Văn bản Khoe của; Con rắn vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Viên
Ngày gửi: 22h:39' 10-03-2025
Dung lượng: 74.1 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Viên
Ngày gửi: 22h:39' 10-03-2025
Dung lượng: 74.1 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN TRI TÔN
NGỮ VĂN 8
Giáo viên: NGUYỄN
THỊ
BÍCH
TIẾT PPCT
45
- 46VIÊN
VĂN BẢN: KHOE CỦA, CON RẮN
VUÔNG
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ BÍCH VIÊN
NĂM HỌC: 2024-2025
Hoạt
động1:
khởi
động
? Câu chuyện “Há miệng chờ sung” em vừa xem nói về
thói hư tật xấu nào mà truyện cười dân gian thường phê
phán
5
BÀI 4 – SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
(TRUYỆN CƯỜI)
*Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài câu
chuyện, nhân vật chính trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được nội
dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn
bản văn học.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống
của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
- Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu.
- Nhân ái, trung thực trách nhiệm.
HĐ:2Hình thành kiến thức
*Chuẩn bị đọc
Theo em,
khoe
khoang và
khoác lác
khác nhau
như thế
nào?
- Khoe khoang là cố ý làm cho người ta thấy cái
đẹp, cái hay của mình, thường là bằng lời nói.
- Khoác lác: Nói những điều quá xa
sự thật hoặc không thể có trong thực tế để khoe
khoang hoặc đùa vui.
- Khoe khoang và khoác lác mặc dù khác nhau
nhưng đôi khi có mối liên hệ nhất định (có thể
khoác lác để khoe khoang một điều gì đó)
*Đọc văn bản:
Đọc to rõ, lưu ý lời
đối đáp của các
nhân vật
I.Trải nghiệm
cùng văn bản:
1.Đọc: Văn
bản
KHOE
CỦA
Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới,
liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta
khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức
lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi
chạy đến hỏi to:
- Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không ?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả !
(In trong tiếng cười dân gian Việt Nam)
Những chi tiết nào trong truyện làm
em cười? Qua đó rút ra nghệ thuật và
ý nghĩa truyện?
Văn bản: Con rắn vuông
Anh chàng kia có tính hay nói khoác. Một hôm đi chơi
về, anh ta bảo với vợ:
Này
mình ạ, hôm nay tôi đi vào rừng, thấy một con
rắn... Ôi chao là to! Bề ngang thì đến hai mươi thước,
bề dài đến một trăm hai mươi thước ấy!
Vợ biết tính chồng, muốn trêu một mẻ, liền bĩu môi
bảo:
Làm
gì có thứ rắn dài như thế?
Mình
không tin à? Chẳng một trăm hai mươi thước thì
cũng một trăm thước.
Một
trăm thước cũng không có.
Muốn cho vợ tin, anh ta bảo:
Thật
mà! Không đủ một trăm thước thì cũng đến tám
mươi thước.
Vợ vẫn lắc đầu:
Tám mươi thước cũng chẳng có.
Chồng vẫn gân cổ cãi:
Thật đấy mà! Không tám mươi thì cũng sáu mươi.
Vợ lại cau mặt:
Sáu mươi vẫn còn dài.
Chồng lại cố ra vẻ thật thà:
Không đến sáu mươi thước thật, nhưng ít nhất cũng bốn mươi thước.
Vợ càng làm già:
Bốn mươi thước cũng không đến.
Chồng đành rút xuống lần nữa:
Ừ thôi, tôi nói thật nhé! Quả tôi nom thấy con rắn dài đúng hai mươi thước không kém một
tấc, một phân nào!
Lúc này vợ mới bò lăn ra cười:
Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra là con rắn vuông bốn góc à?
(In trong Văn học dân gian -Những tác phẩm chọn lọc, Bùi Mạnh Nhị )
14
1
3
Thể loại:
cười
truyện
2 Phương thức biểu đạt chính:
tự sự
Ngôi kể: ngôi thứ 3
4 Nhân vật chính: hai anh chàng khoe của,
anh chàng nói khoác và chị vợ.
- Việc nói rõ
thông
tin
“lợn
cưới”,
“áo
mới”
không
cần
thiết.
