Tìm kiếm Bài giảng
Khoa học tự nhiên 8. CD - Bài 23. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 20h:23' 09-03-2025
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 20h:23' 09-03-2025
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI: GHÉP CÁNH VÀO NHỤY HOA
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN:
Để đo độ mạnh yếu
của dòng điện trong
mạch người ta dùng
dụng cụ gì?
Ampe kế
GHĐ
ĐCNN
Thang đo trên
3A
0,1A
Thang đo dưới
1A
0,02A
Ampe kế
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Cường độ dòng điện:
1. Ampe kế:
- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
+
A
- Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện:
- Để đo cường độ dòng điện, cần mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ sao cho dòng
điện trong dây dẫn đi vào trong chốt dương và đi ra khỏi chốt âm của ampe kế.
2. Cường độ dòng điện:
a. Sơ đồ mạch điện:
1pin, 1 khóa k, 1 bóng đèn dây tóc, 1 ampe kế đo cường độ
dòng điện trong mạch
b. Thí nghiệm:
0,4A
0,7A
b. Thí nghiệm
* Chuẩn bị: hai pin (loại 1,5V) và đế lắp pin, một công tắc,
một bóng đèn (loại 3V), một ampe kế, các dây dẫn
* Tiến hành:
- Mắc mạch điện như sơ đồ, đóng công tắc, quan sát độ sáng của
đèn và đọc chỉ số của ampe kế, ghi kết quả vào bảng 23.1/sgk
- Thay nguồn điện một pin thành nguồn điện 2 pin (ghép nối tiếp nhau), đóng công
tắc, quan sát độ sáng của đèn và đọc chỉ số của ampe kế, ghi kết quả vào bảng
23.1/sgk
Số pin
Số chỉ của ampe kế
Độ sáng của đèn
1
2
* Nhận xét: mối quan hệ giữa số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn trong mỗi
trường hợp.
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Cường độ dòng điện:
1. Ampe kế:
- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
+
A
- Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện:
- Để đo cường độ dòng điện, cần mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ sao cho dòng
điện cần đo trong dây dẫn đi vào trong chốt dương của ampe kế và đi ra khỏi chốt
âm của ampe kế.
2. Cường độ dòng điện:
a. Sơ đồ mạch điện:
b. Thí nghiệm:
* Nhận xét: Số chỉ của ampe kế càng lớn thì đèn sáng càng mạnh
=> Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện và là giá trị của
cường độ dòng điện.
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Cường độ dòng điện:
1. Ampe kế:
2. Cường độ dòng điện:
a. Sơ đồ mạch điện:
b. Thí nghiệm:
c. Kết luận:
- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện.
- Cường độ dòng điện được kí hiệu là I.
- Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A.
- Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, người ta dùng đơn vị miliampe, kí hiệu là mA.
1 A = 1 000 mA => 1 mA = 0,001 A.
0,1 A.
1500 mA
1,5 A = ...............
100 mA = .......
* Dòng điện có thể gây nguy hiểm cho người. Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào
cường độ dòng điện và thời gian dòng điện qua cơ thể.
CƯỜNG ĐỘ DÒNG
ĐIỆN QUA CƠ THỂ
NGƯỜI
BIỂU HIỆN
0,6 mA – 1,5 mA
2 mA – 3 mA
5 mA – 7 mA
gây tê nhẹ
gây tê mạnh
gây đau đớn, cơ bị co rút và dần mất kiểm soát.
8 mA – 10 mA
gây đau đớn nhiều hơn, các cơ bắp mất kiểm soát.
20 mA – 25 mA
khi chạm vào sẽ gây đau đớn, bắt đầu có hiện tượng khó thở.
25 mA – 80 mA
làm hệ hô hấp tê liệt, tim đập nhanh hơn và có thể bị ngừng
đập do sốc điện
90 mA – 100 mA
tim có thể ngừng đập hoàn toàn sau 3 s.
Các quy tắc an toàn khi sử dụng điện:
- Trong thực hành chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V.
- Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện.
- Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu
chưa biết rõ cách sử dụng.
- Khi có người bị điện giật cần phải tìm cách ngắt ngay dòng điện bằng cách tắt
công tắc, kéo cầu dao điện xuống,... và gọi ngay người cấp cứu.
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
II. Hiệu điện thế:
1. Vôn kế:
- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
+
-
- Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện:
- Để đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện (hay giữa 2 đầu dụng cụ dùng
điện), cần mắc vôn kế song song với dụng cụ cần đo sao cho chốt (+) của vôn kế
được nối với cực (+) của nguồn, và chốt (-) của vôn kế được nối với cực (-) của
nguồn.
V
2. Hiệu điện thế giữa 2 cực nguồn điện:
a. Sơ đồ mạch điện:
b. Thí nghiệm:
b. Thí nghiệm:
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
II. Hiệu điện thế:
1. Vôn kế:
- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện hay dụng
cụ dùng điện.
