Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 17. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (Phần 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:14' 29-03-2025
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:14' 29-03-2025
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
BÀI 17,18:
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI (4 tiết)
T.Dobzhansky
Ronald Fisher
Haldane
E.Mayr
Cùng nhiều nhà khoa học khác
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I. Khái quát
1. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại: Là học thuyết tiến hóa ra đời đầu
thế kỷ XX, kế thừa các luận điểm của học thuyết Đac Uyn, tổng hợp thành tựu
của nhiều ngành khoa học, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học (Fisher,
Haldane, T. Dobzanxki, Wright, Mayer) và ngày càng được bổ sung hoàn thiện.
Nội dung học thuyết đề cập đến cơ chế tiến hoá, quá trình tiến hoá, quá trình
hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.
2. Tiến hoá nhỏ và Tiến hóa lớn
Tiến hoá nhỏ (tiến hoá vi mô) là quá trình biến đổi tần số allele, thành phần kiểu gen của
quần thể, bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các
đột biến có lợi, sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc.
Tiến hoá nhỏ là cơ sở hình thành loài mới.
Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử
tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Tiến hóa nhỏ chiếm vị trí trung tâm trong tiến hóa hiện đại.
Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở.
Tiến hóa lớn (tiến hoá vĩ mô) là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi,
họ, bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trên qui mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài.
Nguồn nguyên liệu tiến hóa
- Biến dị di truyền: Đột biến, Biến dị tổ hợp.
- Di nhập gen
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
Là các nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể, tạo nên hiệu tượng tiến hoá cơ sở.
Các nhân tố tiến hoá bao gồm:
- Đột biến
- Dòng gene
- Phiêu bạt di truyền
- Giao phối không ngẫu nhiên
- CLTN.
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
- Là các nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
1. Đột biến:
- Đặc điểm:
+ Đột biến làm biến đổi allele này thành allele khác, hoặc tạo ra các allele mới trong
quần thể.
+ Tần số đột biến ở mỗi gen là thấp ( 10 -6 -10-4), nhưng trong quần thể là khá cao vì:
số lượng gen trong cá thể sinh vật là rất lớn, số cá thể trong quần thể nhiều.
+ Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể vì chúng phá vỡ mối quan hệ
hài hoà trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể với môi trường; một số có lợi,
một số trung tính. Khi môi trường hoặc tổ hợp gen thay đổi, đột biến có thể thay đổi
giá trị thích nghi.
+ Đột biến làm thay đổi tần số alen Thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
p(A)n = p(1-s)n . Ví dụ: 1 quần thể có 0,7A; 0,3a (A a:s=5%) p1= 0,665A;
0,335a.
+ Đột biến gene phổ biến hơn, ít ảnh hưởng đến sức sống và sức sinh sản của SV hơn
so với đột biến NST.
- Vai trò:
+ Đột biến tự nhiên có thể được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá
trình tiến hoá. Qua giao phối Biến dị tổ hợp tạo thành nguồn nguyên liệu
thứ cấp.
+ Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì so với đột biến NST thì
chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản
của cơ thể. Các nghiên cứu thực nghiệm chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt
nhau thường không phải bằng một vài đột biến lớn mà bằng sự tích luỹ nhiều
đột biến nhỏ.
+ Đột biến trung tính tồn tại và di truyền 1 cách ngẫu nhiên trong quần thể,
tạo nên hiện tượng tiến hoá trung tính, khi nó thay đổi giá trị thích nghi thì
cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.
Ví dụ về côn
trùng mang gen
đột biến thuốc
trừ sâu
2. Dòng gen (Di nhập gen)
- Là quá trình trao đổi vốn gene giữa các quần thể cùng loài (trao đổi
giao tử hay cá thể). Ví dụ: Chim di cư, giao phấn ở TV, phát tán hạt...
- Bao gồm di gene và nhập gene.
- Vai trò: làm phong phú (Hoặc nghèo đi) vốn gene của quần thể hoặc
làm thay đổi tần số allele thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Tác động của dòng gene phụ thuộc tốc độ di nhập gene và sự khác biệt
tần số allele giữa 2 quần thể.
