Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lap dat mang dien trong nha 9 Chủ đề 5, Tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà đơn giản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 18h:21' 13-03-2025
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
TÍNH TOÁN CHI PHÍ
CHO MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ

2
THỰC HÀNH TÍNH TOÁN
CHI PHÍ CHO MẠNG
ĐIỆN TRONG NHÀ

1. TÍNH TOÁN CHI PHÍ CHO MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
Tính toán chi phí là một công việc quan trọng khi thiết kế
mạng điện trong nhà và được thực hiện theo các bước
như thế nào?
- Bước 1. Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện.
- Bước 2. Lập bản kê số lượng thiết bị, vật liệu.
- Bước 3. Lập bảng tính toán chi phí.

Quan sát Bảng 5.1 và cho
biết để lập bảng này cần
dựa vào căn cứ nào?
Để lập Bảng 5.1 cần dựa
vào căn cứ:
+ Bản vẽ thiết kế hệ thống
điện
+ Yêu cầu kỹ thuật
+ Thực tế thi công
+ Giá thị trường

Bước 1. Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện.
STT

Chủng loại thiết bị, vật
Đơn Số
Dựa
trên

đồ
lắp
đặt
xác
liệu
vị
lượng
định:
1 1 Dây điện đôi VCmd 2x2,5
lượng
thiết
bị,2x0,75
vật liệu
Dây
điện đôi
VCmd
2 2* Số
dụng
cho việc lắp đặt
CB 10
A
3 3sẽ sử
điện
trong
Bóng
đèn LED
220nhà.
V–20 W
4 4mạng
Bóngđè
loại
và thông số kĩ
Công tắc
2 cực
5 5* Chủng
Công
tắc 3
thiết
bị,cực
vật liệu sẽ sử
6 6thuật
Ổ cắm
220lắp
V-10
A mạng
7 7dụng
chođiện
việc
đặt
Bảng
điệnnhà.
200 mmx300 mm
8 8điện
trong
9 9 Bảng điện 110 mmx180 mm
10
10

Nẹp nhựa vuông 25 mm

Bước 2. Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu.
STT Chủng loại thiết bị, vật
Đơn
•Chiều dài dây dẫn điện,
liệu
vị
nẹp hoặc ống nhựa được
1
Dây điện đôi VCmd 2x2,5
tính toán theo chiều dài
2
Dây điện đôi VCmd 2x0,75
tuyến dây trong sơ đồ lắp
đặt cộng thêm 20% tổng
3
CB 10 A
chiều dài tính toán cho tiêu
4
Bóng đèn LED 220 V–20 W
hao khi lắp đặt.
5
Công tắc 2 cực

•Thống kê số lượng, chủng
loại thiết bị, vật liệu và lập
bảng dự trù thiết bị, vật liệu
như minh hoạ ở Bảng
5.1.

6
7
8

Công tắc 3 cực
Ổ cắm điện 220 V-10 A
Bảng điện 200 mmx300 mm

9
10

Bảng điện 110 mmx180 mm
Nẹp nhựa vuông 25 mm

Số
lượng

Bước 3. Lập bảng tính toán chi phí
• Lựa chọn đơn giá phù hợp từng chủng loại thiết bị, vật liệu theo bảng

dự trù thiết bị, vật liệu cho mạng điện trong nhà (Bảng 5.1).
• Tính chi phí (thành tiền) cho từng chủng loại thiết bị, vật liệu theo đơn
giá bằng cách nhân số lượng với đơn giá.

Thành tiền = Số lượng x Đơn giá
- Tính tổng chi phí (tổng cộng) cho mạng điện trong nhà bằng cách
cộng chi phí của các chủng loại thiết bị, vật liệu theo bảng dự trù thiết
bị, vật liệu và lập bảng chi phí cho mạng điện trong nhà như minh hoạ
trong bảng 5.2.

Tổng cộng = Thành tiền 1 + Thành tiền 2 + …

Bảng 5.2. Bảng chi phí cho mạng điện trong nhà
STT

Chủng loại thiết bị, vật liệu

1

Dây điện đôi VCmd 2x2,5

2
3
4

Dây điện đôi VCmd 2x0,75
CB 10 A
Bóng đèn LED 220 V–20 W

5
6
7
8

Công tắc 2 cực
Công tắc 3 cực
Ổ cắm điện 220 V-10 A
Bảng điện 200 mmx300 mm

9
10

Bảng điện 110 mmx180 mm
Nẹp nhựa vuông 25 mm
Tổng cộng

Đơn vị

Số
Đơn giá
lượng (đồng)

Thành tiền
(đồng)

CHỦ ĐỀ 5: TÍNH TOÁN CHI PHÍ
CHO MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ ĐƠN GIẢN
1. TÍNH TOÁN CHI PHÍ CHO MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
- Bước 1. Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện.
- Bước 2. Lập bản kê số lượng thiết bị, vật liệu.
- Bước 3. Lập bảng tính toán chi phí.

