Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hướng dẫn chuẩn bị cho trẻ MG sẵn sàng học đọc, học viết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Tuyết
Ngày gửi: 10h:47' 17-03-2025
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN
TỔ CHỨC CHUẨN BỊ CHO TRẺ MẪU GIÁO
SẴN SÀNG HỌC ĐỌC, HỌC VIẾT THEO HƯỚNG LIÊN THÔNG
VỚI CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC

1

Tài liệu

2

Gồm:
- Hướng dẫn xây dựng môi trường giáo dục phát triển ngôn ngữ trong
cơ sở giáo dục mầm non
- Hướng dẫn tổ chức các hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen với đọc
- Hướng dẫn tổ chức các hoạt động cho trẻ mẫu giáo làm quen với viết

3

Thảo luận

• Đồng chí hãy cho biết thế nào là
môi trường phát triển ngôn ngữ?

4

Hướng dẫn xây dựng môi trường giáo dục
phát triển ngôn ngữ trong cơ sở giáo dục
mầm non
1. Môi trường vật chất
- MT trong lớp học
- MT ngoài lớp học
2. Môi trường xã hội
- Tạo môi trường giao lưu ngôn ngữ tích cực
- Tạo môi trường chữ viết phong phú.
(chi tiết đọc tài liệu)
5

Xây dựng môi trường ngôn ngữ
• Cần đáp ứng các điều kiện cơ bản và bố trí hợp lí theo các nguyên tắc
đã được quy định. Các lớp học có đủ không gian để trẻ hoạt động,
đảm bảo ánh sáng và an toàn cho trẻ. Các góc/khu vực hoạt động của
trẻ được bố trí khoa học, thuận tiện, gọn gàng, đảm bảo các yêu cầu
sư phạm, thẩm mĩ và thân thiện, phù hợp với trẻ.
• Đồ dùng, đồ chơi, học cụ trong các góc được dán nhãn bằng tiếng
Việt theo mẫu chữ in hoa hoặc in thường, cỡ chữ to để trẻ dễ nhận
biết.

6

Xây dựng môi trường ngôn ngữ
• Các góc trong lớp cần được thông báo bằng hệ thống chữ viết to, rõ
ràng, trong tầm mắt của trẻ, giúp trẻ dễ dàng quan sát.
- Nhà trẻ và mẫu giáo bé: chữ in hoa, in thường.
- Lớp mẫu giáo 4, 5 tuổi sử dụng kết hợp chữ in hoa, in thường
và chữ viết thường.
• Ở góc học tập bố trí các bộ thẻ chữ cái với các kiểu chữ in thường và
in hoa (phông chữ Time new roman), các thẻ từ có hình ảnh minh hoạ
sinh động cung cấp vốn từ phổ biến; bút chì, bút sáp màu, giấy bìa, và
các học liệu phù hợp, sắp xếp trong tầm với của trẻ để tiện sử dụng
khi cần tô, đồ, viết, vẽ.
7

8

Xây dựng môi trường ngôn ngữ
• Góc sách truyện bỗ trí nơi yên tĩnh, tránh các góc ồn ào, nên đặt liền
kề góc học tập, chú ý đảm bảo đủ ánh sáng, trang trí phù hợp, trải
thảm và đặt ghế mềm để trẻ thoải mái khi đọc sách.
• Bàn ghế dành cho trẻ cần có chất liệu, kích thước, màu sắc phù hợp
đảm bảo yêu cầu về tư thế và sự phát triển thể chất của trẻ theo
từng độ tuổi.
• Phương tiện dạy học, đồ dùng, đồ chơi được bố trí hợp lí, khoa học.
Giá kệ chắc chắn, đúng quy cách, an toàn cho trẻ.

9

10

Xây dựng môi trường ngôn ngữ
• Nhà trường sử dụng và khai thác chữ viết tiếng Việt trong toàn bộ
không gian ngoài lớp học nhằm tạo một môi trường tiếng Việt mọi lúc
mọi nơi trong nhận thức của trẻ.
• Hệ thống bảng biểu, thông báo, mô tả, chỉ dẫn được ghi bằng tiếng
Việt kiểu chữ in kết hợp hình ảnh, kí hiệu để trẻ nhận biết. Đặc biệt là
hệ thống chỉ dẫn lối thoát hiểm, nhà vệ sinh, các khu vui chơi, trải
nghiệm cần có biển/bảng, thông báo rõ ràng bằng kí hiệu và chữ viết
phù hợp, trong tầm mắt của trẻ.
• Cây trong sân trường và vườn rau được gắn bảng tên.
11