3. Phiêu bạt di truyền ( Biến động di truyền, Các yếu tố ngẫu nhiên)
- Là sự thay đổi tần số allele do tác động của các yếu tố đột ngột, ngẫu nhiên tác động lên
quần thể, làm giảm số lượng cá thể.
- Bao gồm: thiên tai, dịch bệnh, sự khai thác của con người.
- Đặc điểm:
+ Làm giảm số lượng cá thể trong quần thể; tác động mạnh ở những quần thể có kích
thước nhỏ
+ Tần số alen của quần thể biến đổi không theo 1 hướng xác định, không tuân theo chọn
lọc tự nhiên( alen có lợi bị loại bỏ, alen có hại tăng)
+ Gây ra hiện tượng " thắt cổ chai" và hiệu ứng " kẻ sáng lập".
“Thắt cổ chai” là hiện tượng số lượng cá thể còn sống sót sau 1 sự cố ngẫu nhiên là rất ít.
Quần thể mới hình thành từ số ít cá thể sống sót và có TPKG khác biệt so với quần thể
gốc.
“Kẻ sáng lập” là hiện tượng 1 nhóm nhỏ các cá thể tách khỏi quần thể ban đầu để hình
thành 1 quần thể mới.
- Ảnh hưởng:
+ Làm nghèo vốn gen của quần thể, làm
giảm sự đa dạng di truyền.
+ Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc kích thước
quần thể
+ Phiêu bạt di truyền dẫn tới phân ly các
quần thể.
4. Giao phối không ngẫu nhiên
- Bao gồm : Giao phối cận huyết, tự thụ phấn hoặc giao phối có chọn
lọc.
- Đặc điểm: không làm thay đổi tần số alen, làm thay đổi thành phần
kiểu gen theo hướng tăng đồng hợp và giảm dị hợp Làm nghèo vốn
gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
Bổ sung
- Quá trình giao phối ngẫu nhiên: Không là nhân tố tiến hóa (vì
không làm thay đổi tần số alen); nhưng quá trình giao phối làm cho đột
biến được phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp; làm
trung hoà tính có hại của đột biến và góp phần tạo ra những tổ hợp gen
thích nghi. Hiện tượng ngẫu phối hoàn toàn trong tự nhiên là hiếm gặp.
Chọn lọc giới tính – một dạng GP không ngẫu nhiên
5. Chọn lọc tự nhiên
- CLTN là quá trình lựa chọn, di truyền và tăng tần số các allele có lợi.
- Đặc điểm:
+ CLTN xảy ra trên cơ sở đặc tính di truyền, biến dị, khả năng sống sót,
sinh sản của các cá thể mang các KG khác nhau trong quần thể.
+ Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động lên kiểu hình, chọn lọc kiểu hình
thích nghi, qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gen. Điều
này cho thấy ý nghĩa của kiểu hình, vai trò của thường biến trong quá trình
tiến hoá.
+ CLTN làm biến đổi tần số kiểu gen, tần số allele theo một hướng xác
định. Tốc độ biến đổi tần số allele phụ thuộc: allele là trội hay lặn (allele
trội biến đổi nhanh hơn); SV là lưỡng bội hay đơn bội ( SV đơn bội có tốc
độ biến đổi nhanh hơn).
+ CLTN tác động vào các cấp độ: phân tử, NST, giao tử, cá thể, quần thể,
quần xã; trong đó quan trọng nhất là chọn lọc quần thể.
Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan
giữa các cá thể, đảm bảo sự tồn tại phát triển của những quần thể thích
nghi nhất, qui định sự phân bố của chúng trong thiên nhiên.
CLQT diễn ra song song với chọn lọc cá thể nhưng bảo tồn các đặc điểm
có lợi cho quần thể hơn là cá thể. Ví dụ: ở Ong.
+ Có nhiều hình thức chọn lọc khác nhau: Chọn lọc ổn định, CL phân
hóa, CL vận động.
- Vai trò: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá
trình tiến hoá.
- Thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính
M.Kimura (1971) dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi trong cấu trúc của các
phân tử prôtêin đã đề xuất quan niệm đại đa số các đột biến ở cấp độ phân tử là trung tính,
nghĩa là không có lợi cũng không có hại.