Nói
như
vậy
nhằm mục
đích
khoe
khoang.
- Người vợ trêu chồng bằng cách
không tin và phản bác lại lời
II. Suy ngẫm và phản hồi
Hoàn thành phiếu học tập số 1
Văn bản
Đề tài
Bối cảnh
Truyện Khoe của
Truyện Con rắn vuông
Châm biếm thói
khoe khoang,
khoác lác
Đề
tài
Câu
1
Bối
cảnh
Không được
miêu tả chi tiết,
tỉ mỉ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
THẢO LUẬN NHÓM 3p
Câu 2. Chỉ ra mâu
thuẫn có tác dụng
gây cười trong hai
truyện trên.
- Truyện Khoe của: Anh “áo mới” tưởng mình
khoe trước, nào ngờ anh “lợn cưới” đã “tất
tưởi” khoe trước.
- Truyện Con rắn vuông: Anh chồng tưởng nói
khoác vợ sẽ tin, ai dè vợ trêu để anh ta tự bộc lộ
cái vô lý của mình.
Phiếu học tập số 3
Câu 3. Liệt kê những lời đối đáp của các nhân
vật trong hai truyện cười trên. Những lời đối
đáp có vai trò như thế nào trong việc khắc hoạ
tính cách của nhân vật?
= > Những lời đối đáp giúp nhấn mạnh và bộc
lộ rõ nét tính khoác lác, khoe khoang của các
nhân vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 4: Các nhân vật trong truyện hiện thân
cho những thói hư tật xấu nào mà truyện cười
dân gian thường phê phán?
Các nhân vật trong truyện hiện thân cho thói
khoác lác, khoe của mà truyện cười dân gian
thường phê phán.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 5: Em có nhận xét gì về cách tác giả
dân gian phản ánh thói xấu của con người
thông qua các truyện cười trên?
- Dùng những câu chuyện đời thường giản
dị để tạo tiếng cười.
- Châm biếm, phê phán thói hư, tật xấu
(những người thiếu kiến thức nhưng lại hay
khoe khoang, khoác lác).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Tiếng cười và thủ pháp gây cười trong các
truyện Khoe của và Con rắn vuông giống và
khác nhau ở những điểm nào?
26
Điếm khác nhau
Tiếng cười
và thủ pháp
gây cười
Điểm giống nhau
Khoe của
Con rắn vuông
Đều tạo ra tình huống gây cười - Hai nhân vật bộc lộ
từ hành động khoe của phô
tính khoe của từ hành
1. Tạo tình trương, khoác lác, phóng đại sự động và lời đối đáp
việc gây tiếng cười.
nhằm khoe khoang, lố
huống trào
bịch
phúng
- Tác giả dân gian để người
vợ hỏi người chồng để người
chồng tự nhận ra thói khoác
lác của mình
Chế giễu, phê phán thói hư tật Phê phán thói khoe
khoang
2. Mục đích xấu của con người
Phê phán thói khoác lác
Khoe của
Con rắn vuông
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi
đọc xong hai câu chuyện này?
29
*Bài học mà bản thân em tự rút ra được sau khi
đọc hai văn bản là:
- Không nên nói khoác lác, phóng đại sự việc
mà phải trung thực, tôn trọng sự thật.
- Nếu cố chấp nói khoác, câu chuyện của bạn
sẽ bị phát hiện và tạo thành câu chuyện cười
cho những người khác, tự mình làm xấu
mình.
III. TỔNG KẾT:
1. Nội dung :
Chế giễu, phê phán những người có tính
hay khoe của, khoe khoang, khoác lác
một tính xấu khá phổ biến trong xã hội
2. Nghệ thuật:
Nghệ
thuật
gây
- Chi tiết gây cười: cười hành động, ngôn
cười của hai câu
ngữ của từng nhân vật.
là gì?
- Xây dựng tình huống hài hước, bất chuyện
ngờ
SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG BÀI HỌC
KHOE
CỦA
Thông
minh,
hiểu
tính
chồng
Nhân vật
người vợ
Nhân vật người chồng
hay khoác lác
CON RẮN
VUÔNG
Chế giễu tính khoác
lác
HĐ3. CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
CAÂU 1 :
Đằng sau tiếng cười, truyện Khoe của nhằm phê
phán điều gì?
