KNTT - Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 21h:32' 24-03-2025
Dung lượng: 23.0 MB
Số lượt tải: 642
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 21h:32' 24-03-2025
Dung lượng: 23.0 MB
Số lượt tải: 642
Số lượt thích:
0 người
BÀI 42
NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ
MẬT
Gift box secret game
Hộp quà số 1: (10 chữ): Trình tự nucleotide trên
gene quy định thành phần và trình tự amino acid
trên phân tử protein, qua phân tử trung gian mRNA
được gọi là gì?
GO HO
ME
Mã di truyền
9 Điểm
Điền vào chỗ chấm: “Thành phần
cấu trúc của chuỗi polypeptide là các… liên
kết với nhau bằng liên kết peptide.”
Hộp quà số 2:
):
Amino acid
GO
HOME
.
8 điểm
Hộp quà số 3: Các trạng thái biểu hiện
khác nhau của cùng một gen được gọi là
gì?
GO
HOME
Allele
8 Điểm
Hộp quà số 4: Đối với các loài sinh vật, thông
tin di truyền được lưu giữ và bảo quản ở
đâu?
GO
HOME
DNA
8 điểm
BÀI 42: NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ.
I. Nhiễm sắc thể
1. Khái niệm nhiễm sắc thể
Nhóm chuyên gia 1: Đọc hiểu nội dung mục
I.1, quan sát Hình 42.1, trả lời 2 câu hỏi sau.
Câu 1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
Câu 2. Nêu khái niệm NST.
Nhóm chuyên gia 2:
Câu 1. Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm
động của mỗi NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
Câu 2. Các vị trí A, B, C ở Hình 42.2d tương
ứng với những bộ phận nào của NST?
Nhóm chuyên gia 3:
Câu 1. Mỗi NST trong tế bào ở Hình 42.2
chứa bao nhiêu phân tử DNA?
Câu 2. Các gene được sắp xếp như thế nào
trên NST?
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ 5 phút
Nhóm 1:Câu 1.
NST phân bố ở
đâu trong tế
bào?
Câu 2. Nêu khái
niệm NST.
Nhóm 2: Câu 1. Mô tả
hình dạng và gọi tên vị
trí tâm động của mỗi
NST trong Hình 42.2a,
b, c, d.
Câu 2. Các vị trí A, B,
C ở Hình 42.2d tương
ứng với những bộ phận
nào của NST?
Nhóm 3: Câu 1.
Mỗi NST trong tế
bào ở Hình 42.2
chứa bao nhiêu
phân tử DNA?
Câu 2. Các gene
được sắp xếp như
thế nào trên NST?
Nhóm chuyên gia 1:
Câu 1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
TL: NST phân bố trong nhân tế bào.
Câu 2. Nêu khái niệm NST.
TL: NST là cấu trúc mang gene nằm trong
nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của
tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật
nhân thực.
Nhóm chuyên gia 2:
Câu 1. Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm động của mỗi
NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
TL: - Hình 42.2a: NST dạng hình que, tâm mút.
- Hình 42.2b: NST dạng hình chữ V, tâm mút.
- Hình 42.2c: NST dạng hình hạt, tâm cân.
- Hình 42.2d: NST dạng hình chữ X, tâm lệch.
Câu 2. Các vị trí A, B, C ở Hình 42.2d tương ứng với những
bộ phận nào của NST?
TL: A - Cánh ngắn; B - Tâm động; C - Cánh dài.
Nhóm chuyên gia 3:
Câu 1. Mỗi NST trong tế bào ở Hình 42.2 chứa bao nhiêu phân
tử DNA?
TL: Mỗi NST trong tế bào chứa một phân tử DNA.
Câu 2. Các gene được sắp xếp như thế nào trên NST?
TL: Các gene được sắp xếp theo chiều dọc trên NST.
I. Nhiễm sắc thể
1. Khái niệm nhiễm sắc thể
NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân
tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính di
truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân
thực.
2. Hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể
a)Hình dạng nhiễm sắc thể
- Hình dạng NST được quan sát ở kì giữa của quá trình phân bào.
