Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 11. Năng lượng điện. Công suất điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hồng Ngọc
Ngày gửi: 09h:58' 10-03-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 407
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hồng Ngọc
Ngày gửi: 09h:58' 10-03-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 407
Số lượt thích:
0 người
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
C1 Quan sát hình 13.1 và cho biết :
+ Dòng điện thực hiện công cơ học
trong hoạt động của các dụng cụ
và thiết bị điện nào ?
Máy
khoan
Mỏ hàn
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng
trong hoạt động của các dụng cụ và
thiết bị điện nào?
Nồi cơm
điện
Máy bơm
nước
Bàn là
HÌNH 11.1
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
+ Dòng điện thực hiện công cơ học
trong hoạt động của: máy khoan, máy
bơm nước.
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng
trong hoạt động của: mỏ hàn, nồi cơm
điện, bàn là.
Máy
khoan
Mỏ hàn
Nồi cơm
điện
Máy bơm
nước
Bàn là
HÌNH 13.1
Dòng điện chạy qua làm quay động cơ
Dòng điện chạy qua làm
nóng dụng hay thiết bị điện
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
- Dòng điện mang năng lượng vì dòng điện:
+ có khả năng thực hiện công.
+ có thể làm biến đổi nhiệt năng của vật.
- Năng lượng điện được gọi là điện năng. Đơn vị là jun
(J)
2. Công thức tính năng lượng điện
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
2. Công thức tính năng lượng điện
W = P.t = U.I.t
U: Là hiệu điện thế (V),
- Trong đó:
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
W: Là Năng lượng điện(J)
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
1KJ= 1000J
- Ngoài ra công của dòng điện còn được đo bằng
đơn vị kilôoatgiờ (kWh)
1kWh =1000W. 3600s = 3600000J
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN:
3. Đo năng lượng điện: bằng đồng hồ đo điện (công tơ điện)
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN:
3. Đo năng lượng điện:
C6
Lần
sử
dụng
1
2
3
Bảng 2 ghi lại số đếm của công tơ khi sử dụng một số dụng cụ điện
Dụng cụ điện
Công suất
sử dụng
Bóng đèn
100W = 0.1kW
3 giờ
0.3
0.3 Kwh
Nồi cơm điện 500W = 0.5kW
1 giờ
0.5
0.5 Kwh
0.5 giờ
0.5
0.5 Kwh
Bàn là
1000W = 1 kW
Thời gian
sử dụng
Số đếm của
công tơ
Điện năng
tiêu thụ
Mỗi số đếm của công tơ tương ứng với lượng điện
năng đã sử dụng là 1kWh.
Cho đoạn mạch như hình bên dưới. Biết R1= 40 số chỉ của
ampe kế và vôn kế lần lượt là 0,4 A và 12V
a)Tính điện trở R2
b) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 15
phút
a) Mạch AB gồm hai điện trở mắc nối tiếp
I = I1 = I2 = 0,4 A
• Điện trở R2 là:
R2=U2 /I2=12/0,4=30 Ω
b) Hiệu điện thế của điện trở R1 là:
U1 = I1R1 = 0,4.40 = 16 V
Hiệu điện thế của đoạn mạch AB là:
U = U1 + U2 = 16 + 12 = 28 V
Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ
trong thời gian 15 phút là:
W = UIt = 28.0,4.15.60 = 10 080 J
*Em có biết:
Nếu đoạn mạch chỉ chứa điện trở như ấm điện, bếp điện, lò sưởi
điện… thì toàn bộ năng lượng điện được chuyển hóa thành nhiệt
năng.
Nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận
với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của vật dẫn và
thời gian dòng điện chạy qua:
Q = I2Rt
Trong đó:
Q là nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn (J)
I là cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn (A)
R là điện trở của vật dẫn ()
t là thời gian dòng điện chạy qua (s)
Nội dung trên còn được gọi là định luật Joule – Lenz, định luật
này mang tên hai nhà khoa học James prescott Joule ( 1818-1889)
người Anh và Heinrich Lenz (1804 – 1865) người Đức
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
II. CÔNG SUẤT ĐIỆN:
1. Công thức tính công suất điện
Công suất điện của một đoạn mạch là năng lượng
điện mà đoạn mạch điện đó tiêu thụ trong một
đơn vị thời gian:
(1)
trong đó: P :là công suất điện (W)
W :là năng lượng điện(J)
t: là thời gian dòng
điện
chạy
qua(
2
U
P
=
2
P = I .R
R
Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới.
