Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 39. Quần thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Duyên
Ngày gửi: 15h:39' 14-03-2025
Dung lượng: 535.2 KB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG THẦY
CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ LỚP 8A
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

NĂM HỌC 2024- 2025

Chủ đề 8: SINH THÁI
BÀI 39: QUẦN THỂ SINH VẬT.

KHỞI ĐỘNG

Các cá thể voi khi sống
thành đàn có ưu thế gì so
với sống đơn lẻ?

Ưu thế của các cá thể voi
khi sống thành đàn so với
sống đơn lẻ là các cá thể
voi sống thành đàn có thể
hỗ trợ lẫn nhau trong các
hoạt động sống như tìm
kiếm thức ăn, chống kẻ
thù, sinh sản,… Nhờ đó,
các cá thể voi khi sống
thành đàn sẽ có khả năng
sống sót và sinh sản tốt
hơn.

I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ
Dựa vào những đặc điểm nào để xác định một nhóm cá thể là
quần thể sinh vật?
Những đặc điểm để xác định một nhóm cá thể là quần thể sinh
vật:
- Cùng loài.
- Cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào
một thời điểm nhất định.
- Có khả năng sinh sản tạo nên những thế hệ mới.
→ Quần thể sinh vật là gì?

I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ

- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong
một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và
có khả năng sinh sản tạo nên những thế hệ mới.
- Ví dụ: quần thể voi, quần thể cây bạch đàn…

Trong những ví dụ sau đây, tập hợp sinh vật nào là quần thể
sinh vật?
a) Các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống chung trong một
ao nuôi.
b) Các cá thể rắn hổ mang sống ở ba hòn đảo cách xa nhau.
c) Các cá thể cây thông nhựa phân bố tại vùng núi đông bắc
Việt Nam.
d) Các cá thể chuột đồng sống trên cùng một cánh đồng lúa.
Các cá thể chuột đực và chuột cái có khả năng giao phối với
nhau để sinh ra chuột con.

- c và d là ví dụ về quần thể sinh vật. Vì ở mỗi ví dụ này là tập
hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong khoảng không
gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng sinh
sản tạo ra thế hệ mới.
- a không phải là ví dụ về quần thể sinh vật. Vì các cá thể ở ví
dụ này không thuộc cùng một loài.
- b không phải là ví dụ về quần thể sinh vật. Vì các cá thể ở ví
dụ này không cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác
định.

II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước của quần thể sinh vật

Đặc trưng kích thước của quần thể có ý nghĩa gì?
Ý nghĩa của đặc trưng kích thước của quần thể: Mỗi quần
thể sinh vật có kích thước đặc trưng phù hợp với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường và thực hiện các chức
năng sinh học, đảm bảo cho quần thể duy trì và phát triển.

II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
1. Kích thước của quần thể sinh vật

- Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể (hoặc
khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố
trong khoảng không gian nhất định của quần thể.
- Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng phù hợp với
khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường và thực hiện
các chức năng sinh học, đảm bảo cho quần thể duy trì và phát
triển

2. Mật độ cá thể của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể là gì?
- Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là số lượng cá thể trên một
đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
- Mỗi quần thể có mật độ đặc trưng nhất định. Ví dụ: mật độ của
tôm 1-2 con/1lít nước ao…
- Khi mật độ quá thấp hoặc quá cao sẽ ảnh hưởng đến các hoạt
động sống của các cá thể trong quần thể.

Mật độ cá thể của quần thể được ứng dụng trong chăn nuôi,
trồng trọt như thế nào?

Ứng dụng mật độ cá thể của quần thể trong chăn nuôi, trồng trọt:
- Nuôi trồng các loài với mật độ vừa phải để giúp các cá thể có thể khai
thác tối đa nguồn sống (thức ăn, nơi ở,…) mà không dẫn đến tình trạng
cạnh tranh cùng loài, nhờ đó, thu được giá trị kinh tế cao nhất.
- Sử dụng mật độ cá thể của quần thể để điều khiển sự sinh trưởng và
phát triển ở từng giai đoạn của cây trồng, vật nuôi. Ví dụ: Trong việc
điều tiết sinh trưởng của cây gỗ trong rừng, khi cây còn non thì để mật
độ dày để thúc đẩy cây mọc vống lên nhanh nhờ ánh sáng yếu dưới tán
rừng; khi cây đã đạt đến chiều cao cần thiết thì chặt tỉa bớt nhằm tăng
lượng ánh sáng, làm chậm sinh trưởng theo chiều cao, tăng sinh trưởng
đường kính, tạo được cây gỗ to, khỏe đáp ứng đòi hỏi của thị trường.

3. Tỉ tệ giới tính
Tỉ lệ giới tính ảnh hưởng gì đến sự sinh trưởng, phát triển của quần
thể?

Ảnh hưởng của tỉ lệ giới tính đến sự sinh trưởng, phát triển
của quần thể: Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan
trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể. Tỉ lệ giới tính
phù hợp giúp quần thể sinh trưởng, phát triển tốt hơn.