12

13

•Hành lang, lối đi, sân trường có
thể được tận dụng để có môi
trường chữ cái, chữ viết cùng
với hình ảnh sinh động, ngộ
nghĩnh giúp trẻ cảm nhận, tri
giác.
•Những trường mầm non đạt
chuẩn về cơ sở vật chất cần thiết
trang bị phòng thư viện chung
cho trẻ. Chú ý xây dựng thư viện
thân thiện, gần gũi phù hợp với
trẻ.
14

Xây dựng môi trường ngôn ngữ
• Ở thư viện, cần tổ chức không gian yên tĩnh và đủ rộng, tháng mát, đầy đủ
ánh sáng để tổ chức những hoạt động phát triển ngôn ngữ cho nhóm trẻ
hoặc cả lớp như: đọc sách, nghe kể chuyện, đọc thơ, trẻ kể chuyện sáng tạo,
đóng kịch, chơi trò chơi phân vai, tô đồ làm quen với chữ viết và chữ cái, làm
sách tranh, truyện tranh, làm bưu thiếp, thiếp chức mừng, viết thư…
• Hệ thống sách trong thư viện phong phú đa dạng về thể loại và được phân
loại bằng bảng viết bằng chữ in to kết hợp kí hiệu hình ảnh theo quy ước để
trẻ dễ tìm. Trưng bày, sắp xếp hấp dẫn để kích thích hứng thú của trẻ.
• Cần trang bị thêm các đồ dùng học tập như: bảng từ, thẻ chữ, giấy bìa, hồ
dán, viết chì, viết sáp trên một giá kệ riêng để trẻ có thể sử dụng khi cần.
• Bổ sung một vài lọ hoa, con vật, đồ dùng dễ thương trên giá, kệ, tủ
15

16

•Góc đọc sách ngoài trời bài trí thân
thiện, đảm bảo tính thẩm mĩ nhưng
không cầu kì. Có bàn ghế và sách
truyện, tranh ảnh và các học cụ
viết/vẽ tạo hình đủ cho vài nhóm
nhỏ hoạt động. Sách truyện được
thay đổi theo từng chủ đề/tháng để
trẻ không nhàm chán. Ở đó, trẻ có
thể nghe và sáng tạo kể chuyện/đọc
thơ; đọc sách, viết, vẽ cá nhân và
theo nhóm, giao tiếp bằng ngôn ngữ
của trẻ, tăng cường năng lực diễn
đạt mạch lạc, tạo mới quan hệ thân
ái với bạn bè. Tạo điều kiện để cha
mẹ cùng đọc sách, hoạt động vui
chơi hay trò chuyện với con ở
những thời điểm nhận và trả trẻ.

17

-

Tuỳ vào điều kiện về diện tích, khuôn viên của nhà trường mà có thể bố trí thêm góc
chơi dân gian hoặc Chợ quê.
Cần lựa chọn một không gian phù hợp với quy hoạch chung của nhà trường, đảm bảo
tính sư phạm, hài hoà với tổng thể chung của môi trường bên ngoài lớp học.

18

Môi trường văn hóa, tinh thần
• Tạo môi trường giao lưu ngôn ngữ tích cực

19

-

Khi chơi trò chơi bác sĩ, cô giáo cho trẻ làm các phiếu khám bệnh, yêu cầu trẻ ghi tên
người khám, đọc cân sức khoẻ và tự điền các thông tin chiều cao, cân nặng, trò chuyện
với bệnh nhân…

20

21

Hướng dẫn tổ chức các hoạt
động cho trẻ mẫu giáo làm quen
với đọc

I. Nội dung (được quy định trong Chương trình GDMN trang 50)
II. Tổ chức các hoạt động
1. Trẻ 3 – 4 tuổi (5 hđ)
- Giáo viên đọc sách cho trẻ nghe
- Làm quen với chữ viết, ký hiệu ở môi trường xung quanh
- Tổ chức cho trẻ cùng đọc sách
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn sách truyện
- Tổ chức cho trẻ đọc theo tranh

22

Hướng dẫn tổ chức các hoạt
động cho trẻ mẫu giáo làm quen
với đọc
I. Nội dung (được quy định trong Chương trình GDMN trang 50)
II. Tổ chức các hoạt động
2. Trẻ 4 – 5 tuổi (5 hđ)
- Làm quen với cách đọc tiếng Việt
- Đọc sách cho trẻ nghe
- Tổ chức cho trẻ đọc sách cùng bạn
- Trẻ tự đọc sách
- Nhận dạng 1 số chữ cái
23

Hướng dẫn tổ chức các hoạt
động cho trẻ mẫu giáo làm quen
với đọc
I. Nội dung (được quy định trong Chương trình GDMN trang 50)