Biết R1= 40, R2= 60 và hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch là UAB= 24 V
a)Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
điện AB
b) Tính công suất điện của đoạn mạch điện
AB
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
II. CÔNG SUẤT ĐIỆN:
1. Công thức tính công suất điện
2. Giá trị định mức của dụng cụ điện
Một bóng đèn compact giá 75 000 đồng có công suất 18 W
và thời gian thắp sáng tối đa khoảng 6 000 h. Một bóng đèn
LED giá 92 000 đồng có công suất 12 W và thời gian thắp
sáng tối đa khoảng 18 000 h. Hai đèn có độ sáng tương
đương nhau. Biết giá 1 kWh điện khoảng 2 000 đồng. Hãy
tính chi phí cho việc sử dụng mỗi loại bóng đèn trên
Chi phí việc sử dụng bóng đèn compact trong 18 000
h (3 bóng đèn) là T1 = 648000 đồng
Chi phí việc sử dụng bóng đèn LED trong 18 000 h
(1 bóng đèn) là T2 = 432000 đồng
Vỏ bọc cách điện và tiết diện lớn vì đảm bảo
an toàn và hiệu suất của hệ thống điện.
Dây tóc bóng đèn có thể có tiết diện nhỏ hơn
vì nó thường chỉ phải chịu mức công suất nhỏ
và không gặp áp lực nhiệt độ lớn như dây dẫn
chính.
• Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công
và cung cấp nhiệt lượng. Năng lượng điện được gọi là
điện năng.
• Công thức tính năng lượng điện W = P t = UIt
• Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện.
Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng
đã được sử dụng là 1kWh: 1kWh = 36000000J
I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
C1 Quan sát hình 13.1 và cho biết :
+ Dòng điện thực hiện công cơ học
trong hoạt động của các dụng cụ
và thiết bị điện nào ?
Máy
khoan
Mỏ hàn
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng
trong hoạt động của các dụng cụ và
thiết bị điện nào?
Nồi cơm
điện
Máy bơm
nước
Bàn là
HÌNH 11.1
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
+ Dòng điện thực hiện công cơ học
trong hoạt động của: máy khoan, máy
bơm nước.
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng
trong hoạt động của: mỏ hàn, nồi cơm
điện, bàn là.
Máy
khoan
Mỏ hàn
Nồi cơm
điện
Máy bơm
nước
Bàn là
HÌNH 13.1
Dòng điện chạy qua làm quay động cơ
Dòng điện chạy qua làm
nóng dụng hay thiết bị điện
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN:
1. Dòng điện có mang năng lượng:
- Dòng điện mang năng lượng vì dòng điện:
+ có khả năng thực hiện công.
+ có thể làm biến đổi nhiệt năng của vật.
- Năng lượng điện được gọi là điện năng. Đơn vị là jun
(J)
2. Công thức tính năng lượng điện
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
2. Công thức tính năng lượng điện
W = P.t = U.I.t
U: Là hiệu điện thế (V),
- Trong đó:
I: Là cường độ dòng điện (A)
t: Là thời gian (s)
W: Là Năng lượng điện(J)
1J= 1W.1s = 1V.1A.1s
1KJ= 1000J
- Ngoài ra công của dòng điện còn được đo bằng
đơn vị kilôoatgiờ (kWh)
1kWh =1000W. 3600s = 3600000J
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN:
3. Đo năng lượng điện: bằng đồng hồ đo điện (công tơ điện)
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN:
3. Đo năng lượng điện:
C6
Lần
sử
dụng
1
2
3
Bảng 2 ghi lại số đếm của công tơ khi sử dụng một số dụng cụ điện
Dụng cụ điện
Công suất
sử dụng
Bóng đèn
100W = 0.1kW
3 giờ
0.3
0.3 Kwh
Nồi cơm điện 500W = 0.5kW
1 giờ
0.5
0.5 Kwh
0.5 giờ
0.5
0.5 Kwh
Bàn là
1000W = 1 kW
Thời gian
sử dụng
Số đếm của
công tơ
Điện năng
tiêu thụ
Mỗi số đếm của công tơ tương ứng với lượng điện
năng đã sử dụng là 1kWh.