+
A
- Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện:
- Để đo cường độ dòng điện, cần mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ sao cho dòng
điện cần đo trong dây dẫn đi vào trong chốt dương của ampe kế và đi ra khỏi chốt
âm của ampe kế.
2. Hiệu điện thế giữa 2 cực nguồn điện:
a. Sơ đồ mạch điện:
b. Thí nghiệm:
* Nhận xét: Số chỉ của vôn kế giữa 2 cực của nguồn điện (khi chưa mắc vào mạch)
càng lớn thì khả năng sinh ra dòng điện càng lớn và đèn càng sáng.
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Hiệu điện thế:
1. Vôn kế:
2. Hiệu điện thế:
a. Sơ đồ mạch điện:
b. Thí nghiệm:
c. Kết luận:
- Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện cho biết khả năng sinh ra dòng điện của
nó .
- Hiệu điện thế được kí hiệu là U.
- Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V.
- Để đo hiệu điện thế nhỏ hoặc lớn, người ta dùng đơn vị milivôn, kí hiệu là mV
hoặc kilôvôn, kí hiệu là kV.
1 mV = 0,001 V; 1kV = 1 000 V
- Trong thực hành chỉ
làm thí nghiệm với các
nguồn điện có hiệu
điện thế dưới 40 V.
- Phải sử dụng các dây
dẫn có vỏ bọc cách
điện.
- Không được tự mình
tiếp xúc với mạng điện
dân dụng và các thiết
bị điện nếu chưa biết
rõ cách sử dụng.
- Khi có người bị điện
giật cần phải tìm cách
ngắt ngay dòng điện
bằng cách tắt công
Câu 1: Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh yếu của
A. nguồn điện.
B. dòng điện.
C. thiết bị điện trong mạch.
D. thiết bị an toàn của mạch.
Câu 2: Độ lớn hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện (khi mạch hở) cho biết
A. khả năng sinh ra dòng điện.
B. loại nguồn điện.
C. độ bền của nguồn điện. D. tuổi thọ của nguồn điện.
Câu 3: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo cường độ dòng điện?
A. kg. B. mm. C. mA. D. mm³.
Câu 4: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo hiệu điện thế?
A. kg.
B. kV. C. km.
D. kJ.
Câu 5: Hãy vẽ thêm ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện chạy qua đèn và
hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ở mạch điện được mắc như hình vẽ 23.1.
TRÒ CHƠI: GHÉP CÁNH VÀO NHỤY HOA
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN:
Để đo độ mạnh yếu
của dòng điện trong
mạch người ta dùng
dụng cụ gì?
Ampe kế
GHĐ
ĐCNN
Thang đo trên
3A
0,1A
Thang đo dưới
1A
0,02A
Ampe kế
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Cường độ dòng điện:
1. Ampe kế:
- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
+
A
- Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện:
- Để đo cường độ dòng điện, cần mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ sao cho dòng
điện trong dây dẫn đi vào trong chốt dương và đi ra khỏi chốt âm của ampe kế.
2. Cường độ dòng điện:
a. Sơ đồ mạch điện:
1pin, 1 khóa k, 1 bóng đèn dây tóc, 1 ampe kế đo cường độ
dòng điện trong mạch
b. Thí nghiệm:
0,4A
0,7A
b. Thí nghiệm
* Chuẩn bị: hai pin (loại 1,5V) và đế lắp pin, một công tắc,
một bóng đèn (loại 3V), một ampe kế, các dây dẫn
* Tiến hành:
- Mắc mạch điện như sơ đồ, đóng công tắc, quan sát độ sáng của
đèn và đọc chỉ số của ampe kế, ghi kết quả vào bảng 23.1/sgk
- Thay nguồn điện một pin thành nguồn điện 2 pin (ghép nối tiếp nhau), đóng công
tắc, quan sát độ sáng của đèn và đọc chỉ số của ampe kế, ghi kết quả vào bảng
23.1/sgk
Số pin
Số chỉ của ampe kế
Độ sáng của đèn
1
2
* Nhận xét: mối quan hệ giữa số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn trong mỗi
trường hợp.
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Cường độ dòng điện:
1. Ampe kế:
- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
+
A
- Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện:
- Để đo cường độ dòng điện, cần mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ sao cho dòng
điện cần đo trong dây dẫn đi vào trong chốt dương của ampe kế và đi ra khỏi chốt
âm của ampe kế.
2. Cường độ dòng điện:
a. Sơ đồ mạch điện:
b. Thí nghiệm:
* Nhận xét: Số chỉ của ampe kế càng lớn thì đèn sáng càng mạnh
=> Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện và là giá trị của
cường độ dòng điện.
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Cường độ dòng điện:
1. Ampe kế:
2. Cường độ dòng điện:
a. Sơ đồ mạch điện:
b. Thí nghiệm:
c. Kết luận:
- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của dòng điện.