II. Tổ chức các hoạt động
3. Trẻ 5 – 6 tuổi (5 hđ)
- Tìm kiếm chữ viết quen thuộc trong môi trường xung quanh
- Làm quen với sách, cách sử dụng sách và tài liệu in
- Làm quen với các ký hiệu, biển báo thông thường trong cuộc sống
- Làm quen với chữ cái tiếng Việt
- Nhận biết các từ đơn giản trong môi trường xung quanh
24

Hướng dẫn tổ chức các hoạt
động cho trẻ mẫu giáo làm quen
với viết

25

I. Nội dung (được quy định trong Chương trình
GDMN)
Trẻ 3 - 4 tuổi

Trẻ 4 - 5 tuổi

Trẻ 5 – 6 tuổi

Làm quen với một số kí hiệu thông
thường trong cuộc sống.

Làm quen với một số kí hiệu thông thường
trong cuộc sống.

Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc
sống.

Tiếp xúc với chữ, sách truyện.

Nhận dạng 1 số chữ cái.

Nhận dạng các chữ cái.

Tập tô, tập đồ các nét chữ.

Tập tô, tập đồ các nét chữ.
Sao chép 1 số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

Làm quen với cách viết tiếng Việt.

Làm quen với cách viết tiếng Việt.

Làm quen với cách tiếng Việt.

Hướng viết: từ trái sang phải, từ dòng
trên xuống dòng dưới.

Hướng viết: từ trái sang phải, từ dòng trên
xuống dòng dưới.

Hướng viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng
dưới.

Làm quen với hướng viết các nét chữ

Làm quen với hướng viết các nét chữ

Làm quen với hướng viết các nét chữ

26

MỨC ĐỘ CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI VIẾT THEO ĐỘ
TUỔI
Trẻ 3 - 4 tuổi

Trẻ 4 - 5 tuổi

Trẻ 5 - 6 tuổi

Làm quen với một số kí hiệu thông
thường trong cuộc sống.

Làm quen với một số kí hiệu thông thường
trong cuộc sống.

Làm quen với một số kí hiệu thông thường
trong cuộc sống.

Tiếp xúc với chữ viết, sách truyện.

Nhận dạng 1 số chữ cái (theo chỉ đạo chung
của chuyên môn mầm non phòng GD Tân
Lạc)

Nhận dạng các chữ cái: Ôn tập các chữ cái đã
làm quen và nhận dạng số chữ cái còn lại.

Tập tô, tập đồ các nét chữ: Cho trẻ làm quen Tập tô, tập đồ các nét chữ: Cho trẻ ôn các nét
với các nét chữ cơ bản: nét thẳng, nét ngang, đã làm quen và các nét chữ còn lại của hệ
xiên trái, phải, cong tròn khép kín, nét móc thống chữ viết thường tiếng Việt.
xuôi.
 

Sao chép 1 số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.

27

MỨC ĐỘ CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI VIẾT THEO ĐỘ
TUỔI
Trẻ 3 - 4 tuổi

Trẻ 4 - 5 tuổi

Trẻ 5 - 6 tuổi

Làm quen với cách viết tiếng Việt.
Hướng viết: từ trái sang phải, từ dòng
trên xuống dòng dưới.
Làm quen với hướng viết các nét chữ

Làm quen với cách viết tiếng Việt.
Hướng viết: từ trái sang phải, từ dòng trên
xuống dòng dưới.
Làm quen với hướng viết các nét chữ

Làm quen với cách viết tiếng Việt.
Hướng viết: từ trái sang phải, từ dòng trên
xuống dòng dưới.
Làm quen với hướng viết các nét chữ

 ”Viết”, vẽ nguệch ngoạc

 Làm quen với hướng viết của các nét chữ

Làm quen với hướng viết của các nét chữ

28

Tổ chức các hoạt động
1. Trẻ 3 – 4 tuổi
- Tổ chức các hoạt động hướng dẫn trẻ chơi với chữ cái
• Tổ chức các trò chơi ngón tay và trò chơi có sử dụng các đồ dùng đơn giản: kéo
khóa quần áo, đóng cúc, bện, tết, xâu hạt, xếp hạt để rèn luyện vận động của các
cơ nhỏ và sự khéo léo của các ngón tay, linh hoạt của cổ tay, rèn luyện sự phối
hợp nhịp nhàng giữa tay - mắt.
• Tổ chức các hoạt động tạo hình: vẽ tranh, chơi với đất nặn, đất sét, nặn chữ cái,
in hình, xé dán, vê vò giấy…
• Các trò chơi vận động với chữ cái: Đi, chạy theo chữ; rê bóng, nhảy lò cò, nhảy
vào ô chữ, búng bi theo chữ…( Sử dụng các bộ phận tên cơ thể để tạo chữ cái, từ
ngữ…)
• Trang trí chữ cái: vẽ đường diềm, tô màu…; vẽ, "viết" nguệch ngoạc các nét, kí
hiệu theo ý thích của trẻ;
• Làm sách tranh khổ lớn cùng cô.
- Gợi ý 1 số hoạt động cụ thể
29