A. Những người giàu có nói chung.
B. Những thói hư tật xấu của nhân dân.
C. Những người có tính thích khoe khoang, phô bày,
trưng diện.
D. Những người nghèo mà muốn tỏ ra mình giàu
CAÂU 2 :
Dòng nào trình bày đúng nhất khái niệm Truyện cười?
A. Là những câu chuyện vui trong cuộc sống.
B. Là những câu chuyện thú vị đặc sắc.
C. Là những truyện được kể với mục đích gây cười.
D. Là những truyện kể về những hiện tượng đáng cười nhằm
tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán.
1. Trong truyện Khoe của, anh chàng khoe lợn đã nói thừa
chữ gì?
A. Lợn
C. Con lợn.
B. Cưới.
D. Thầy.
QUAY
VỀ
2. Anh chàng khoe áo nói thừa cụm từ nào sau
đây?
A. Từ lúc tôi mặc cái áo
mới này.
C. Tôi có cái áo mới này
B. Tôi chẳng thấy con lợn
nào chạy qua đây cả.
D. Tôi có áo mới.
QUAY
VỀ
3. Trong truyện Con rắn vuông, người chồng đã rút ngắn
chiều dài của con rắn xuống mấy lần?
A. 3 lần
B. 4 lần
C. 5 lần
D. 6 lần
QUAY
VỀ
HS SẮM VAI NHÂN VẬT DIỄN TIỂU PHẨM
KHOE CỦA - CON RẮN VUÔNG
Hoạt động 4 vận dụng.
Từ truyện cười Con rắn
vuông, hãy viết một đoạn văn
(khoảng 1 trang giấy) bày tỏ
ý kiến của em về tính khoác
lác?
HĐ5: Tìm tòi, mở rộng:
1. Tìm những câu chuyện, tục ngữ,
thành ngữ có liên quan đến nội dung
hai câu chuyện em vừa học?
2. Sưu tầm những câu chuyện có nội
dung tương tự hai câu chuyện trên.
Câu hỏi điền khuyết
Hs trả lời các câu hỏi vào chỗ trống
44
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT!
NGỮ VĂN 8
Giáo viên: NGUYỄN
THỊ
BÍCH
TIẾT PPCT
45
- 46VIÊN
VĂN BẢN: KHOE CỦA, CON RẮN
VUÔNG
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ BÍCH VIÊN
NĂM HỌC: 2024-2025
Hoạt
động1:
khởi
động
? Câu chuyện “Há miệng chờ sung” em vừa xem nói về
thói hư tật xấu nào mà truyện cười dân gian thường phê
phán
5
BÀI 4 – SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
(TRUYỆN CƯỜI)
*Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được đề tài câu
chuyện, nhân vật chính trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được nội
dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn
bản văn học.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống
của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
- Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu.
- Nhân ái, trung thực trách nhiệm.
HĐ:2Hình thành kiến thức
*Chuẩn bị đọc
Theo em,
khoe
khoang và
khoác lác
khác nhau
như thế
nào?
- Khoe khoang là cố ý làm cho người ta thấy cái
đẹp, cái hay của mình, thường là bằng lời nói.
- Khoác lác: Nói những điều quá xa
sự thật hoặc không thể có trong thực tế để khoe
khoang hoặc đùa vui.
- Khoe khoang và khoác lác mặc dù khác nhau
nhưng đôi khi có mối liên hệ nhất định (có thể
khoác lác để khoe khoang một điều gì đó)
*Đọc văn bản:
Đọc to rõ, lưu ý lời
đối đáp của các
nhân vật
I.Trải nghiệm
cùng văn bản:
1.Đọc: Văn
bản
KHOE
CỦA
Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới,
liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta
khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức
lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi
chạy đến hỏi to:
- Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không ?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả !
(In trong tiếng cười dân gian Việt Nam)
Những chi tiết nào trong truyện làm
em cười? Qua đó rút ra nghệ thuật và
ý nghĩa truyện?
