Bài giảng Thực hành tiếng việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 20h:40' 28-03-2025
Dung lượng: 63.6 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 20h:40' 28-03-2025
Dung lượng: 63.6 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 9
TIẾT 89.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Tri thức Tiếng Việt
Nghĩa của từ
Tri thức
tiếng Việt
So sánh
Các biện pháp
Điệp ngữ
tu từ
Ẩn dụ
……
II. Luyện tập
Bài tập 1: Xác định nghĩa của những từ ngữ in đậm trong các khổ thơ sau
của bài thơ Tiếng Việt:
Tiếng thao thức lòng trai ôm ngọc sáng
Dưới cát vùi sóng dập chẳng hề nguôi
Tiếng tủi cực kẻ ăn cầu ngủ quán
Thành Nguyễn Du vằng vặc nỗi thương đời.
- thao thức:
nghĩa từ điển
+ Trạng thái không ngủ được vì có điều phải suy nghĩ (nghĩa
điển).
+ Trong câu thơ: chỉ sức sống của tiếng Việt ngay cả trong hoàn cảnh bị vùi
dập. (Nghĩa trong ngữ cảnh cụ thể)
- ăn cầu ngủ quán: chỉ cảnh đời lang thang, cơ nhỡ, không nhà cửa.
- vằng vặc:
+ Rất sáng, không một chút gợn, thường là chỉ ánh trăng (nghĩa từ điển).
+ Trong câu thơ, từ này có nghĩa là sự toả sáng,không gì có thể lu mờ,khuất lấp
của tình yêu thương,lòng nhân hậu của Nguyễn Du.
Bài tập 2: Tìm và nêu tác dụng của từ
láy được sử dụng trong các khổ thơ sau
của bài thơ Tiếng Việt:
a. Tiếng kéo gỗ nhọc nhằn trên bãi nắng
Tiếng gọi đò sông vắng bến lau khuya
Tiếng lụa xé đau lòng thoi sợi trắng
Tiếng dập dồn nước lũ xoáy chân đê
b. Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.
1
2
3
4
5
nhằn
Nhọc
Làm nổi bật cảnh lao động cực nhọc, vất vả của những
người thợ.
Với câu trả lời này bạn sẽ nhận được một phần quà là
tràng pháo tay!
Dập dồn
diễn tả hình ảnh nước lũ dâng cao và
mạnh, tạo thành những đợt sóng lũ liên
tiếp ập tới, làm xói lở chân đê.
Tha thiết
thể hiện một đặc điểm của tiếng Việt là hàm
chứa, biểu đạt những tình cảm thắm thiết.
Ríu rít
miêu tả nét cao, trong của tiếng Việt với nhiều âm
thanh đan xen và có khả năng biểu đạt mọi tâm tư
tình cảm của con người.
Với câu trả lời này bạn sẽ nhận được một phần quả nhỏ của chương
trình!
Chênh vênh
thể hiện cảm nhận của nhà thơ về đặc
điểm mà dấu ngã trong tiếng Việt biểu
đạt, đó là cảm giác trơ trọi, thiếu vững
chãi
VD
a.
Từ láy
Tác dụng
Nhọc
nhằn
Làm nổi bật cảnh lao động vất vả, cực nhọc của những người
thợ kéo gỗ.
Diễn tả hình ảnh nước lũ dâng cao và mạnh, tạo thành những
Dồn dập đợt sóng lũ liên tiếp ập tới, làm xói lở chân đê.
Thể hiện một đặc điểm của tiếng Việt là hàm chứa, biểu đạt
Tha thiết những tình cảm tha thiết
b.
Ríu rít
Miêu tả nét cao, trong của tiếng Việt với nhiều âm thanh đan
xen và có khả năng biểu đạt mọi tâm tư tình cảm của con người.
Chênh
vênh
Thể hiện cảm nhận của nhà thơ về đặc điểm mà dấu ngã trong
tiếng Việt biểu đạt: trơ trọi, thiếu vững chãi.
Bài tập 3: Tìm các thành ngữ được gợi nhắc trong bài
thơ Tiếng Việt và cho biết nghĩa của các thành ngữ đó
Thành ngữ
Gừng
mặn
cay
Nghĩa của các
thành ngữ
Lí do tác giả sử dụng các thành
ngữ trong bài thơ
Đặt trong ngữ cảnh câu thơ “Đây
ẩn dụ về những gian muối mặn gừng cay lòng khế xót”,
muối
nan, vất vả trong thành ngữ này diễn tả tình cảm son
cuộc sống vợ chồng. sắt, thuỷ chung trong mối quan hệ
vợ chồng.
