môi trường có ánh
sáng và nhiệt độ thích hợp nhưng độ ẩm của đất thấp thì
cây sinh trưởng và phát triển kém?
Câu 2: Tại sao một số loại bệnh dịch ( như sốt rét, sốt
xuất huyết, tả) chỉ xảy ra ở những vùng nhất định?
Câu 3: Tại sao khi mắc bệnh, giới hạn sinh thái về nhiệt
độ của cơ thể chúng ta sẽ kém hơm so với bình thường?
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM !
 








Các ý kiến mới nhất