Kimura đề ra thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính nghĩa là “Sự tiến hoá diễn ra
bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của
CLTN”.
Tác giả cho rằng đó là 1 nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp độ phân tử.
Loại đột biến trung tính đã được di truyền học phân tử xác nhận. Sự đa dạng trong cấu trúc
của các đại phân tử prôtêin, được xác minh bằng phương pháp điện di, có liên quan với sự
củng cố các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên, khó có thể giải thích bằng tác dụng
của chọn lọc tự nhiên.
Sự đa hình cân bằng trong quần thể, ví dụ tỉ lệ các nhóm máu A, B, AB, O trong quần thể
người cũng chứng minh cho quá trình củng cố những đột biến ngẫu nhiên trung tính.
Thuyết của Kimura không phủ nhận mà chỉ bổ sung thuyết tiến hoá bằng con đường chọn
lọc tự nhiên, đào thải các đột biến có hại.
CỦNG CỐ
A.
B.
C.
D.
1. Đột biến, nhất là đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình
tiến hóa là vì
Đột biến gen ít phổ biến hơn, ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản của sinh vật nhiều
hơn so với đột biến NST
Giá trị thích nghi của đột biến gen thường thay đổi khi tổ hợp gen thay đổi
Giá trị thích nghi của đột biến gen thường thay đổi khi điều kiện sống thay đổi
Đột biến gen phổ biến hơn, ít ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản của sinh vật hơn
so với đột biến NST
2. Vì sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong
quá trình tiến hóa?
I.Tần số đột biến gen trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen đột biến là có hại rất
thấp
II.Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại trong môi
trường khác
III.Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp
gen khác
IV.Đột biến gen thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên không
gây hại
A. I và II
B. I và III
C. III và IV
D. II và III
3. Nội dung cơ bản của quá trình tiến hóa nhỏ theo quan niệm tiến hóa tổng hợp hiện đại là
gì?
A. Quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc
ban đầu
B. Quá trình tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại dưới tác
dụng của chọn lọc tự nhiên
C. Quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần
thể
D. Quá trình tiến hóa ở cấp phân tử
Câu 4.Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
A. cá thể. B.quần thể. C.loài.
D.phân tử.
Câu 5.Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó
B. trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể.
C. tham gia vào hình thành lòai.
C.gián tiếp phân hóa các kiểu gen.
D. trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể.
Câu 6.Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
A. đột biến.
B. nguồn gen du nhập.
C. biến dị tổ hợp.
D. quá trình giao phối.
Câu 7.Đa số đột biến là có hại vì
A. thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể.
B. phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường.
C. làm mất đi nhiều gen.
D. biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng.
Câu 8.Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
A. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
B. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.
Câu 9.Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì
A.các đột biến gen thường ở trạng thái lặn.
B.so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức sống và sinh sản của cơ thể.
C.tần số xuất hiện lớn.
D.là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới.
Câu 10.Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự
nhiên chủ yếu là
A. cá thể.
B. quần thể. C. giao tử.
D. nhễm sắc thể.
Câu 11. Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó
là
A. chọn lọc tự nhiên. B. đột biến. C. giao phối. D. các cơ chế cách li.
Câu 12.Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm
nhất là
A. đột biến. B.giao phối không ngẫu nhiên.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. Di –
nhập gen
Câu 13.Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
A. quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn
nguyên liệu thứ cấp.
B. đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
C. quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các
alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.
D. quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm
thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.
Câu 14. Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt
khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
A. đột biến.
B. di nhập gen.
C. các yếu tố ngẫu nhiên .D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 15.Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung
tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
A. giao phối có chọn lọc B. di nhập gen.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 16. Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì
A. tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.
B. diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.
C. đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
D. nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần
thể.
Câu 17. Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
theo hướng
A .làm giảm tính đa hình quần thể.
B .giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.
C.thay đổi tần số alen của quần thể.
D. tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.
Câu 18. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
là
A. tế bào và phân tử.
B. cá thể và quần thể.
C. quần thể và quần xã. D. quần xã và hệ sinh thái.
Câu 19. Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với
quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì
B. quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều.
B. vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình.
C. kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn.
D. sinh vật nhân thực nhiều gen hơn.
Câu 20. Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là
A. đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.
B. đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.
C. chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.
D. đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm
Câu 21. Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là
A. đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
B. đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên.
C. chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li.
D. đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 22. Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc
chống lại
A. thể đồng hợp.
B. alen lặn.
C. alen trội.
D. thể dị hợp.
Câu 23. Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen
lặn vì
A. alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.
B. các alen lặn có tần số đáng kể.
C. các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp.
D. alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình
III. Hình thành đặc điểm thích nghi
Hình dạng bắt chước
Có màu sắc nổi bật
1. Khái niệm
- Đặc điểm thích nghi là đặc điểm di truyền của sinh vật phù hợp với môi trường
sống, làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của sinh vật trong tự
nhiên.
Cụm hoa sồi
a. Sâu sồi mùa xuân
Sâu sồi
b. Sâu sồi mùa hè
2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi
- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi Chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ
yếu : đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
+ Quá trình đột biến: làm phát sinh các biến dị di truyền trong quần thể về hình
thái, cấu trúc, tập tính, tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp.
+ Quá trình giao phối: phát tán đột biến trong quần thể, tạo ra nguồn nguyên liệu
thứ cấp.
+ Chọn lọc tự nhiên sàng lọc các biến dị giúp cơ thể sống sót và sinh sản nhiều
hơn. Các biến dị đó được tích luỹ qua các thế hệ, được phát tán trong quần thể,
làm tăng số lượng cá thể mang biến dị có lợi trở thành đặc điểm thích nghi của
cơ thể và quần thể. Ví dụ: Sự tăng cường sức đề kháng của vi khuẩn tụ cầu vàng
gây bệnh cho người, Sự hoá đen của loài bướm Biston betularia ở vùng công
nghiệp ở nước Anh.
- Quá trình này phụ thuộc vào quá trình phát sinh đột biến và tích luỹ đột biến;
quá trình sinh sản; áp lực CLTN.
Khi không sử dụng Penicilin
A
A
A
A
A
A
Xuất hiện đột biến kháng thuốc
A
A
A
A
A
A
B
Đột biến
Khi chưa sử dụng Penicilin
Quần thể sinh sản
Khi sử dụng Penicilin
A
A
A
A
A
A
B
A
B
A
B
A
A
B
A
A
A
B
A
A
B
A
A
B
B
A
B
A
B
A
A
B
B
A
A
B
A
B
A
A
Các cá thể A sinh sản ưu thế hơn B
Cá thể A giảm dần, B sinh sản ưu thế
Khi pênixilin được sử dụng lần đầu tiên trên thế giới, nó có hiệu lực rất mạnh
trong việc tiêu diệt các vi khuẩn tụ cầu vàng gây bệnh cho người nhưng chỉ ít
năm sau hiệu lực này giảm đi rất nhanh.
Giải thích:
- Khả năng kháng pênixilin của vi khuẩn này liên quan với những đột biến và
những tổ hợp đột biến đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể (làm thay
đổi cấu trúc thành tế bào làm cho thuốc không thể bám vào thành tế bào) .
- Trong môi trường không có pênixilin: các vi khuẩn có gen đột biến kháng
pênixilin có sức sống yếu hơn dạng bình thường.
- Khi môi trường có pênixilin: những thể gen đột biến tỏ ra ưu thế hơn. gen đột
biến kháng thuốc nhanh chóng lan rộng trong quần thể nhờ quá trình sinh sản
(truyền theo hàng dọc) hoặc truyền theo hàng ngang (qua biến nạp/ tải nạp).
- Khi liều lượng pênixilin càng tăng nhanh áp lực của CLTN càng mạnh thì sự
phát triển và sinh sản càng nhanh chóng đã làm tăng số lượng vi khuẩn có gen
đột biến kháng thuốc trong quần thể.
3. Tính hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi
- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lí tương đối, vì :
+ Chọn lọc tự nhiên duy trì một kiểu hình dung hoà với nhiều đặc điểm khác
nhau trong cơ thể.
