Bài giảng 93 Ôn tập phép nhân, phép chia Bài toán lớp 5 chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:07' 27-03-2025
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:07' 27-03-2025
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
1 người
(Lai Thi Sen)
TOÁN LỚP 5
trang 86 Tập 2
Toán
Ôn tập: Phép nhân
và phép chia(tt)
Khởi động
Ví dụ
2 5 2 5 10
7 9 7 9 63
Muốn
nhân
a) Muốn
nhân hai phân số ta lấy tử số
hai nhân
phânvới
số tử
tasố, mẫu số nhân với mẫu số.
làm thế nào?
Ví dụ
4 3 4 8 32
:
5 8 5 3 15
Muốn chiamột
b) Muốn chia một phân số cho một phân số
phân số cho
ta
lấy
phân
số
thứ
nhất
nhân
với
phân
số
thứ
một phân số ta
hai
đảo
ngược.
làm
thế
nào?
Luyện tập
Bài 1
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Xếp đều 48 cái bánh vào 12 hộp.
Để tìm số bánh trong 4 hộp, ta có
thể thực hiện theo một trong hai
cách:
– Rút về đơn vị.
– Tính tỉ số.
Bài 1
Lời giải:
a) Xếp đều 48 cái bánh vào 12 hộp. Để
tìm số bánh trong 4 hộp, ta có thể thực
hiện theo một trong hai cách:
– Rút về đơn vị.
– Tính tỉ số. Đúng
Bài 1
b) Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số, ta lấy tổng các số đó chia
cho 2.
Bài giải:
b)Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta lấy tổng các số đó chia cho 2. Sai
Bài 1
c) Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó, ta có thể làm như sau:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu
Bài giải:c) Muốn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó, ta có thể làm như sau:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu Đúng
Bài 1
d) Ở bài toán: Tìm hai số khi biết tổng (hay hiệu)
và tỉ số của hai số đó, ta cần biểu thị tỉ số của hai
số theo số phần bằng nhau rồi tìm giá trị của một
phần thì sẽ tìm được hai số đó.
Bài giải:d) Ở bài toán: Tìm hai số khi biết tổng (hay
hiệu) và tỉ số của hai số đó, ta cần biểu thị tỉ số của hai
số theo số phần bằng nhau rồi tìm giá trị của một phần
thì sẽ tìm được hai số đó. Đúng
Bài 1
e) Muốn tìm 25% của 36
ta lấy 36 nhân với 25.
Bài giải: e) Muốn tìm 25% của 36
ta lấy 36 nhân với 25. Sai
Bài 2
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Thầy giáo xếp đều 144 quả bóng
vào 18 hộp.
a) Tổ 1 đã nhận 3 hộp như thế. Số
bóng Tổ 1 đã nhận là:
A. 8 quả
B. 16 quả
C. 24 quả
D. 144 quả
Bài 2
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Thầy giáo xếp đều 144 quả bóng
vào 18 hộp.
a) Đáp án đúng là: C
1 hộp có số quả là:144 : 18 = 8 (quả)
Số bóng Tổ 1 đã nhận là:
8 × 3 = 24 (quả)
Bài 2
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Thầy giáo xếp đều 144 quả bóng
vào 18 hộp.
b) Tổ 2 đã nhận 40 quả bóng. Số
hộp bóng Tổ 2 đã nhận là:
A. 5 hộp
B. 8 hộp
C. 18 hộp
D. 40 hộp
Bài 2
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Thầy giáo xếp đều 144 quả bóng
vào 18 hộp.
b) Đáp án đúng là: A
Số hộp bóng Tổ 2 đã nhận là:
40 : 8 = 5 (hộp)
Bài 3
Đọc nội dung trong SGK, viết vào chỗ chấm.
Quan sát biểu đồ sau.
Bài 3
a) Một tuần An đi bơi ...... ngày
Thứ ...... An đi bơi ...... giờ
Thứ ...... An đi bơi ...... giờ
Thứ ...... An đi bơi ...... giờ
Chủ nhật An đi bơi ...... giờ
b) Trung bình mỗi ngày An đi bơi ...... giờ.
c) Thời gian An bơi ở ngày Chủ nhật bằng ...... %
thời gian đi bơi trung bình cả bốn ngày.