3. Tỉ tệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá
thể cái trong quần thể.
- Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo
hiệu quả sinh sản của quần thể

Nêu ví dụ tỉ lệ giới tính của loài có thể thay đổi trong quá trình
sống.
Ví dụ tỉ lệ giới tính của loài có thể thay đổi trong quá trình
sống: Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng
cá thể cái nhiều hơn cá thể đực. Sau mùa sinh sản, số lượng cá
thể đực và cá thể cái gần bằng nhau.

4. Thành phần nhóm tuổi
- Quần thể sinh vật gồm nhiều nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh
sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
- Thành phần nhóm tuổi của quần thể được biểu diễn bằng biểu
đồ tháp tuổi. Có ba dạng tháp tuổi: dạng phát triển, dạng ổn định
và dạng giảm sút.

- A là dạng tháp phát triển do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản cao →
quần thể có xu hướng tăng trưởng kích thước quần thể.
- B là dạng tháp ổn định do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản và sinh
sản bằng nhau → quần thể có xu hướng giữ ổn định kích thước quần thể.
- C là dạng tháp giảm sút do có số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn
nhóm tuổi sinh sản → quần thể có xu hướng giảm kích thước quần thể.  

Dạng tháp tuổi của quần thể chim trĩ là dạng
tháp phát triển

5. Sự phân bố cá thể của quần thể

- Kiểu phân bố theo nhóm: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố không
đồng đều trong môi trường.
- Kiểu phân bố đồng đều: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố đồng đều
trong môi trường và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
- Kiểu phân bố ngẫu nhiên: thường xuất hiện khi điều kiện sống phân bố đồng đều
trong môi trường nhưng không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần
thể.

- Ví dụ (a) thuộc kiểu phân bố ngẫu nhiên do điều kiện sống phân bố đồng đều
trong môi trường, các các thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
- Ví dụ (b) thuộc kiểu phân bố đồng đều do điều kiện sống phân bố tương đối đồng
đều, các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt.
- Ví dụ (c) thuộc kiểu phân bố theo nhóm do các cá thể của quần thể tập trung ở
những nơi có điều kiện sống tốt nhất.

III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ SINH VẬT

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia có ý nghĩa gì
trong việc bảo vệ quần thể sinh vật?
Ý nghĩa khi xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia
trong việc bảo vệ quần thể sinh vật: Việc xây dựng các khu bảo tồn
thiên nhiên, vườn quốc gia giúp bảo tồn môi trường sống tự nhiên
của quần thể sinh vật, bảo vệ các quần thể sinh vật khỏi sự đe dọa
bởi các hoạt động của con người.

III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ SINH VẬT

- Bảo tồn quần thể sinh vật là bảo vệ số lượng cá thể của
quần thể và nơi ở của chúng
- Biện pháp:
+ Bảo tồn các sinh vật trong môi trường tự nhiên mà chúng
đang sống (bảo tồn tại chỗ). Biện pháp này thường áp dụng
đối với đa số các quần thể sinh vật.
+ Chuyển các sinh vật đến nơi có điều kiện thuận lợi cho sự
tồn tại, phát triển và được bảo vệ (bảo tồn chuyển chỗ). Áp
dụng: loài động vật quý, hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Khi đánh bắt cá ở biển, phải sử dụng lưới có kích thước mắt lưới theo
quy định đối với từng loại cá có ý nghĩa gì? (Ví dụ: kích thước mắt lưới
để đánh bắt cá cơm tối thiểu là 10 mm). Quy định này nhằm bảo vệ
nhóm tuổi nào của quần thể?
- Việc sử dụng lưới có kích thước mắt lưới theo quy định đối với từng
loại cá khi đánh bắt cá ở biển sẽ đảm bảo khai thác đúng kích thước, độ
tuổi ở mỗi loài cá; tránh việc khai thác tận diệt. Nhờ đó, sự sinh trưởng
và phát triển của các quần thể cá không bị ảnh hưởng quá mức (các
quần thể cá vẫn có khả năng phục hồi kích thước sau đánh bắt), đảm
bảo đa dạng sinh học và khai thác bền vững.
- Quy định sử dụng lưới có kích thước mắt lưới theo quy định đối với
từng loại cá khi đánh bắt cá ở biển nhằm bảo vệ nhóm tuổi tuổi trước
sinh sản của quần thể.

Dựa vào những hiểu biết về các đặc trưng cơ bản của quần thể, đề xuất
một số biện pháp cụ thể bảo vệ quần thể sinh vật ở địa phương em.
Đề xuất một số biện pháp cụ thể bảo vệ quần thể sinh vật ở địa phương
em:
- Bảo tồn môi trường sống tự nhiên của các loài sinh vật: không lạm
dụng thuốc bảo vệ thực vật, không vứt rác bừa bãi, không đốt rừng làm
nương rẫy,…
- Thực hiện khai thác tài nguyên sinh vật hợp lí. Nghiêm cấm và xử lí
nghiêm các hành vi khai thác, săn bắt động thực vật hoang dã trái
phép.
- Kiểm soát chặt chẽ cây trồng biến đổi genn, các sinh vật ngoại lai
xâm lấn.
- Tích cực nâng cao ý thức bảo vệ đa dạng sinh vật của người dân.
468x90
 
Gửi ý kiến