- NST thường có dạng hình que, hình chữ V, hình chữ X hoặc
hình hạt,...
- Mỗi NST kép gồm hai chromatid (nhiễm sắc tử) chị em, gắn với
nhau ở tâm động.
- Tâm động giúp NST gắn vào thoi phân bào khi tế bào phân chia.
- Vị trí của tâm động: ở giữa (tâm cân) hoặc đầu mút (tâm mút)
hoặc ở các vị trí còn lại của NST (tâm lệch).
- Ở các NST tâm lệch, tâm động là điểm giới hạn giữa một bên
cánh ngắn và một bên cánh dài của NST đó.
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
- NST được cấu tạo bởi chất nhiễm sắc, bao gồm DNA và
protein histone.
- Mỗi NST đơn chứa một phân tử DNA và nhiều phân tử
protein histone.
- Sợi nhiễm sắc được cuộn xoắn qua nhiều mức độ khác nhau
tạo nên NST.
- Khi DNA tái bản, NST đơn biến đổi thành NST kép.
- Trong nhân tế bào, NST là cấu trúc mang gene, các gene sắp
xếp theo chiều dọc trên NST.
II. Bộ nhiễm sắc thể
1. Khái niệm bộ nhiễm sắc thể
GV yêu cầu các nhóm HS đọc hiểu nội dung mục
II, quan sát Hình 42.5, Bảng 42.1 SGK tr.183 và
thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Phân biệt các khái niệm cặp NST
tương đồng, bộ NST lưỡng bội, bộ NST đơn bội.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành Phiếu học tập số 2 vào
bảng nhóm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Bộ nhiễm sắc thể
Câu 1. Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách
hoàn thành theo mẫu Bảng 42.1.
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
Câu 2. Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ
NST giữa các loài?
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và cây lúa nước có chung bộ
NST? Giải thích.
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận nhiệm vụ 1
- Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp
tương đồng.
Ví dụ: các NST tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST
lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Ví dụ: bộ NST ở người là 2n = 46, ở ruồi giấm là 2n = 8.
- Bộ NST trong các giao tử là bộ NST đơn bội, có số
lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào sinh dưỡng, kí
hiệu là n.
II. Bộ nhiễm sắc thể
1. Khái niệm bộ nhiễm sắc thể
- Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp
tương đồng.
Ví dụ: các NST tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng
bội, kí hiệu là 2n.
Ví dụ: bộ NST ở người là 2n = 46, ở ruồi giấm là 2n = 8.
- Bộ NST trong các giao tử là bộ NST đơn bội, có số lượng
NST giảm đi một nửa so với tế bào sinh dưỡng, kí hiệu là n.
Các nhóm đánh giá kết quả Phiếu học tập số 2 cho nhau
Câu 1. Bảng 42.1. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) và đơn bội
(n) của một số loài
Loài
Số lượng NST
trong tế bào
Người Tinh Gà Cà Ruồi Đậu Ngô Lúa Bắp
tinh
chua giấm hà
nước cải
lan
Tế bào sinh dưỡng 46
Tế bào giao tử
23
48
24
78 24
39 12
8
4
14
7
20
10
24
12
18
9
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ
NST đơn bội.
- Bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội khác nhau về
số lượng NST.
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các
loài.
- Số lượng NST trong bộ NST ở các loài trong Bảng
42.1 đều có dạng 2n, là bộ NST lưỡng bội.
Câu 2.
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác
biệt về bộ NST giữa các loài?
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST riêng, đặc trưng về số
lượng, hình dạng và cấu trúc.
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và cây lúa nước có
chung bộ NST? Giải thích.
- Sai vì bộ NST của các loài có thể giống nhau về số
lượng NST nhưng hình dạng và đặc biệt là cấu trúc sẽ
khác nhau.
II. Bộ nhiễm sắc thể
2. Tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng,
hình dạng và cấu trúc.
- Các cá thể cùng loài đều mang bộ NST đặc trưng
của loài.