Bài 3
a) Một tuần An đi bơi 4 ngày
Thứ Ba An đi bơi 0,75 giờ
Thứ Năm An đi bơi 0,75 giờ
Thứ Bảy An đi bơi 1 giờ
Chủ nhật An đi bơi 1,5 giờ
b) Trung bình mỗi ngày An đi bơi:
(0,75 + 0,75 + 1 + 1,5) : 4 = 1 (giờ)
c) Thời gian An bơi ở ngày Chủ nhật bằng
1,5 : 1 = 1,5 = 150%
thời gian bơi trung bình cả bốn ngày.
Bài 4
Bác Năm có 33 000 000 đồng, bác
dùng số tiền này để mua một con
bò mẹ và một con bò con. Giá tiền
bò con rẻ hơn bò mẹ là 10 000 000
đồng. Hỏi bác Năm đã mua mỗi con
bò giá bao nhiêu tiền?
Bài 4
Bài giải:
Bác Năm mua một con bò mẹ và một con bò con
hết số tiền là:
33 000 000 × = 22 000 000 (đồng)
Giá tiền mua con bò mẹ là:
(22 000 000 + 10 000 000) : 2 = 16 000 000 (đồng)
Giá tiền mua con bò con là:
22 000 000 - 16 000 000 = 6 000 000 (đồng)
Đáp số: Bò mẹ: 16 000 000 đồng
Bò con: 6 000 000 đồng
Bài 5
Một trường tiểu học có 1 225 học sinh,
trong đó số học sinh khối lớp 4 và 5
chiếm 40%. Số học sinh khối lớp 2 và 3
gấp 2 lần số học sinh khối lớp 1. Hỏi
trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh
khối lớp 1?
Bài 5
Bài giải:
Số học sinh khối 4 và 5 của trường tiểu học đó là:
1 225 × 40% = 490 (học sinh)
Số học sinh khối 1, 2 và 3 của trường tiểu học đó là:
1 225 – 490 = 735 (học sinh)
Bài 5
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Bài 5
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1
+
2
=
3
(phần)
Lời giải:
a)
Giá
trị của một phần hay số học sinh khối 1 là:
– Khi nhân một số với 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó chia cho 10, 100,…
– Khi chia một số cho 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó nhân với 10, 100,…
735 : 3 = 245 (học sinh)
Đáp số: 245 học sinh
Bài 6
Ông Tư và bà Ba góp tiền vốn để kinh doanh theo
tỉ lệ (nghĩa là số tiền góp vốn của ông Tư
bằng số tiền góp vốn của bà Ba). Sau đợt kinh
doanh, số tiền lãi của bà Ba nhiều hơn ông Tư là
28 000 000 đồng. Tính số tiền lãi của mỗi người,
biết rằng tiền lãi được chia theo tỉ lệ tiền góp
vốn.
Bài 6
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Bài 6
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
28 000 000 : 2 = 14 000 000 (đồng)
Tiền lãi của ông Tư là:
14 000 000 × 3 = 42 000 000 (đồng)
Tiền lãi của bà Ba là:
42 000 000 + 28 000 000 = 70 000 000 (đồng)
Đáp số: Ông Tư: 42 000 000 (đồng)
Bài 7
Năm nay, một công ty đã xuất khẩu 1 000
tấn vải thiều. Công ty dự định, cứ sau mỗi
năm khối lượng vải thiều xuất khẩu sẽ tăng
thêm 40% (so với khối lượng xuất khẩu của
năm trước). Hỏi sau 2 năm, công ty đó dự
định sẽ xuất khẩu bao nhiêu tấn vải thiều?
Bài 7
Bài giải:
Sau 1 năm, công ty đó dự định sẽ xuất
khẩu số tấn vải thiều là:
1 000 × 40% + 1 000 = 1 400 (tấn)
Sau 2 năm, công ty đó dự định sẽ xuất
khẩu số tấn vải thiều là:
1 400 × 40% + 1 400 = 1 960 (tấn)
Đáp số: 1 960 tấn
Bài 8
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Để chuẩn bị cho hội thi Khéo tay hay làm, thầy
Tổng phụ trách đề nghị ba lớp trong khối lớp 5,
mỗi lớp chọn một đội dự thi theo yêu cầu:
– Trong mỗi đội dự thi, số bạn nam ít nhất phải
bằng 75% số bạn nữ.
– Trung bình mỗi lớp có 7 bạn dự thi.
Dưới đây là số học sinh được đề nghị dự thi của
các lớp 5A, 5B, 5C.