Tổ chức các hoạt động
2. Trẻ 4 – 5 tuổi
- Các hoạt động tạo hình
- Các hoạt động chơi với chữ cái, từ
- Các trò chơi thực hiện việc viết
- Tô màu nét chữ

30

Các hoạt động cho trẻ em mẫu giáo 4 - 5 tuổi làm
quen với chữ cái, chữ viết
Các hoạt động tạo hình
• Tạo hình chữ cái bằng cơ thể: tạo hình chữ cái với ngón tay, cánh tay, cả cơ thể…
• Tạo hình chữ cái với cát, nước, màu nước.
• Tạo hình chữ cái với đất nặn, đất sét: nặn, tạo hình chữ cái; thực hành các kĩ
năng vê, vuốt, ấn, xoay, kéo… nhằm phát triển cơ tinh, sự khéo léo của đôi bàn
tay, phối hợp tay mắt, sáng tạo hình ảnh, màu sắc… về chữ cái.
• Các trò chơi với lá cây, hột hạt, cành cây, sỏi đá cuội…; tạo hình chữ cái và các
hình ảnh bằng cách xếp hình, xé, ghép, xâu chuỗi hạt…
• Các trò chơi với giấy: cắt, xé dán, vo, vò, đắp chữ cái nổi… bằng nhiều cách khác
nhau.
31

Các hoạt động cho trẻ em mẫu giáo 4 - 5 tuổi làm
quen viết
Các hoạt động chơi với chữ cái, từ
• Ghép chữ cái từ các nét chữ (nét chữ được cắt bằng bìa các tông, giấy
cứng…).
• Thẻ tên của bé (ghép, đọc tên của mình).
• Đọc từ và ghép từ thành câu có nghĩa theo mẫu.
• Tìm chữ cái trong từ có nghĩa.

32

Các hoạt động cho trẻ em mẫu giáo 4 - 5 tuổi làm
quen với viết
Các trò chơi thực hiện việc viết “viết chữ cái”, kí hiệu, “viết thư”…
• Trò chơi bán hàng (viết hóa đơn tính tiền, viết tên hàng hoá).
• Trò chơi bưu điện (viết địa chỉ tên người nhận, người gửi).
• Trò chơi bác sĩ (khám bệnh, "ghi" sổ y bạ, kê đơn thuốc).
• Thẻ tên của bé (ghép, đọc tên của mình).

33

Các hoạt động cho trẻ em mẫu giáo 4 - 5 tuổi làm
quen với viết
2.4. Hoạt động tô màu chữ cái rỗng, trang trí chữ cái
a) Tổ chức hướng dẫn trẻ tô màu các nét chữ (tô nét chữ rỗng)
-

Khởi động: Gợi nhớ, giới thiệu nét chữ qua hoạt động như: chiếu hình ảnh đồ vật có
hình dạng tương tự nét chữ, cho trẻ gọi tên đồ vật và liên tưởng giống nét chữ nào đã
học.

cán ô - giống nét móc

kẹo que - giống nét móc

lốp xe - giống nét cong

ngược

xuôi

kín
34

Các hoạt động cho trẻ em mẫu giáo 4 - 5 tuổi
làm quen với viết
Các nét chữ và thứ tự dạy trẻ tô

(Nét móc hai đầu có thắt ở giữa)

35

Trẻ 4 – 5 tuổi, có thể hướng dẫn:
- Nét ngang
- Nét sổ
- Nét xiên phải
- Nét xiên trái
- Nét cong hở phải
- Nét cong kín
- Nét móc xuôi
- Nét móc ngược

36

Tổ chức các hoạt động
3. Trẻ 5 – 6 tuổi
Tô, đồ, sao chép:
- Tô: được dùng để chỉ hoạt động tô màu nét chữ;
- Đồ: được dùng để chỉ hoạt động vẽ (viết) đè lên nét chữ
in mờ hoặc đường chấm in sẵn để tạo thành nét chữ;
- Sao chép: được dùng để chỉ hoạt động “viết”, vẽ lại chữ
cái, từ, kí hiệu đơn giản theo hướng dẫn của giáo viên.