+ Mỗi đặc điểm thích nghi là một sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong
hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp.
Khi hoàn cảnh sống thay đổi, một đặc điểm thích nghi có thể trở thành bất
lợi và được thay thế bằng đặc điểm thích nghi khác.
+ Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không
ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động, do đó các đặc
điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện.
Hình thành đặc điểm thích nghi là một quá trình động.
IV. Loài và sự hình thành loài
1. Khái niệm loài sinh học
Loài sinh học là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với
nhau trong tự nhiên và sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với
các nhóm quần thể khác; có chung vốn gen , chung hệ tính trạng, có khu phân bố xác định.
Khái niệm Loài sinh học phù hợp với loài sinh sản hữu tính.
Chim sáo: Một loài hay hai loài
Rau dền: Một loài hay hai loài
2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài ( Bổ sung)
-Tiêu chuẩn hình thái: Cá thể cùng loài có cùng hệ tính trạng. Giữa 2 cá thể bất kỳ
thường có cá thể mang giá trị trung gian. Giữa 2 cá thể khác loài không có cá thể
mang giá trị trung gian.
-Ví dụ: Xương rồng 3 cạnh - xương rồng 5 cạnh: khác loài
Rau dền cơm- rau dền gai: khác loài
Sáo đen mỏ trắng- sáo đen mỏ vàng- sáo nâu: khác loài
Xương rồng 3 cạnh
Xương rồng 5 cạnh
Sáo đen mỏ vàng
Sáo đen mỏ trắng
Sáo nâu
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI (4 tiết)
T.Dobzhansky
Ronald Fisher
Haldane
E.Mayr
Cùng nhiều nhà khoa học khác
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI
I. Khái quát
1. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại: Là học thuyết tiến hóa ra đời đầu
thế kỷ XX, kế thừa các luận điểm của học thuyết Đac Uyn, tổng hợp thành tựu
của nhiều ngành khoa học, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học (Fisher,
Haldane, T. Dobzanxki, Wright, Mayer) và ngày càng được bổ sung hoàn thiện.
Nội dung học thuyết đề cập đến cơ chế tiến hoá, quá trình tiến hoá, quá trình
hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.
2. Tiến hoá nhỏ và Tiến hóa lớn
Tiến hoá nhỏ (tiến hoá vi mô) là quá trình biến đổi tần số allele, thành phần kiểu gen của
quần thể, bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các
đột biến có lợi, sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc.
Tiến hoá nhỏ là cơ sở hình thành loài mới.
Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử
tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Tiến hóa nhỏ chiếm vị trí trung tâm trong tiến hóa hiện đại.
Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở.
Tiến hóa lớn (tiến hoá vĩ mô) là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi,
họ, bộ, lớp, ngành. Quá trình này diễn ra trên qui mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài.
Nguồn nguyên liệu tiến hóa
- Biến dị di truyền: Đột biến, Biến dị tổ hợp.
- Di nhập gen
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
Là các nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể, tạo nên hiệu tượng tiến hoá cơ sở.
Các nhân tố tiến hoá bao gồm:
- Đột biến
- Dòng gene
- Phiêu bạt di truyền
- Giao phối không ngẫu nhiên
- CLTN.
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
- Là các nhân tố làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
1. Đột biến:
- Đặc điểm:
+ Đột biến làm biến đổi allele này thành allele khác, hoặc tạo ra các allele mới trong
quần thể.
+ Tần số đột biến ở mỗi gen là thấp ( 10 -6 -10-4), nhưng trong quần thể là khá cao vì:
số lượng gen trong cá thể sinh vật là rất lớn, số cá thể trong quần thể nhiều.
+ Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể vì chúng phá vỡ mối quan hệ
hài hoà trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể với môi trường; một số có lợi,
một số trung tính. Khi môi trường hoặc tổ hợp gen thay đổi, đột biến có thể thay đổi
giá trị thích nghi.
+ Đột biến làm thay đổi tần số alen Thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
p(A)n = p(1-s)n . Ví dụ: 1 quần thể có 0,7A; 0,3a (A a:s=5%) p1= 0,665A;
0,335a.