Bài 8
Cách chọn học sinh nào thoả mãn cả hai yêu cầu trên?
A. 5A: 3 nam – 4 nữ; 5B: 6 nam – 8 nữ: 5C: 6 nam – 8 nữ
B. 5A: 5 nam – 5 nữ; 5B: 2 nam – 4 nữ, 5C: 2 nam – 3 nữ
C. 5A: 3 nam – 4 nữ; 5B: 5 nam – 5 nữ; 5C: 3 nam – 5 nữ
D. 5A: 4 nam – 4 nữ; 5B: 3 nam – 3 nữ; 5C: 3 nam – 4 nữ
Bài 8
B. 5A: 5 nam – 5 nữ; 5B: 2 nam – 4 nữ;
5C: 2 nam – 3 nữ
Tổng số học sinh nam: 5 + 2 + 2 = 9
Tổng số học sinh nữ: 5 + 4 + 3 = 12
Tỉ số số học sinh nam so với số học sinh nữ
là: 9 : 12 = 0,75 = 75%
Trung bình mỗi lớp có: (10 + 6 + 5) : 3 = 7
⟹ Thỏa mãn
Vui học:
Dựa vào bức tranh dưới đây, em hãy giúp các
nhân viên đặt số lượng thú nhồi bông và rô-bốt
hợp lí.
Vui học:
Dựa vào câu nói: “Cứ bán được 3
thú nhồi bông thì bán được 4 rôbốt”, ta biết được ................. của số
thú nhồi bông và số rô-bốt
là ......................... Áp dụng bài
toán ................., ta tính
được: ............... thú nhồi bông
và .............. rô-bốt.
Vui học:
Dựa vào câu nói: “Cứ bán được 3 thú
nhồi bông thì bán được 4 rô-bốt”, ta
biết được tỉ số của số thú nhồi bông
và số rô-bốt là . Áp dụng bài
toán tổng tỉ, ta tính được: 75 thú nhồi
bông và 100 rô-bốt.
Vui học:
Coi số thú nhồi bông là 3 phần thì số rô-bốt là 4 phần.
Tổng số phần bằng nhau là:
3+4=7
Giá trị của một phần là:
175 : 7 = 25
Số thú nhồi bông cần đặt là:
25 × 3 = 75 (thú nhồi bông)
Số rô-bốt cần đặt là:
25 × 4 = 100 (rô-bốt)
Vậy cửa hàng nên đặt 75 thú nhồi bông và 100 rô-bốt
Đất nước em:
Năm 2020 sản lượng sầu riêng của nước ta
ước tính đạt 558 780 tấn. Năm 2021, sản
lượng sầu riêng của nước ta tăng 15% so với
năm 2020.
Sản lượng sầu riêng của nước ta năm 2021
(làm tròn đến hàng trăm) khoảng 642
...............
600
tấn
Đất nước em:
Sản lượng sầu riêng của nước ta tăng:
558 780 × 15% = 83 817 (tấn)
Sản lượng sầu riêng của nước ta năm 2021
là:
558 780 + 83 817 = 642 597 (tấn)
Làm tròn số 642 597 đến hàng trăm ta được
642 600.
Thử thách:
Dưới đây là biểu đồ xuất khẩu gạo của
một công ty.
Thử thách:
a) Cứ sau mỗi quý (từ quý một đến quý ba),
khối lượng gạo xuất khẩu tăng ........%.
50 %
b) Nếu tỉ số phần trăm khối lượng gạo xuất
khẩu của quý tư cũng tăng như các quý
trước thì quý tư xuất khẩu 33,75
.......... nghìn tấn
gạo.
Thử thách:
Từ quý một đến quý hai khối lượng gạo xuất khẩu tăng là:
15 – 10 = 5 (nghìn tấn)
Từ quý một đến quý hai khối lượng gạo xuất khẩu tăng số
phần trăm là:
5 : 10 = 0,5 = 50%
Từ quý hai đến quý ba khối lượng gạo xuất khẩu tăng là:
22,5 – 15 = 7,5 (nghìn tấn)
Từ quý hai đến quý ba khối lượng gạo xuất khẩu tăng số phần
trăm là:
7,5 : 15 = 0,5 = 50%
Thử thách:
Quý thứ tư xuất khẩu số gạo là:
22,5 × 50% + 22,5 = 33,75 (nghìn tấn)
Tạm biệt
trang 86 Tập 2
Toán
Ôn tập: Phép nhân
và phép chia(tt)
Khởi động
Ví dụ
2 5 2 5 10
7 9 7 9 63
Muốn
nhân
a) Muốn
nhân hai phân số ta lấy tử số
hai nhân
phânvới
số tử
tasố, mẫu số nhân với mẫu số.
làm thế nào?