Trong câu thơ “Ai phiêu bạt nơi
ẩn dụ chỉ những nơi chân trời góc biển”, thành ngữ nhấn
Chân trời góc biển xa xôi, cách trở.
mạnh nỗi nhớ tiếng mẹ đẻ tha thiết
của người Việt dù họ có sinh sống
ở nơi nào.
Bài tập 4: Hoạt động nhóm
Nhóm 1,2: a,b
Nhóm 3,4: c,d
BT vận dụng: Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm
xúc về bài thơ mà em thích. Trong đoạn văn có sử dụng một
hoặc nhiều biện pháp nghệ thuật.
Yêu cầu:
- Hình thức:
+ Đoạn văn
+ Dung lượng: 200 chữ
- Nội dung
+ Ghi lại cảm xúc về bài thơ em chọn
+ Có sử dụng biện pháp nghệ thuật…
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN
VĂN
Tiêu chí
đánh
giá
Hình
thức
đoạn
văn
Nội
dung
đoạn
văn
Kết quả kiểm
tra
Nội dung kiểm tra
Bố cục: đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn – thân đoạn –
kết đoạn. Đảm bảo dung lượng
Có sử dụng biện pháp nghệ thuật
Mở đoạn bằng chữ viết hoa và lùi đầu dòng. Kết
đoạn bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm; nêu cảm xúc,
ấn tượng chung về bài thơ.
Thân đoạn: Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của
bài thơ trên hai phương diện nội dung và nghệ thuật.
Kết đoạn: Khái quát cảm nghĩ về bài thơ.
Diễn đạt: trong sáng, đúng chính tả, tránh lỗi lặp từ,
Gợi ý
Chưa sửa
đạt
Đạt
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
1. Bài cũ:
- Ôn lại kiến thức về nghĩa của từ, các biện pháp tu từ.
- Hoàn thiện các bài tập.
- 2. Bài mới:
- Đọc văn bản Mưa xuân - Nguyễn Bính.
- Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu
TIẾT 89.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Tri thức Tiếng Việt
Nghĩa của từ
Tri thức
tiếng Việt
So sánh
Các biện pháp
Điệp ngữ
tu từ
Ẩn dụ
……
II. Luyện tập
Bài tập 1: Xác định nghĩa của những từ ngữ in đậm trong các khổ thơ sau
của bài thơ Tiếng Việt:
Tiếng thao thức lòng trai ôm ngọc sáng
Dưới cát vùi sóng dập chẳng hề nguôi
Tiếng tủi cực kẻ ăn cầu ngủ quán
Thành Nguyễn Du vằng vặc nỗi thương đời.
- thao thức:
nghĩa từ điển
+ Trạng thái không ngủ được vì có điều phải suy nghĩ (nghĩa
điển).
+ Trong câu thơ: chỉ sức sống của tiếng Việt ngay cả trong hoàn cảnh bị vùi
dập. (Nghĩa trong ngữ cảnh cụ thể)
- ăn cầu ngủ quán: chỉ cảnh đời lang thang, cơ nhỡ, không nhà cửa.
- vằng vặc:
+ Rất sáng, không một chút gợn, thường là chỉ ánh trăng (nghĩa từ điển).
+ Trong câu thơ, từ này có nghĩa là sự toả sáng,không gì có thể lu mờ,khuất lấp
của tình yêu thương,lòng nhân hậu của Nguyễn Du.
Bài tập 2: Tìm và nêu tác dụng của từ
láy được sử dụng trong các khổ thơ sau
của bài thơ Tiếng Việt:
a. Tiếng kéo gỗ nhọc nhằn trên bãi nắng
Tiếng gọi đò sông vắng bến lau khuya
Tiếng lụa xé đau lòng thoi sợi trắng
Tiếng dập dồn nước lũ xoáy chân đê
b. Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.
1
2
3
4
5
nhằn
Nhọc
Làm nổi bật cảnh lao động cực nhọc, vất vả của những
người thợ.
Với câu trả lời này bạn sẽ nhận được một phần quà là
tràng pháo tay!
