Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 2. Bài đọc 1: Làm việc thật là vui - Trần Thị Nhâm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhâm Trần Thị
Ngày gửi: 20h:19' 14-03-2025
Dung lượng: 37.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC CON ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC

Khởi động

CHƠI TRỐN TÌM
CÙNG BẠCH TUYẾT VÀ 7 CHÚ LÙN

Cầu gì chỉ mọc sau mưa
Lung linh bảy sắc bắc vừa tới mây?
A. cầu mây

B. cầu lông

C. cầu mưa

ĐÚNG RỒI

D. cầu vồng

Cái gì nằm ở trong nhà, Nhìn lên
mặt nó biết ngay giờ nào - Là cái
gì?
A. Cái quạt

B. Đồng hồ

C. Tivi

ĐÚNG RỒI

D. Tủ lạnh

CHIA SẺ

Quan sát bức tranh và cho
biết:
❖ Đây là những ai, những vật
gì, con gì ?
❖ Mỗi người trong bức tranh
làm gì?
❖ Mỗi vật, mỗi con vật trong
tranh có ích gì?

Nông dân

Cây dừa

4

2

Con trâu

3

5

Cây chuối

Trường học

1

Học Sinh
6

8

7

9

Thợ xây

Xe taxi

10

Đèn đường
11

Con mèo
Bông hoa

1. Trường tiểu học: là nơi để học sinh các lớp (từ lớp 1 đến lớp 5) đến học
tập, vui chơi dưới sự dẫn dắt của các thầy cô giáo.

2. Nông dân: gặt lúa chín.

3. Học sinh: đến trường đi học.

4. Con trâu: là con vật được nuôi để cày bừa, làm thức ăn cho con người.

5. Cây dừa: là cây ăn quả, làm đẹp môi trường sống.

6. Đèn đường: là vật dụng dùng
để chiếu sáng cho các phương
tiện giao thông đi trên đường.

7. Thợ xây: xây những bức
tường bao.

8. Cây chuối: là cây ăn quả, làm đẹp môi trường sống.

9. Xe taxi: là phương tiện dùng để chở hành khách tơi nơi mà họ muốn đến.

10. Con mèo: là con vật được nuôi để bắt chuột, làm cảnh.

11. Bông hoa: là vật trang trí, làm đẹp môi trường sống

Tiếng Việt
Bài đọc 1: Làm việc thật là vui

Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi
người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân
thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm
bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI

Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
cũng vui.

Đọc nối tiếp câu

Theo TÔ HOÀI

Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi
người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân
thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm
bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.
Theo TÔ HOÀI

Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.

1

Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.

2

2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
cũng vui.

Luyện đọc đoạn

Theo TÔ HOÀI

Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.

:

Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết
trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.

- Sắc xuân: cảnh vật,
màu sắc của mùa xuân
- Rực rỡ: tươi sáng,
nổi bật lên

Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ
rỡ, ngày xuân thêm
tưng bừng
bừng.

- Tưng bừng: vui, lôi
cuốn nhiều người

2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé
đỡ đỡ mẹ. Bé luôn luôn
đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em
bận rộn mà lúc nào cũng vui.

- Đỡ: giúp

Theo TÔ HOÀI

Làm việc thật là vui
1. Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Con gà trống gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp
sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín.
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
2. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn mà lúc nào
cũng vui.

Đọc toàn bài

Theo TÔ HOÀI

Tiết
2

ĐỌC
HIỂU

1. Mỗi vật, con vật được nói trong bài làm việc gì?
• Đồng hồ: báo phút, báo giờ.
• Con gà trống: gáy vang ò … ó … o…, báo cho mọi người biết trời sắp sáng,
mau mau thức dậy.
• Con tu hú: kêu tu hú, tu hú báo hiệu sắp đến mùa vải chín.
• Con chim sâu: bắt sâu, bảo vệ mùa màng.
• Cành đào: nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.

2. Bé bận rộn như thế nào ?





Bé làm bài
Bé đi học
Bé quét nhà, nhặt rau.
Bé chơi với em đỡ mẹ.

3. Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui? Chọn ý em thích:

A

Vì bé làm việc có ích.

B

Vì bé yêu thích việc mình làm.

C

Vì bé được làm việc như mọi
người, mọi vật.

4. Vậy qua bài tập đọc này muốn nói
với em điều gì??
Mọi người, mọi vật đều làm
việc. Làm việc mang lại
niềm hạnh phúc, niềm vui

LUYỆN ✰ TẬP

1. Tưởng tượng mỗi từ dưới đây là một hành khách. Hãy xếp mỗi hành
khách vào toa tàu phù hợp:
em
đồng hồ

tu hú
hoa

Người

nhà

chim

ngày

sâu

giờ

(quả) vải

rau
trời

phút
mẹ

Vật

Con
Vật

Thời
gian

em ,
đồng hồ ,
gà ,
tu hú ,
hoa ,

Người

nhà ,

chim ,

ngày ,

sâu ,

giờ ,

(quả) vải ,

rau ,
trời ,

phút ,
mẹ ,

Vật

Con
Vật

Thời
gian

2. Tìm thêm các từ ngữ ở ngoài bài học

a) Chỉ người: ông, bà, bố, cô, chú, thím.
b) Chỉ vật: công viên, rạp chiếu phim, sở thú, bệnh viện, trường học, …
c) Chỉ con vật: con chó, con khỉ, con dê, con ngựa, con mèo, ...
giây, tháng, năm, tuần tích tắc.
d) Chỉd)thời
Chỉgian:
thời gian:

Sự vật

Ghi nhớ
Các từ chỉ người, vật, con vật,
thời gian,...được gọi chung là
các từ ngữ chỉ sự vật.

Dặn dò:
 
Gửi ý kiến