Ví dụ
4 3 4 8 32
:
5 8 5 3 15
Muốn chiamột
b) Muốn chia một phân số cho một phân số
phân số cho
ta
lấy
phân
số
thứ
nhất
nhân
với
phân
số
thứ
một phân số ta
hai
đảo
ngược.
làm
thế
nào?
Luyện tập
Bài 1
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Xếp đều 48 cái bánh vào 12 hộp.
Để tìm số bánh trong 4 hộp, ta có
thể thực hiện theo một trong hai
cách:
– Rút về đơn vị.
– Tính tỉ số.
Bài 1
Lời giải:
a) Xếp đều 48 cái bánh vào 12 hộp. Để
tìm số bánh trong 4 hộp, ta có thể thực
hiện theo một trong hai cách:
– Rút về đơn vị.
– Tính tỉ số. Đúng
Bài 1
b) Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số, ta lấy tổng các số đó chia
cho 2.
Bài giải:
b)Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta lấy tổng các số đó chia cho 2. Sai
Bài 1
c) Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó, ta có thể làm như sau:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu
Bài giải:c) Muốn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó, ta có thể làm như sau:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu Đúng
Bài 1
d) Ở bài toán: Tìm hai số khi biết tổng (hay hiệu)
và tỉ số của hai số đó, ta cần biểu thị tỉ số của hai
số theo số phần bằng nhau rồi tìm giá trị của một
phần thì sẽ tìm được hai số đó.
Bài giải:d) Ở bài toán: Tìm hai số khi biết tổng (hay
hiệu) và tỉ số của hai số đó, ta cần biểu thị tỉ số của hai
số theo số phần bằng nhau rồi tìm giá trị của một phần
thì sẽ tìm được hai số đó. Đúng
Bài 1
e) Muốn tìm 25% của 36
ta lấy 36 nhân với 25.
Bài giải: e) Muốn tìm 25% của 36
ta lấy 36 nhân với 25. Sai
Bài 2
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Thầy giáo xếp đều 144 quả bóng
vào 18 hộp.
a) Tổ 1 đã nhận 3 hộp như thế. Số
bóng Tổ 1 đã nhận là:
A. 8 quả
B. 16 quả
C. 24 quả
D. 144 quả
Bài 2
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Thầy giáo xếp đều 144 quả bóng
vào 18 hộp.
a) Đáp án đúng là: C
1 hộp có số quả là:144 : 18 = 8 (quả)
Số bóng Tổ 1 đã nhận là:
8 × 3 = 24 (quả)
Bài 2
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Thầy giáo xếp đều 144 quả bóng
vào 18 hộp.
b) Tổ 2 đã nhận 40 quả bóng. Số
hộp bóng Tổ 2 đã nhận là:
A. 5 hộp
B. 8 hộp
C. 18 hộp
D. 40 hộp
Bài 2
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Thầy giáo xếp đều 144 quả bóng
vào 18 hộp.
b) Đáp án đúng là: A
Số hộp bóng Tổ 2 đã nhận là:
40 : 8 = 5 (hộp)
Bài 3
Đọc nội dung trong SGK, viết vào chỗ chấm.
Quan sát biểu đồ sau.
Bài 3
a) Một tuần An đi bơi ...... ngày
Thứ ...... An đi bơi ...... giờ
Thứ ...... An đi bơi ...... giờ
Thứ ...... An đi bơi ...... giờ
Chủ nhật An đi bơi ...... giờ
b) Trung bình mỗi ngày An đi bơi ...... giờ.
c) Thời gian An bơi ở ngày Chủ nhật bằng ...... %
thời gian đi bơi trung bình cả bốn ngày.
Bài 3
a) Một tuần An đi bơi 4 ngày
Thứ Ba An đi bơi 0,75 giờ
Thứ Năm An đi bơi 0,75 giờ
Thứ Bảy An đi bơi 1 giờ
Chủ nhật An đi bơi 1,5 giờ
b) Trung bình mỗi ngày An đi bơi:
(0,75 + 0,75 + 1 + 1,5) : 4 = 1 (giờ)
c) Thời gian An bơi ở ngày Chủ nhật bằng
1,5 : 1 = 1,5 = 150%
thời gian bơi trung bình cả bốn ngày.