2. THỰC HÀNH TÍNH TOÁN CHI PHÍ CHO MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ

2.1. Nội dung thực hành
Tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà có sơ đồ lắp đặt như Hình 5.2.
- Các BĐ1, BĐ2 đặt cách trần nhà 1,5m
- Bóng đèn Đ đặt giữa phòng và sát trần nhà

2.2. Yêu cầu thực hành
Thiết bị, vật liệu xác định đúng số lượng, chủng loại theo thiết kế.

Đơn giá của thiết bị, vật liệu lựa chọn phù hợp.

Lập đúng bảng dự trù thiết bị, vật liệu và bảng chi phí cho mạng điện
trong nhà.


2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hành


Kết quả thực hành tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà theo
tiêu chí mô tả trong bảng 5.3.

2.4. Dụng cụ, vật liệu thực hành
Các dụng cụ, vật liệu cần thiết để thực hành tính toán chi phí cho
mạng điện trong nhà bao gồm: giấy vẽ A4(2 tờ), máy tính học
sinh(1 cái), bút bi (1 cây) và thước kẻ học sinh( 1 cây).

2.5. Các bước thực hành tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà
Tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà được thực hiện theo các
bước sau
Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạng điện

STT
1
2
3
4

Chủng loại thiết bị, vật liệu

Số
lượng
1 cái
Bảng điện nhựa 200 mmx300 mm
1 cái
Bảng điện nhựa110 mmx180 mm
1 cái
CB một pha 10 A
Công tắc 3 cực

5
6
7
8

Ổ cắm điện 220 V-10 A
Bóng đèn LED 220 V–20 W
Dây dẫn điện đôi VCmd 2x2,5
Dây dẫn điện đôi VCmd 2x0,75

9

Nẹp nhựa vuông 25 mm

2 cái
1 cái
1 bóng

VCmd
2x2,25

VCmd
2x0,75

Số lượng thiết bị, vật liệu được xác định theo bản
vẽ lắp đặt (Hình 5.2.).
- Bảng điện nhựa 200 mm x 300 mm (BĐ1): 01
cái.
- Bảng điện nhựa 110 mm x 180 mm (BĐ2): 01
cái.
- CB một pha 10 A: 01 cái.
- Công tắc 3 cực: 02 cái.
- Ổ cắm điện 250 V – 10 A: 01 cái.
- Bóng đèn LED 220 V – 20 W: 01 bóng.
- Dây dẫn điện của tuyến dây chính từ nguồn điện
đi đến bảng điện 1 chọn loại dây dẫn điện đôi
VCmd 2x2,5 (20A).
- Dây dẫn điện từ bảng điện đến công tắc và bóng
đèn chọn loại dây dẫn điện đôi VCmd 2x0,75 (10A)
- Nẹp chứa dây cho tuyến chọn loại nẹp nhựa
vuông 25 mm.

VCmd
2x2,25

VCmd
2x0,75

VCmd 2x2,25

Bước 2: Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu

Dây dẫn điện và nẹp nhựa chứa dây có chiều dài được tính toán dựa
theo kích thước ở sơ đồ vị trí lắp đặt bảng điện, tuyến dây của mạng
điện trong nhà (Hình 5.3.)
- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x2,5:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L1 = 1 000 mm + 1 500 mm = 2 500 mm.
+ Chiều dài thực tế lắp đặt: Lvc1 = L1(1 + 20%)
= 2 500(1 + 0,2) = 3 000 mm = 3,0 m.

Dây dẫn điện và nẹp nhựa chứa dây có chiều dài được tính toán dựa theo kích thước ở sơ đồ vị trí
lắp đặt bảng điện, tuyến dây của mạng điện trong nhà (Hình 5.3.)
- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x2,5:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L1 = 1 000 mm + 1 500 mm = 2 500 mm.
+ Chiều dài thực tế lắp đặt: Lvc1 = L1(1 + 20%)
= 2 500(1 + 0,2) = 3 000 mm = 3,0 m.

500 mm

1 500 mm

1 000 mm

2 500 mm

2 000 mm

A
O

BĐ2

BĐ1
Đ

- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x0,75:
+ Chiều dài theo tuyến dây:
L2 = 1 500 mm + 2 000 mm + 2 500 mm + 1 500 mm + 2 000 mm +
(1 500 mm + 2 000 mm + 2 500 mm + 1 500 mm)/2
= 9 500 mm + 3 750 mm = 13 250 mm = 13,25 m.
+ Chiều dài dây thực tế lắp đặt:
Lvc2 = L2(1 + 20%) = 13 250(1 + 0,2) = 15 900 mm = 15,9 m.
- Tính toán chiều dài nẹp nhựa vuông 25 mm:
Ln = 1 000 mm + 1 500 mm + 2 000 mm + 2 500 mm + 2 000 mm + 1 500 mm
= 10 500 mm = 10,5 m.
VCmd 2x0,75

- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x0,75:
+ Chiều dài theo tuyến dây:
L2 = 1 500 mm + 2 000 mm + 2 500 mm + 1 500 mm + 2 000 mm +
mm = 9 500 mm + 3 750 mm = 13 250 mm = 13,25 m.
1 500 mm + 2 000 mm + 2 500 mm + 1 500 mm)/2
(1
+ Chiều dài dây thực tế lắp đặt:
Lvc2 = L2(1 + 20%) = 13 250(1 + 0,2) = 15 900 mm = 15,9 m.
- Tính toán chiều dài nẹp nhựa, rộng 25 mm:
Ln = 1 000 mm + 1 500 mm + 2 000 mm + 2 500 mm + 2 000 mm + 1 500 mm = 10 500 mm = 10,5 m.
2 000 mm
2 500 mm
1 000 mm

500 mm

1 500 mm

A
O

BĐ2

BĐ1
Đ

Bước 3: Lập bảng tính toán chi phí
STT chi
Chủng
Tổng
phí loại thiết bị, vật liệu
cho mạng điện
1 Dây điện đôi VCmd 2x2,5
trong
nhà được
2 toán
Dâytheo
điện đôi VCmd 2x0,75
tính
3 giá
CBvà
10số
A
đơn
4 Bóng
đèn LED 220 V–20 W
lượng
của từng
5 Công
tắc 2 cực
chủng
loại thiết
bị,6vật Công
liệu như
tắc 3 cực
minh
ở điện 220 V-10 A
7 họa
Ổ cắm
Bảng
. điện 200 mmx300 mm
8 5.4
Bảng
9
10

Bảng điện 110 mmx180 mm
Nẹp nhựa vuông 25 mm
Tổng cộng

Đơn vị

Số
Đơn giá
lượng (đồng)

Thành tiền
(đồng)

Mét
Mét
Cái
Cái

3,0
15,9
1
1

14 000
5 500
61 000
78 000

42 000
87 450
61 000
78 000

Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Mét

1
1
1
1
10,5

10 000
36 000
16 000
5 000
15 000

20 000
36 000
16 000
5 000
157 500
502 950

2.6. Đánh giá kết quả thực hành
Kết quả thực
hành được
đánh giá dự
trên chi phí của
mạng điện
trong nhà tính
toán được theo
tiêu chí mô tả
trong bảng 5,3.

2. THỰC HÀNH TÍNH TOÁN CHI PHÍ CHO MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ.
2.1. Nội dung thực hành.
2.2. Yêu cầu thực hành.
2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
2.4. Dụng cụ, vật liệu thực hành.
2.5. Các bước thực hành tính toán chi phí cho mạng điện trong nhà.
Bước 1. Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt mạch điện
Bước 2. Lập bảng kê số lượng thiết bị, vật liệu
Bước 3. Lập bảng tính toán chi phí
2.6. Đánh giá kết quả thực hành.

Dây dẫn điện và nẹp nhựa chứa dây có chiều dài được tính toán dựa
theo kích thước ở sơ đồ vị trí lắp đặt bảng điện, tuyến dây của mạng
điện trong nhà như trong hình.
- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x2,5:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L1 = 1 000 mm + 1 500 mm = 2 500 mm.
+ Chiều dài thực tế lắp đặt:
Lvc1 = L1(1 + 20%) = 2 500(1 + 0,2) = 3 000 mm = 3,0 m.

Dây dẫn điện và nẹp nhựa chứa dây có chiều dài được tính toán dựa theo kích thước ở sơ đồ vị trí
lắp đặt bảng điện, tuyến dây của mạng điện trong nhà (Hình 5.3.)
- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x2,5:
+ Chiều dài theo tuyến dây: L1 = 1 000 mm + 1 500 mm = 2 500 mm.
+ Chiều dài thực tế lắp đặt: Lvc1 = L1(1 + 20%)
= 2 500(1 + 0,2) = 3 000 mm = 3,0 m.
2 000 mm

1 000 mm

2 000 mm

500 mm

1 500 mm

A
O

BĐ1
Đ

- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x0,75:
+ Chiều dài theo tuyến dây:
L2 = 1 500 mm + 2 000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm +
(1 500 mm + 2 000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm)/2 = 13 250 mm = 13,25 m.
+ Chiều dài dây thực tế lắp đặt:
Lvc2 = L2(1 + 20%) = 13 250(1 + 0,2) = 15 900 mm = 15,9 m (16 m).
- Tính toán chiều dài nẹp nhựa, rộng 25 mm:
Ln = 1 000 mm + 1 500 mm + 2 000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm
= 10 500 mm = 10,5 m.

- Tính toán chiều dài dây điện đôi VCmd 2x0,75:
+ Chiều dài theo tuyến dây:
L2 = 1 500 mm + 2 000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm
1 500
(1
500 mm
mm + 2 000 mm
mm)/2 = 9 500 mm + 1 750 mm = 11 250 = 11,25 m.
+ Chiều dài dây thực tế lắp đặt:
Lvc2 = L2(1 + 20%) = 11 250(1 + 0,2) = 13 500 mm = 13,5 m.
- Tính toán chiều dài nẹp nhựa, rộng 25 mm:
Ln = 1 000 mm + 1 500 mm + 2 000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm + 2 000 mm = 10 500 mm = 10,5 m.
2 000 mm

1 000 mm

2 000 mm

500 mm

1 500 mm

A
O

BĐ1
Đ
 
Gửi ý kiến