Ví dụ:
+ Các giống ngô hiện nay được trồng ở nhiều quốc gia
đều có bộ NST 2n = 20;
+ Nhiều giống chó nhà được nuôi ở nhiều nơi trên thế
giới đều có bộ NST 2n = 78;...
- Sự khác nhau về số lượng NST trong bộ NST lưỡng
bội giữa các loài sinh vật không phản ánh sự khác
nhau về mức độ tiến hóa (thời kì phát sinh loài) giữa
chúng.
Ví dụ: Bộ NST ở người là 2n = 46; ở tinh tinh 2n = 48; ở
gà 2n = 78;...
- Bộ NST của các loài có thể giống nhau về số lượng
NST, nhưng hình dạng và cấu trúc khác nhau.
Ví dụ: Bộ NST cây cà chua và lúa nước 2n = 24.
III. Thực hành: Quan sát tiêu bản nhiễm
sắc thể dưới kính hiển vi
- GV hướng dẫn HS cơ sở quan sát tiêu bản
nhiễm sắc thể:
+ Dùng vật kính có độ phóng đại nhỏ để lựa
chọn điểm quan sát đạt yêu cầu.
+ Trong tiêu bản có các tế bào đang ở các kì
khác nhau:
Quan sát hình thái nhiễm sắc thể qua quá trình
nguyên
KÌphân
ĐẦU
KÌ GIỮA
KÌ SAU
- GV yêu cầu các nhóm thực hành quan sát
tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
- GV yêu cầu HS hoàn thành thực hành theo
mẫu tr.185 SGK:
Nội dung
Loại tế bào
Số lượng
NST
Kiểu sắp xếp NST (giữa tế
Mô tả hình bào/ ở 2 cực tế bào/ sắp
dạng NST
xếp ngẫu nhiên)
?
?
?
?
?
?
?
?
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Họ và tên: ……………… Lớp: ……….
1. Mục đích thí nghiệm: Quan sát NST dưới kính hiển
vi
2. Chuẩn bị: Dụng cụ thí nghiệm:...
3. Các bước tiến hành: Mô tả các bước tiến hành:
4. Kết quả thí nghiệm: Dựa vào kết quả quan sát NST
dưới kính hiển vi hoặc ảnh chụp, vẽ hình NST vào vở và
hoàn thành thông tin theo mẫu Bảng 42.2 tr.185 SGK.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1. NST là cấu trúc mang gene nằm ở
A. trong nhân tế bào.
B. màng tế bào.
C. trong tất cả các bào quan.
D. tế bào chất.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 2. Giai đoạn nào trong quá trình phân
bào thể hiện hình dạng đặc trưng của NST?
A. Kì trung gian.
B. Kì đầu.
C. Kì giữa.
D. Kì sau.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 3. Mỗi chromatid gồm
A. một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử phospholipid.
B. một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử protein
histone.
C. nhiều phân tử DNA liên kết với một phân tử phospholipid.
D. nhiều phân tử DNA liên kết với một phân tử protein
histone.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 4. Cặp NST tương đồng là
A. hai chromatid giống nhau, gắn với nhau ở tâm
động.
B. hai NST có cùng một nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.
C. hai chromatid có nguồn gốc khác nhau.
D. hai NST giống nhau về hình dạng, kích thước và
cấu trúc.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 5. Bộ NST ở người bình thường là
A. 2n = 46.
B. 2n = 48.
C. 2n = 44.
D. 2n = 42.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 6. Số lượng NST trong tế bào giao tử của
ruồi giấm là
A. 8.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 7. Để quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của
các loài, người ta cần dùng đến
A. kính lúp.
B. ống nhòm.
C. kính hiển vi.
D. kính thiên văn.
NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ
MẬT
Gift box secret game
Hộp quà số 1: (10 chữ): Trình tự nucleotide trên
gene quy định thành phần và trình tự amino acid
trên phân tử protein, qua phân tử trung gian mRNA
được gọi là gì?