Dập dồn
diễn tả hình ảnh nước lũ dâng cao và
mạnh, tạo thành những đợt sóng lũ liên
tiếp ập tới, làm xói lở chân đê.
Tha thiết
thể hiện một đặc điểm của tiếng Việt là hàm
chứa, biểu đạt những tình cảm thắm thiết.
Ríu rít
miêu tả nét cao, trong của tiếng Việt với nhiều âm
thanh đan xen và có khả năng biểu đạt mọi tâm tư
tình cảm của con người.
Với câu trả lời này bạn sẽ nhận được một phần quả nhỏ của chương
trình!
Chênh vênh
thể hiện cảm nhận của nhà thơ về đặc
điểm mà dấu ngã trong tiếng Việt biểu
đạt, đó là cảm giác trơ trọi, thiếu vững
chãi
VD
a.
Từ láy
Tác dụng
Nhọc
nhằn
Làm nổi bật cảnh lao động vất vả, cực nhọc của những người
thợ kéo gỗ.
Diễn tả hình ảnh nước lũ dâng cao và mạnh, tạo thành những
Dồn dập đợt sóng lũ liên tiếp ập tới, làm xói lở chân đê.
Thể hiện một đặc điểm của tiếng Việt là hàm chứa, biểu đạt
Tha thiết những tình cảm tha thiết
b.
Ríu rít
Miêu tả nét cao, trong của tiếng Việt với nhiều âm thanh đan
xen và có khả năng biểu đạt mọi tâm tư tình cảm của con người.
Chênh
vênh
Thể hiện cảm nhận của nhà thơ về đặc điểm mà dấu ngã trong
tiếng Việt biểu đạt: trơ trọi, thiếu vững chãi.
Bài tập 3: Tìm các thành ngữ được gợi nhắc trong bài
thơ Tiếng Việt và cho biết nghĩa của các thành ngữ đó
Thành ngữ
Gừng
mặn
cay
Nghĩa của các
thành ngữ
Lí do tác giả sử dụng các thành
ngữ trong bài thơ
Đặt trong ngữ cảnh câu thơ “Đây
ẩn dụ về những gian muối mặn gừng cay lòng khế xót”,
muối
nan, vất vả trong thành ngữ này diễn tả tình cảm son
cuộc sống vợ chồng. sắt, thuỷ chung trong mối quan hệ
vợ chồng.
Trong câu thơ “Ai phiêu bạt nơi
ẩn dụ chỉ những nơi chân trời góc biển”, thành ngữ nhấn
Chân trời góc biển xa xôi, cách trở.
mạnh nỗi nhớ tiếng mẹ đẻ tha thiết
của người Việt dù họ có sinh sống
ở nơi nào.
Bài tập 4: Hoạt động nhóm
Nhóm 1,2: a,b
Nhóm 3,4: c,d
BT vận dụng: Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm
xúc về bài thơ mà em thích. Trong đoạn văn có sử dụng một
hoặc nhiều biện pháp nghệ thuật.
Yêu cầu:
- Hình thức:
+ Đoạn văn
+ Dung lượng: 200 chữ
- Nội dung
+ Ghi lại cảm xúc về bài thơ em chọn
+ Có sử dụng biện pháp nghệ thuật…
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN
VĂN
Tiêu chí
đánh
giá
Hình
thức
đoạn
văn
Nội
dung
đoạn
văn
Kết quả kiểm
tra
Nội dung kiểm tra
Bố cục: đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn – thân đoạn –
kết đoạn. Đảm bảo dung lượng
Có sử dụng biện pháp nghệ thuật
Mở đoạn bằng chữ viết hoa và lùi đầu dòng. Kết
đoạn bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm; nêu cảm xúc,
ấn tượng chung về bài thơ.
Thân đoạn: Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của
bài thơ trên hai phương diện nội dung và nghệ thuật.
Kết đoạn: Khái quát cảm nghĩ về bài thơ.
Diễn đạt: trong sáng, đúng chính tả, tránh lỗi lặp từ,
Gợi ý
Chưa sửa
đạt
Đạt
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
1. Bài cũ:
- Ôn lại kiến thức về nghĩa của từ, các biện pháp tu từ.
- Hoàn thiện các bài tập.
- 2. Bài mới:
- Đọc văn bản Mưa xuân - Nguyễn Bính.
- Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu
 







Các ý kiến mới nhất