Bài 4
Bác Năm có 33 000 000 đồng, bác
dùng số tiền này để mua một con
bò mẹ và một con bò con. Giá tiền
bò con rẻ hơn bò mẹ là 10 000 000
đồng. Hỏi bác Năm đã mua mỗi con
bò giá bao nhiêu tiền?
Bài 4
Bài giải:
Bác Năm mua một con bò mẹ và một con bò con
hết số tiền là:
33 000 000 × = 22 000 000 (đồng)
Giá tiền mua con bò mẹ là:
(22 000 000 + 10 000 000) : 2 = 16 000 000 (đồng)
Giá tiền mua con bò con là:
22 000 000 - 16 000 000 = 6 000 000 (đồng)
Đáp số: Bò mẹ: 16 000 000 đồng
Bò con: 6 000 000 đồng
Bài 5
Một trường tiểu học có 1 225 học sinh,
trong đó số học sinh khối lớp 4 và 5
chiếm 40%. Số học sinh khối lớp 2 và 3
gấp 2 lần số học sinh khối lớp 1. Hỏi
trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh
khối lớp 1?
Bài 5
Bài giải:
Số học sinh khối 4 và 5 của trường tiểu học đó là:
1 225 × 40% = 490 (học sinh)
Số học sinh khối 1, 2 và 3 của trường tiểu học đó là:
1 225 – 490 = 735 (học sinh)
Bài 5
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Bài 5
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1
+
2
=
3
(phần)
Lời giải:
a)
Giá
trị của một phần hay số học sinh khối 1 là:
– Khi nhân một số với 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó chia cho 10, 100,…
– Khi chia một số cho 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó nhân với 10, 100,…
735 : 3 = 245 (học sinh)
Đáp số: 245 học sinh
Bài 6
Ông Tư và bà Ba góp tiền vốn để kinh doanh theo
tỉ lệ (nghĩa là số tiền góp vốn của ông Tư
bằng số tiền góp vốn của bà Ba). Sau đợt kinh
doanh, số tiền lãi của bà Ba nhiều hơn ông Tư là
28 000 000 đồng. Tính số tiền lãi của mỗi người,
biết rằng tiền lãi được chia theo tỉ lệ tiền góp
vốn.
Bài 6
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Bài 6
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
28 000 000 : 2 = 14 000 000 (đồng)
Tiền lãi của ông Tư là:
14 000 000 × 3 = 42 000 000 (đồng)
Tiền lãi của bà Ba là:
42 000 000 + 28 000 000 = 70 000 000 (đồng)
Đáp số: Ông Tư: 42 000 000 (đồng)
Bài 7
Năm nay, một công ty đã xuất khẩu 1 000
tấn vải thiều. Công ty dự định, cứ sau mỗi
năm khối lượng vải thiều xuất khẩu sẽ tăng
thêm 40% (so với khối lượng xuất khẩu của
năm trước). Hỏi sau 2 năm, công ty đó dự
định sẽ xuất khẩu bao nhiêu tấn vải thiều?
Bài 7
Bài giải:
Sau 1 năm, công ty đó dự định sẽ xuất
khẩu số tấn vải thiều là:
1 000 × 40% + 1 000 = 1 400 (tấn)
Sau 2 năm, công ty đó dự định sẽ xuất
khẩu số tấn vải thiều là:
1 400 × 40% + 1 400 = 1 960 (tấn)
Đáp số: 1 960 tấn
Bài 8
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Để chuẩn bị cho hội thi Khéo tay hay làm, thầy
Tổng phụ trách đề nghị ba lớp trong khối lớp 5,
mỗi lớp chọn một đội dự thi theo yêu cầu:
– Trong mỗi đội dự thi, số bạn nam ít nhất phải
bằng 75% số bạn nữ.
– Trung bình mỗi lớp có 7 bạn dự thi.
Dưới đây là số học sinh được đề nghị dự thi của
các lớp 5A, 5B, 5C.
Bài 8
Cách chọn học sinh nào thoả mãn cả hai yêu cầu trên?