GO HO
ME
Mã di truyền
9 Điểm
Điền vào chỗ chấm: “Thành phần
cấu trúc của chuỗi polypeptide là các… liên
kết với nhau bằng liên kết peptide.”
Hộp quà số 2:
):
Amino acid
GO
HOME
.
8 điểm
Hộp quà số 3: Các trạng thái biểu hiện
khác nhau của cùng một gen được gọi là
gì?
GO
HOME
Allele
8 Điểm
Hộp quà số 4: Đối với các loài sinh vật, thông
tin di truyền được lưu giữ và bảo quản ở
đâu?
GO
HOME
DNA
8 điểm
BÀI 42: NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ.
I. Nhiễm sắc thể
1. Khái niệm nhiễm sắc thể
Nhóm chuyên gia 1: Đọc hiểu nội dung mục
I.1, quan sát Hình 42.1, trả lời 2 câu hỏi sau.
Câu 1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
Câu 2. Nêu khái niệm NST.
Nhóm chuyên gia 2:
Câu 1. Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm
động của mỗi NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
Câu 2. Các vị trí A, B, C ở Hình 42.2d tương
ứng với những bộ phận nào của NST?
Nhóm chuyên gia 3:
Câu 1. Mỗi NST trong tế bào ở Hình 42.2
chứa bao nhiêu phân tử DNA?
Câu 2. Các gene được sắp xếp như thế nào
trên NST?
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ 5 phút
Nhóm 1:Câu 1.
NST phân bố ở
đâu trong tế
bào?
Câu 2. Nêu khái
niệm NST.
Nhóm 2: Câu 1. Mô tả
hình dạng và gọi tên vị
trí tâm động của mỗi
NST trong Hình 42.2a,
b, c, d.
Câu 2. Các vị trí A, B,
C ở Hình 42.2d tương
ứng với những bộ phận
nào của NST?
Nhóm 3: Câu 1.
Mỗi NST trong tế
bào ở Hình 42.2
chứa bao nhiêu
phân tử DNA?
Câu 2. Các gene
được sắp xếp như
thế nào trên NST?
Nhóm chuyên gia 1:
Câu 1. NST phân bố ở đâu trong tế bào?
TL: NST phân bố trong nhân tế bào.
Câu 2. Nêu khái niệm NST.
TL: NST là cấu trúc mang gene nằm trong
nhân tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của
tính di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật
nhân thực.
Nhóm chuyên gia 2:
Câu 1. Mô tả hình dạng và gọi tên vị trí tâm động của mỗi
NST trong Hình 42.2a, b, c, d.
TL: - Hình 42.2a: NST dạng hình que, tâm mút.
- Hình 42.2b: NST dạng hình chữ V, tâm mút.
- Hình 42.2c: NST dạng hình hạt, tâm cân.
- Hình 42.2d: NST dạng hình chữ X, tâm lệch.
Câu 2. Các vị trí A, B, C ở Hình 42.2d tương ứng với những
bộ phận nào của NST?
TL: A - Cánh ngắn; B - Tâm động; C - Cánh dài.
Nhóm chuyên gia 3:
Câu 1. Mỗi NST trong tế bào ở Hình 42.2 chứa bao nhiêu phân
tử DNA?
TL: Mỗi NST trong tế bào chứa một phân tử DNA.
Câu 2. Các gene được sắp xếp như thế nào trên NST?
TL: Các gene được sắp xếp theo chiều dọc trên NST.
I. Nhiễm sắc thể
1. Khái niệm nhiễm sắc thể
NST là cấu trúc mang gene nằm trong nhân
tế bào, là cơ sở vật chất chủ yếu của tính di
truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân
thực.
2. Hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể
a)Hình dạng nhiễm sắc thể
- Hình dạng NST được quan sát ở kì giữa của quá trình phân bào.
- NST thường có dạng hình que, hình chữ V, hình chữ X hoặc
hình hạt,...
- Mỗi NST kép gồm hai chromatid (nhiễm sắc tử) chị em, gắn với
nhau ở tâm động.
- Tâm động giúp NST gắn vào thoi phân bào khi tế bào phân chia.