- Cường độ dòng điện được kí hiệu là I.
- Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A.
- Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, người ta dùng đơn vị miliampe, kí hiệu là mA.
1 A = 1 000 mA => 1 mA = 0,001 A.
0,1 A.
1500 mA
1,5 A = ...............
100 mA = .......
* Dòng điện có thể gây nguy hiểm cho người. Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào
cường độ dòng điện và thời gian dòng điện qua cơ thể.
CƯỜNG ĐỘ DÒNG
ĐIỆN QUA CƠ THỂ
NGƯỜI
BIỂU HIỆN
0,6 mA – 1,5 mA
2 mA – 3 mA
5 mA – 7 mA
gây tê nhẹ
gây tê mạnh
gây đau đớn, cơ bị co rút và dần mất kiểm soát.
8 mA – 10 mA
gây đau đớn nhiều hơn, các cơ bắp mất kiểm soát.
20 mA – 25 mA
khi chạm vào sẽ gây đau đớn, bắt đầu có hiện tượng khó thở.
25 mA – 80 mA
làm hệ hô hấp tê liệt, tim đập nhanh hơn và có thể bị ngừng
đập do sốc điện
90 mA – 100 mA
tim có thể ngừng đập hoàn toàn sau 3 s.
Các quy tắc an toàn khi sử dụng điện:
- Trong thực hành chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V.
- Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện.
- Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu
chưa biết rõ cách sử dụng.
- Khi có người bị điện giật cần phải tìm cách ngắt ngay dòng điện bằng cách tắt
công tắc, kéo cầu dao điện xuống,... và gọi ngay người cấp cứu.
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
II. Hiệu điện thế:
1. Vôn kế:
- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
+
-
- Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện:
- Để đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện (hay giữa 2 đầu dụng cụ dùng
điện), cần mắc vôn kế song song với dụng cụ cần đo sao cho chốt (+) của vôn kế
được nối với cực (+) của nguồn, và chốt (-) của vôn kế được nối với cực (-) của
nguồn.
V
2. Hiệu điện thế giữa 2 cực nguồn điện:
a. Sơ đồ mạch điện:
b. Thí nghiệm:
b. Thí nghiệm:
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
II. Hiệu điện thế:
1. Vôn kế:
- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện hay dụng
cụ dùng điện.
+
A
- Kí hiệu trong sơ đồ mạch điện:
- Để đo cường độ dòng điện, cần mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ sao cho dòng
điện cần đo trong dây dẫn đi vào trong chốt dương của ampe kế và đi ra khỏi chốt
âm của ampe kế.
2. Hiệu điện thế giữa 2 cực nguồn điện:
a. Sơ đồ mạch điện:
b. Thí nghiệm:
* Nhận xét: Số chỉ của vôn kế giữa 2 cực của nguồn điện (khi chưa mắc vào mạch)
càng lớn thì khả năng sinh ra dòng điện càng lớn và đèn càng sáng.
TIẾT 82,83,84: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Hiệu điện thế:
1. Vôn kế:
2. Hiệu điện thế:
a. Sơ đồ mạch điện:
b. Thí nghiệm:
c. Kết luận:
- Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện cho biết khả năng sinh ra dòng điện của
nó .
- Hiệu điện thế được kí hiệu là U.
- Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V.
- Để đo hiệu điện thế nhỏ hoặc lớn, người ta dùng đơn vị milivôn, kí hiệu là mV
hoặc kilôvôn, kí hiệu là kV.
1 mV = 0,001 V; 1kV = 1 000 V
- Trong thực hành chỉ
làm thí nghiệm với các
nguồn điện có hiệu
điện thế dưới 40 V.
- Phải sử dụng các dây
dẫn có vỏ bọc cách
điện.
- Không được tự mình
tiếp xúc với mạng điện
dân dụng và các thiết
bị điện nếu chưa biết
rõ cách sử dụng.
- Khi có người bị điện
giật cần phải tìm cách
ngắt ngay dòng điện
bằng cách tắt công
Câu 1: Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh yếu của
A. nguồn điện.
B. dòng điện.
C. thiết bị điện trong mạch.
D. thiết bị an toàn của mạch.
Câu 2: Độ lớn hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện (khi mạch hở) cho biết
A. khả năng sinh ra dòng điện.
B. loại nguồn điện.
C. độ bền của nguồn điện. D. tuổi thọ của nguồn điện.
Câu 3: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo cường độ dòng điện?
A. kg. B. mm. C. mA. D. mm³.
Câu 4: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo hiệu điện thế?
A. kg.
B. kV. C. km.
D. kJ.
Câu 5: Hãy vẽ thêm ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện chạy qua đèn và
hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn ở mạch điện được mắc như hình vẽ 23.1.
 








Các ý kiến mới nhất