A. 5A: 3 nam – 4 nữ; 5B: 6 nam – 8 nữ: 5C: 6 nam – 8 nữ
B. 5A: 5 nam – 5 nữ; 5B: 2 nam – 4 nữ, 5C: 2 nam – 3 nữ
C. 5A: 3 nam – 4 nữ; 5B: 5 nam – 5 nữ; 5C: 3 nam – 5 nữ
D. 5A: 4 nam – 4 nữ; 5B: 3 nam – 3 nữ; 5C: 3 nam – 4 nữ
Bài 8
B. 5A: 5 nam – 5 nữ; 5B: 2 nam – 4 nữ;
5C: 2 nam – 3 nữ
Tổng số học sinh nam: 5 + 2 + 2 = 9
Tổng số học sinh nữ: 5 + 4 + 3 = 12
Tỉ số số học sinh nam so với số học sinh nữ
là: 9 : 12 = 0,75 = 75%
Trung bình mỗi lớp có: (10 + 6 + 5) : 3 = 7
⟹ Thỏa mãn
Vui học:
Dựa vào bức tranh dưới đây, em hãy giúp các
nhân viên đặt số lượng thú nhồi bông và rô-bốt
hợp lí.
Vui học:
Dựa vào câu nói: “Cứ bán được 3
thú nhồi bông thì bán được 4 rôbốt”, ta biết được ................. của số
thú nhồi bông và số rô-bốt
là ......................... Áp dụng bài
toán ................., ta tính
được: ............... thú nhồi bông
và .............. rô-bốt.
Vui học:
Dựa vào câu nói: “Cứ bán được 3 thú
nhồi bông thì bán được 4 rô-bốt”, ta
biết được tỉ số của số thú nhồi bông
và số rô-bốt là . Áp dụng bài
toán tổng tỉ, ta tính được: 75 thú nhồi
bông và 100 rô-bốt.
Vui học:
Coi số thú nhồi bông là 3 phần thì số rô-bốt là 4 phần.
Tổng số phần bằng nhau là:
3+4=7
Giá trị của một phần là:
175 : 7 = 25
Số thú nhồi bông cần đặt là:
25 × 3 = 75 (thú nhồi bông)
Số rô-bốt cần đặt là:
25 × 4 = 100 (rô-bốt)
Vậy cửa hàng nên đặt 75 thú nhồi bông và 100 rô-bốt
Đất nước em:
Năm 2020 sản lượng sầu riêng của nước ta
ước tính đạt 558 780 tấn. Năm 2021, sản
lượng sầu riêng của nước ta tăng 15% so với
năm 2020.
Sản lượng sầu riêng của nước ta năm 2021
(làm tròn đến hàng trăm) khoảng 642
...............
600
tấn
Đất nước em:
Sản lượng sầu riêng của nước ta tăng:
558 780 × 15% = 83 817 (tấn)
Sản lượng sầu riêng của nước ta năm 2021
là:
558 780 + 83 817 = 642 597 (tấn)
Làm tròn số 642 597 đến hàng trăm ta được
642 600.
Thử thách:
Dưới đây là biểu đồ xuất khẩu gạo của
một công ty.
Thử thách:
a) Cứ sau mỗi quý (từ quý một đến quý ba),
khối lượng gạo xuất khẩu tăng ........%.
50 %
b) Nếu tỉ số phần trăm khối lượng gạo xuất
khẩu của quý tư cũng tăng như các quý
trước thì quý tư xuất khẩu 33,75
.......... nghìn tấn
gạo.
Thử thách:
Từ quý một đến quý hai khối lượng gạo xuất khẩu tăng là:
15 – 10 = 5 (nghìn tấn)
Từ quý một đến quý hai khối lượng gạo xuất khẩu tăng số
phần trăm là:
5 : 10 = 0,5 = 50%
Từ quý hai đến quý ba khối lượng gạo xuất khẩu tăng là:
22,5 – 15 = 7,5 (nghìn tấn)
Từ quý hai đến quý ba khối lượng gạo xuất khẩu tăng số phần
trăm là:
7,5 : 15 = 0,5 = 50%
Thử thách:
Quý thứ tư xuất khẩu số gạo là:
22,5 × 50% + 22,5 = 33,75 (nghìn tấn)
Tạm biệt








Bài giảng 93 Ôn tập phép nhân, phép chia Bài toán lớp 5 chân trời sáng tạo