- Vị trí của tâm động: ở giữa (tâm cân) hoặc đầu mút (tâm mút)
hoặc ở các vị trí còn lại của NST (tâm lệch).
- Ở các NST tâm lệch, tâm động là điểm giới hạn giữa một bên
cánh ngắn và một bên cánh dài của NST đó.
b) Cấu trúc nhiễm sắc thể
- NST được cấu tạo bởi chất nhiễm sắc, bao gồm DNA và
protein histone.
- Mỗi NST đơn chứa một phân tử DNA và nhiều phân tử
protein histone.
- Sợi nhiễm sắc được cuộn xoắn qua nhiều mức độ khác nhau
tạo nên NST.
- Khi DNA tái bản, NST đơn biến đổi thành NST kép.
- Trong nhân tế bào, NST là cấu trúc mang gene, các gene sắp
xếp theo chiều dọc trên NST.
II. Bộ nhiễm sắc thể
1. Khái niệm bộ nhiễm sắc thể
GV yêu cầu các nhóm HS đọc hiểu nội dung mục
II, quan sát Hình 42.5, Bảng 42.1 SGK tr.183 và
thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Phân biệt các khái niệm cặp NST
tương đồng, bộ NST lưỡng bội, bộ NST đơn bội.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành Phiếu học tập số 2 vào
bảng nhóm.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Bộ nhiễm sắc thể
Câu 1. Nghiên cứu Bảng 42.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định số lượng NST trong giao tử của mỗi loài bằng cách
hoàn thành theo mẫu Bảng 42.1.
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội.
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các loài.
Câu 2. Tìm hiểu thông tin trong Bảng 42.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác biệt về bộ
NST giữa các loài?
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và cây lúa nước có chung bộ
NST? Giải thích.
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận nhiệm vụ 1
- Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp
tương đồng.
Ví dụ: các NST tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST
lưỡng bội, kí hiệu là 2n.
Ví dụ: bộ NST ở người là 2n = 46, ở ruồi giấm là 2n = 8.
- Bộ NST trong các giao tử là bộ NST đơn bội, có số
lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào sinh dưỡng, kí
hiệu là n.
II. Bộ nhiễm sắc thể
1. Khái niệm bộ nhiễm sắc thể
- Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp
tương đồng.
Ví dụ: các NST tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm cái.
- Bộ NST gồm các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng
bội, kí hiệu là 2n.
Ví dụ: bộ NST ở người là 2n = 46, ở ruồi giấm là 2n = 8.
- Bộ NST trong các giao tử là bộ NST đơn bội, có số lượng
NST giảm đi một nửa so với tế bào sinh dưỡng, kí hiệu là n.
Các nhóm đánh giá kết quả Phiếu học tập số 2 cho nhau
Câu 1. Bảng 42.1. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) và đơn bội
(n) của một số loài
Loài
Số lượng NST
trong tế bào
Người Tinh Gà Cà Ruồi Đậu Ngô Lúa Bắp
tinh
chua giấm hà
nước cải
lan
Tế bào sinh dưỡng 46
Tế bào giao tử
23
48
24
78 24
39 12
8
4
14
7
20
10
24
12
18
9
2. Nêu điểm khác nhau giữa bộ NST lưỡng bội và bộ
NST đơn bội.
- Bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội khác nhau về
số lượng NST.
3. Nhận xét về số lượng NST trong bộ NST ở các
loài.
- Số lượng NST trong bộ NST ở các loài trong Bảng
42.1 đều có dạng 2n, là bộ NST lưỡng bội.
Câu 2.
1. Dựa vào thông tin nào có thể nhận biết được sự khác
biệt về bộ NST giữa các loài?
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST riêng, đặc trưng về số
lượng, hình dạng và cấu trúc.
2. Đúng hay sai khi nói rằng cà chua và cây lúa nước có
chung bộ NST? Giải thích.
- Sai vì bộ NST của các loài có thể giống nhau về số
lượng NST nhưng hình dạng và đặc biệt là cấu trúc sẽ
khác nhau.