Văn bản: Con rắn vuông
Anh chàng kia có tính hay nói khoác. Một hôm đi chơi
về, anh ta bảo với vợ:
Này
mình ạ, hôm nay tôi đi vào rừng, thấy một con
rắn... Ôi chao là to! Bề ngang thì đến hai mươi thước,
bề dài đến một trăm hai mươi thước ấy!
Vợ biết tính chồng, muốn trêu một mẻ, liền bĩu môi
bảo:
Làm
gì có thứ rắn dài như thế?
Mình
không tin à? Chẳng một trăm hai mươi thước thì
cũng một trăm thước.
Một
trăm thước cũng không có.
Muốn cho vợ tin, anh ta bảo:
Thật
mà! Không đủ một trăm thước thì cũng đến tám
mươi thước.
Vợ vẫn lắc đầu:
Tám mươi thước cũng chẳng có.
Chồng vẫn gân cổ cãi:
Thật đấy mà! Không tám mươi thì cũng sáu mươi.
Vợ lại cau mặt:
Sáu mươi vẫn còn dài.
Chồng lại cố ra vẻ thật thà:
Không đến sáu mươi thước thật, nhưng ít nhất cũng bốn mươi thước.
Vợ càng làm già:
Bốn mươi thước cũng không đến.
Chồng đành rút xuống lần nữa:
Ừ thôi, tôi nói thật nhé! Quả tôi nom thấy con rắn dài đúng hai mươi thước không kém một
tấc, một phân nào!
Lúc này vợ mới bò lăn ra cười:
Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra là con rắn vuông bốn góc à?
(In trong Văn học dân gian -Những tác phẩm chọn lọc, Bùi Mạnh Nhị )
14
1
3
Thể loại:
cười
truyện
2 Phương thức biểu đạt chính:
tự sự
Ngôi kể: ngôi thứ 3
4 Nhân vật chính: hai anh chàng khoe của,
anh chàng nói khoác và chị vợ.
- Việc nói rõ
thông
tin
“lợn
cưới”,
“áo
mới”
không
cần
thiết.
Nói
như
vậy
nhằm mục
đích
khoe
khoang.
- Người vợ trêu chồng bằng cách
không tin và phản bác lại lời
II. Suy ngẫm và phản hồi
Hoàn thành phiếu học tập số 1
Văn bản
Đề tài
Bối cảnh
Truyện Khoe của
Truyện Con rắn vuông
Châm biếm thói
khoe khoang,
khoác lác
Đề
tài
Câu
1
Bối
cảnh
Không được
miêu tả chi tiết,
tỉ mỉ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
THẢO LUẬN NHÓM 3p
Câu 2. Chỉ ra mâu
thuẫn có tác dụng
gây cười trong hai
truyện trên.
- Truyện Khoe của: Anh “áo mới” tưởng mình
khoe trước, nào ngờ anh “lợn cưới” đã “tất
tưởi” khoe trước.
- Truyện Con rắn vuông: Anh chồng tưởng nói
khoác vợ sẽ tin, ai dè vợ trêu để anh ta tự bộc lộ
cái vô lý của mình.
Phiếu học tập số 3
Câu 3. Liệt kê những lời đối đáp của các nhân
vật trong hai truyện cười trên. Những lời đối
đáp có vai trò như thế nào trong việc khắc hoạ
tính cách của nhân vật?
= > Những lời đối đáp giúp nhấn mạnh và bộc
lộ rõ nét tính khoác lác, khoe khoang của các
nhân vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 4: Các nhân vật trong truyện hiện thân
cho những thói hư tật xấu nào mà truyện cười
dân gian thường phê phán?
Các nhân vật trong truyện hiện thân cho thói
khoác lác, khoe của mà truyện cười dân gian
thường phê phán.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 5: Em có nhận xét gì về cách tác giả
dân gian phản ánh thói xấu của con người
thông qua các truyện cười trên?
- Dùng những câu chuyện đời thường giản
dị để tạo tiếng cười.
- Châm biếm, phê phán thói hư, tật xấu
(những người thiếu kiến thức nhưng lại hay
khoe khoang, khoác lác).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Tiếng cười và thủ pháp gây cười trong các
truyện Khoe của và Con rắn vuông giống và
khác nhau ở những điểm nào?