Cho đoạn mạch như hình bên dưới. Biết R1= 40 số chỉ của
ampe kế và vôn kế lần lượt là 0,4 A và 12V
a)Tính điện trở R2
b) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 15
phút
a) Mạch AB gồm hai điện trở mắc nối tiếp
I = I1 = I2 = 0,4 A
• Điện trở R2 là:
R2=U2 /I2=12/0,4=30 Ω
b) Hiệu điện thế của điện trở R1 là:
U1 = I1R1 = 0,4.40 = 16 V
Hiệu điện thế của đoạn mạch AB là:
U = U1 + U2 = 16 + 12 = 28 V
Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ
trong thời gian 15 phút là:
W = UIt = 28.0,4.15.60 = 10 080 J
*Em có biết:
Nếu đoạn mạch chỉ chứa điện trở như ấm điện, bếp điện, lò sưởi
điện… thì toàn bộ năng lượng điện được chuyển hóa thành nhiệt
năng.
Nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận
với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của vật dẫn và
thời gian dòng điện chạy qua:
Q = I2Rt
Trong đó:
Q là nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn (J)
I là cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn (A)
R là điện trở của vật dẫn ()
t là thời gian dòng điện chạy qua (s)
Nội dung trên còn được gọi là định luật Joule – Lenz, định luật
này mang tên hai nhà khoa học James prescott Joule ( 1818-1889)
người Anh và Heinrich Lenz (1804 – 1865) người Đức
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
II. CÔNG SUẤT ĐIỆN:
1. Công thức tính công suất điện
Công suất điện của một đoạn mạch là năng lượng
điện mà đoạn mạch điện đó tiêu thụ trong một
đơn vị thời gian:
(1)
trong đó: P :là công suất điện (W)
W :là năng lượng điện(J)
t: là thời gian dòng
điện
chạy
qua(
2
U
P
=
2
P = I .R
R
Cho đoạn mạch điện AB như hình bên dưới.
Biết R1= 40, R2= 60 và hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch là UAB= 24 V
a)Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
điện AB
b) Tính công suất điện của đoạn mạch điện
AB
BÀI 11: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN– CÔNG SUẤT ĐIỆN
II. CÔNG SUẤT ĐIỆN:
1. Công thức tính công suất điện
2. Giá trị định mức của dụng cụ điện
Một bóng đèn compact giá 75 000 đồng có công suất 18 W
và thời gian thắp sáng tối đa khoảng 6 000 h. Một bóng đèn
LED giá 92 000 đồng có công suất 12 W và thời gian thắp
sáng tối đa khoảng 18 000 h. Hai đèn có độ sáng tương
đương nhau. Biết giá 1 kWh điện khoảng 2 000 đồng. Hãy
tính chi phí cho việc sử dụng mỗi loại bóng đèn trên
Chi phí việc sử dụng bóng đèn compact trong 18 000
h (3 bóng đèn) là T1 = 648000 đồng
Chi phí việc sử dụng bóng đèn LED trong 18 000 h
(1 bóng đèn) là T2 = 432000 đồng
Vỏ bọc cách điện và tiết diện lớn vì đảm bảo
an toàn và hiệu suất của hệ thống điện.
Dây tóc bóng đèn có thể có tiết diện nhỏ hơn
vì nó thường chỉ phải chịu mức công suất nhỏ
và không gặp áp lực nhiệt độ lớn như dây dẫn
chính.
• Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công
và cung cấp nhiệt lượng. Năng lượng điện được gọi là
điện năng.
• Công thức tính năng lượng điện W = P t = UIt
• Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện.
Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lượng điện năng
đã được sử dụng là 1kWh: 1kWh = 36000000J
 








Các ý kiến mới nhất