II. Bộ nhiễm sắc thể
2. Tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng,
hình dạng và cấu trúc.
- Các cá thể cùng loài đều mang bộ NST đặc trưng
của loài.
Ví dụ:
+ Các giống ngô hiện nay được trồng ở nhiều quốc gia
đều có bộ NST 2n = 20;
+ Nhiều giống chó nhà được nuôi ở nhiều nơi trên thế
giới đều có bộ NST 2n = 78;...
- Sự khác nhau về số lượng NST trong bộ NST lưỡng
bội giữa các loài sinh vật không phản ánh sự khác
nhau về mức độ tiến hóa (thời kì phát sinh loài) giữa
chúng.
Ví dụ: Bộ NST ở người là 2n = 46; ở tinh tinh 2n = 48; ở
gà 2n = 78;...
- Bộ NST của các loài có thể giống nhau về số lượng
NST, nhưng hình dạng và cấu trúc khác nhau.
Ví dụ: Bộ NST cây cà chua và lúa nước 2n = 24.
III. Thực hành: Quan sát tiêu bản nhiễm
sắc thể dưới kính hiển vi
- GV hướng dẫn HS cơ sở quan sát tiêu bản
nhiễm sắc thể:
+ Dùng vật kính có độ phóng đại nhỏ để lựa
chọn điểm quan sát đạt yêu cầu.
+ Trong tiêu bản có các tế bào đang ở các kì
khác nhau:
Quan sát hình thái nhiễm sắc thể qua quá trình
nguyên
KÌphân
ĐẦU
KÌ GIỮA
KÌ SAU
- GV yêu cầu các nhóm thực hành quan sát
tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
- GV yêu cầu HS hoàn thành thực hành theo
mẫu tr.185 SGK:
Nội dung
Loại tế bào
Số lượng
NST
Kiểu sắp xếp NST (giữa tế
Mô tả hình bào/ ở 2 cực tế bào/ sắp
dạng NST
xếp ngẫu nhiên)
?
?
?
?
?
?
?
?
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Họ và tên: ……………… Lớp: ……….
1. Mục đích thí nghiệm: Quan sát NST dưới kính hiển
vi
2. Chuẩn bị: Dụng cụ thí nghiệm:...
3. Các bước tiến hành: Mô tả các bước tiến hành:
4. Kết quả thí nghiệm: Dựa vào kết quả quan sát NST
dưới kính hiển vi hoặc ảnh chụp, vẽ hình NST vào vở và
hoàn thành thông tin theo mẫu Bảng 42.2 tr.185 SGK.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1. NST là cấu trúc mang gene nằm ở
A. trong nhân tế bào.
B. màng tế bào.
C. trong tất cả các bào quan.
D. tế bào chất.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 2. Giai đoạn nào trong quá trình phân
bào thể hiện hình dạng đặc trưng của NST?
A. Kì trung gian.
B. Kì đầu.
C. Kì giữa.
D. Kì sau.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 3. Mỗi chromatid gồm
A. một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử phospholipid.
B. một phân tử DNA liên kết với nhiều phân tử protein
histone.
C. nhiều phân tử DNA liên kết với một phân tử phospholipid.
D. nhiều phân tử DNA liên kết với một phân tử protein
histone.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 4. Cặp NST tương đồng là
A. hai chromatid giống nhau, gắn với nhau ở tâm
động.
B. hai NST có cùng một nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.
C. hai chromatid có nguồn gốc khác nhau.
D. hai NST giống nhau về hình dạng, kích thước và
cấu trúc.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 5. Bộ NST ở người bình thường là
A. 2n = 46.
B. 2n = 48.
C. 2n = 44.
D. 2n = 42.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 6. Số lượng NST trong tế bào giao tử của
ruồi giấm là
A. 8.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 7. Để quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể của
các loài, người ta cần dùng đến
A. kính lúp.
B. ống nhòm.
C. kính hiển vi.
D. kính thiên văn.
 







Các ý kiến mới nhất