26
Điếm khác nhau
Tiếng cười
và thủ pháp
gây cười
Điểm giống nhau
Khoe của
Con rắn vuông
Đều tạo ra tình huống gây cười - Hai nhân vật bộc lộ
từ hành động khoe của phô
tính khoe của từ hành
1. Tạo tình trương, khoác lác, phóng đại sự động và lời đối đáp
việc gây tiếng cười.
nhằm khoe khoang, lố
huống trào
bịch
phúng
- Tác giả dân gian để người
vợ hỏi người chồng để người
chồng tự nhận ra thói khoác
lác của mình
Chế giễu, phê phán thói hư tật Phê phán thói khoe
khoang
2. Mục đích xấu của con người
Phê phán thói khoác lác
Khoe của
Con rắn vuông
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi
đọc xong hai câu chuyện này?
29
*Bài học mà bản thân em tự rút ra được sau khi
đọc hai văn bản là:
- Không nên nói khoác lác, phóng đại sự việc
mà phải trung thực, tôn trọng sự thật.
- Nếu cố chấp nói khoác, câu chuyện của bạn
sẽ bị phát hiện và tạo thành câu chuyện cười
cho những người khác, tự mình làm xấu
mình.
III. TỔNG KẾT:
1. Nội dung :
Chế giễu, phê phán những người có tính
hay khoe của, khoe khoang, khoác lác
một tính xấu khá phổ biến trong xã hội
2. Nghệ thuật:
Nghệ
thuật
gây
- Chi tiết gây cười: cười hành động, ngôn
cười của hai câu
ngữ của từng nhân vật.
là gì?
- Xây dựng tình huống hài hước, bất chuyện
ngờ
SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG BÀI HỌC
KHOE
CỦA
Thông
minh,
hiểu
tính
chồng
Nhân vật
người vợ
Nhân vật người chồng
hay khoác lác
CON RẮN
VUÔNG
Chế giễu tính khoác
lác
HĐ3. CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
CAÂU 1 :
Đằng sau tiếng cười, truyện Khoe của nhằm phê
phán điều gì?
A. Những người giàu có nói chung.
B. Những thói hư tật xấu của nhân dân.
C. Những người có tính thích khoe khoang, phô bày,
trưng diện.
D. Những người nghèo mà muốn tỏ ra mình giàu
CAÂU 2 :
Dòng nào trình bày đúng nhất khái niệm Truyện cười?
A. Là những câu chuyện vui trong cuộc sống.
B. Là những câu chuyện thú vị đặc sắc.
C. Là những truyện được kể với mục đích gây cười.
D. Là những truyện kể về những hiện tượng đáng cười nhằm
tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán.
1. Trong truyện Khoe của, anh chàng khoe lợn đã nói thừa
chữ gì?
A. Lợn
C. Con lợn.
B. Cưới.
D. Thầy.
QUAY
VỀ
2. Anh chàng khoe áo nói thừa cụm từ nào sau
đây?
A. Từ lúc tôi mặc cái áo
mới này.
C. Tôi có cái áo mới này
B. Tôi chẳng thấy con lợn
nào chạy qua đây cả.
D. Tôi có áo mới.
QUAY
VỀ
3. Trong truyện Con rắn vuông, người chồng đã rút ngắn
chiều dài của con rắn xuống mấy lần?
A. 3 lần
B. 4 lần
C. 5 lần
D. 6 lần
QUAY
VỀ
HS SẮM VAI NHÂN VẬT DIỄN TIỂU PHẨM
KHOE CỦA - CON RẮN VUÔNG
Hoạt động 4 vận dụng.
Từ truyện cười Con rắn
vuông, hãy viết một đoạn văn
(khoảng 1 trang giấy) bày tỏ
ý kiến của em về tính khoác
lác?
HĐ5: Tìm tòi, mở rộng:
1. Tìm những câu chuyện, tục ngữ,
thành ngữ có liên quan đến nội dung
hai câu chuyện em vừa học?
2. Sưu tầm những câu chuyện có nội
dung tương tự hai câu chuyện trên.
Câu hỏi điền khuyết
Hs trả lời các câu hỏi vào chỗ trống
44
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT!
 







Các ý kiến mới nhất