37

3.1. NỘI DUNG CHO TRẺ 5-6 TUỔI LÀM QUEN VỚI
VIẾT

• Hướng dẫn cho trẻ tô, đồ các nét chữ: Với nội dung này, giáo viên sẽ
tổ chức các hoạt động cho trẻ tập tô (tô màu) nét chữ và tập đồ nét chữ
theo dấu chấm cho sẵn theo đúng quy tắc về chiều và hướng viết các
nét.
• Hướng dẫn cho trẻ nhận dạng được các chữ cái tiếng Việt và hướng
dẫn cho trẻ sao chép một số chữ cái đơn giản.
• Hướng dẫn trẻ sao chép tên của bản thân, ký hiệu gần gũi, quen thuộc

38

3.2. MỘT SỐ YÊU CẦU
* Phòng học:
- Ánh sáng
- Bàn ghế
- Bảng
* Đồ dùng, dụng cụ:
- Bút
- Giấy, vở

39

3.3. Hướng dẫn cách cầm bút, tư

thế ngồi

• Khi viết, trẻ cầm bút và điều khiển bút bằng ba ngón tay (ngón trỏ, ngón cái,
ngón giữa) của bàn tay phải (hoặc tay thuận của trẻ). Ngón trỏ cách đầu bút
khoảng một đốt ngón tay. Hướng của đuôi bút chỉ về phía vai phải (hoặc cùng
chiều) của người viết.
• Tư thế ngồi tập tô của trẻ có ảnh hướng lớn đến kết quả của hoạt động tập tô,
đồ, sao chép. Khi ngồi viết, trẻ phải ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, không tì ngực
vào cạnh bàn. Đầu trẻ hơi cúi nhẹ, không so vai, hai mắt cách mặt vở khoảng
25 cm. Cánh tay trái đặt trên mặt bàn, bàn tay trái tì vào mép vở / giấy viết để
giữ vở / giấy viết không bị xê dịch khi viết. Cánh tay phải cùng ở trên mặt bàn.
Khi viết, bàn tay và cánh tay phải có thể dịch chuyển thuận lợi từ trái sang phải.
40

41

42

43

44

45

46

47

3.4. Cách tổ chức cho trẻ làm quen với
hoạt động viết qua thực hành tô, đồ,
sao chép

• Hướng dẫn trẻ làm quen với viết thông qua thực hành tô, đồ, sao
chép dưới đây được xây dựng trên cơ sở lấy người học làm trung tâm,
khi trẻ được tham gia trực tiếp, tích cực vào hoạt động học và giáo
viên là người tổ chức, quan sát, hướng dẫn trẻ thực hiện nhiệm vụ,
hoạt động học.

48

3.4. Cách tổ chức cho trẻ làm quen với hoạt động viết qua thực
hành tô, đồ.
• Khởi động: Mục đích giới thiệu hoặc gợi nhớ về nét chữ sẽ tô, đồ và chữ cái, từ, kí hiệu sẽ
sao chép thông qua một số hoạt động như tạo hình, sắp xếp khuy áo, cắt dán,…
• Khám phá các nét chữ, chữ cái, từ, kí hiệu theo chiều và hướng từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới.
• Quan sát mẫu: (a) Giáo viên làm mẫu cho trẻ quan sát; (b) Một số trẻ làm mẫu trước lớp để
các bạn và GV nhận xét dựa trên các tiêu chí: xác định điểm đặt bút, dừng bút, cách đưa tay
tạo thành nét chữ theo chiều và hướng từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, sự cẩn thận,
cố gắng trong quá trình tô, đồ, sao chép.
• Thực hành: (a) Thực hành không dùng bút (đưa tay trên không); (b) Thực hành dùng bút để
thực hiện tô, đồ, sao chép trên giấy.
• Củng cố: (1) Giáo viên cho một số trẻ nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở, giấy và cách
tô, đồ, sao chép; (2) Nhận xét một số sản phẩm của trẻ; (3) Cho trẻ tô, đồ, sao chép từ, kí
hiệu khác để nhận xét, (3) Trang trí, tạo hình nét chữ, chữ cái, từ, kí hiệu…
49

3.5. Hướng dẫn trẻ nhận dạng và sao
chép 1 số chữ cái đơn giản
* Nhận dạng
- Khởi động
- Khám phá
- Làm mẫu và thực hành
- Củng cố
* Sao chép (chỉ thực hiện khi đã làm quen đủ hệ thống chữ cái)
- Lựa chọn thứ tự các chữ cái để trẻ sao chép
- Quan sát mẫu
- Thực hành
- Củng cố
50
 
Gửi ý kiến