+ Đột biến gene phổ biến hơn, ít ảnh hưởng đến sức sống và sức sinh sản của SV hơn
so với đột biến NST.
- Vai trò:
+ Đột biến tự nhiên có thể được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá
trình tiến hoá. Qua giao phối Biến dị tổ hợp tạo thành nguồn nguyên liệu
thứ cấp.
+ Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì so với đột biến NST thì
chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản
của cơ thể. Các nghiên cứu thực nghiệm chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt
nhau thường không phải bằng một vài đột biến lớn mà bằng sự tích luỹ nhiều
đột biến nhỏ.
+ Đột biến trung tính tồn tại và di truyền 1 cách ngẫu nhiên trong quần thể,
tạo nên hiện tượng tiến hoá trung tính, khi nó thay đổi giá trị thích nghi thì
cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.
Ví dụ về côn
trùng mang gen
đột biến thuốc
trừ sâu
2. Dòng gen (Di nhập gen)
- Là quá trình trao đổi vốn gene giữa các quần thể cùng loài (trao đổi
giao tử hay cá thể). Ví dụ: Chim di cư, giao phấn ở TV, phát tán hạt...
- Bao gồm di gene và nhập gene.
- Vai trò: làm phong phú (Hoặc nghèo đi) vốn gene của quần thể hoặc
làm thay đổi tần số allele thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Tác động của dòng gene phụ thuộc tốc độ di nhập gene và sự khác biệt
tần số allele giữa 2 quần thể.
3. Phiêu bạt di truyền ( Biến động di truyền, Các yếu tố ngẫu nhiên)
- Là sự thay đổi tần số allele do tác động của các yếu tố đột ngột, ngẫu nhiên tác động lên
quần thể, làm giảm số lượng cá thể.
- Bao gồm: thiên tai, dịch bệnh, sự khai thác của con người.
- Đặc điểm:
+ Làm giảm số lượng cá thể trong quần thể; tác động mạnh ở những quần thể có kích
thước nhỏ
+ Tần số alen của quần thể biến đổi không theo 1 hướng xác định, không tuân theo chọn
lọc tự nhiên( alen có lợi bị loại bỏ, alen có hại tăng)
+ Gây ra hiện tượng " thắt cổ chai" và hiệu ứng " kẻ sáng lập".
“Thắt cổ chai” là hiện tượng số lượng cá thể còn sống sót sau 1 sự cố ngẫu nhiên là rất ít.
Quần thể mới hình thành từ số ít cá thể sống sót và có TPKG khác biệt so với quần thể
gốc.
“Kẻ sáng lập” là hiện tượng 1 nhóm nhỏ các cá thể tách khỏi quần thể ban đầu để hình
thành 1 quần thể mới.
- Ảnh hưởng:
+ Làm nghèo vốn gen của quần thể, làm
giảm sự đa dạng di truyền.
+ Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc kích thước
quần thể
+ Phiêu bạt di truyền dẫn tới phân ly các
quần thể.
4. Giao phối không ngẫu nhiên
- Bao gồm : Giao phối cận huyết, tự thụ phấn hoặc giao phối có chọn
lọc.
- Đặc điểm: không làm thay đổi tần số alen, làm thay đổi thành phần
kiểu gen theo hướng tăng đồng hợp và giảm dị hợp Làm nghèo vốn
gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
Bổ sung
- Quá trình giao phối ngẫu nhiên: Không là nhân tố tiến hóa (vì
không làm thay đổi tần số alen); nhưng quá trình giao phối làm cho đột
biến được phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp; làm
trung hoà tính có hại của đột biến và góp phần tạo ra những tổ hợp gen
thích nghi. Hiện tượng ngẫu phối hoàn toàn trong tự nhiên là hiếm gặp.
Chọn lọc giới tính – một dạng GP không ngẫu nhiên
5. Chọn lọc tự nhiên
- CLTN là quá trình lựa chọn, di truyền và tăng tần số các allele có lợi.
- Đặc điểm:
+ CLTN xảy ra trên cơ sở đặc tính di truyền, biến dị, khả năng sống sót,
sinh sản của các cá thể mang các KG khác nhau trong quần thể.
+ Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tác động lên kiểu hình, chọn lọc kiểu hình
thích nghi, qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gen. Điều
này cho thấy ý nghĩa của kiểu hình, vai trò của thường biến trong quá trình
tiến hoá.
+ CLTN làm biến đổi tần số kiểu gen, tần số allele theo một hướng xác
định. Tốc độ biến đổi tần số allele phụ thuộc: allele là trội hay lặn (allele
trội biến đổi nhanh hơn); SV là lưỡng bội hay đơn bội ( SV đơn bội có tốc
độ biến đổi nhanh hơn).
+ CLTN tác động vào các cấp độ: phân tử, NST, giao tử, cá thể, quần thể,
quần xã; trong đó quan trọng nhất là chọn lọc quần thể.
Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan
giữa các cá thể, đảm bảo sự tồn tại phát triển của những quần thể thích
nghi nhất, qui định sự phân bố của chúng trong thiên nhiên.
CLQT diễn ra song song với chọn lọc cá thể nhưng bảo tồn các đặc điểm
có lợi cho quần thể hơn là cá thể. Ví dụ: ở Ong.
+ Có nhiều hình thức chọn lọc khác nhau: Chọn lọc ổn định, CL phân
hóa, CL vận động.
- Vai trò: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp điệu
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá
trình tiến hoá.
- Thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính
M.Kimura (1971) dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi trong cấu trúc của các
phân tử prôtêin đã đề xuất quan niệm đại đa số các đột biến ở cấp độ phân tử là trung tính,
nghĩa là không có lợi cũng không có hại.
Kimura đề ra thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính nghĩa là “Sự tiến hoá diễn ra
bằng sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của
CLTN”.
Tác giả cho rằng đó là 1 nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp độ phân tử.
Loại đột biến trung tính đã được di truyền học phân tử xác nhận. Sự đa dạng trong cấu trúc
của các đại phân tử prôtêin, được xác minh bằng phương pháp điện di, có liên quan với sự
củng cố các đột biến trung tính một cách ngẫu nhiên, khó có thể giải thích bằng tác dụng
của chọn lọc tự nhiên.
Sự đa hình cân bằng trong quần thể, ví dụ tỉ lệ các nhóm máu A, B, AB, O trong quần thể
người cũng chứng minh cho quá trình củng cố những đột biến ngẫu nhiên trung tính.
Thuyết của Kimura không phủ nhận mà chỉ bổ sung thuyết tiến hoá bằng con đường chọn
lọc tự nhiên, đào thải các đột biến có hại.
CỦNG CỐ
A.
B.
C.
D.
1. Đột biến, nhất là đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình
tiến hóa là vì
Đột biến gen ít phổ biến hơn, ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản của sinh vật nhiều
hơn so với đột biến NST
Giá trị thích nghi của đột biến gen thường thay đổi khi tổ hợp gen thay đổi
Giá trị thích nghi của đột biến gen thường thay đổi khi điều kiện sống thay đổi
Đột biến gen phổ biến hơn, ít ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản của sinh vật hơn
so với đột biến NST
2. Vì sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong
quá trình tiến hóa?
I.Tần số đột biến gen trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen đột biến là có hại rất
thấp
II.Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại trong môi
trường khác
III.Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp
gen khác
IV.Đột biến gen thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên không
gây hại
A. I và II
B. I và III
C. III và IV
D. II và III
3. Nội dung cơ bản của quá trình tiến hóa nhỏ theo quan niệm tiến hóa tổng hợp hiện đại là
gì?
A. Quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc
ban đầu
B. Quá trình tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại dưới tác
dụng của chọn lọc tự nhiên
C. Quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần
thể
D. Quá trình tiến hóa ở cấp phân tử
Câu 4.Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
A. cá thể. B.quần thể. C.loài.
D.phân tử.
Câu 5.Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó
B. trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể.
C. tham gia vào hình thành lòai.
C.gián tiếp phân hóa các kiểu gen.
D. trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể.
Câu 6.Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
A. đột biến.
B. nguồn gen du nhập.
C. biến dị tổ hợp.
D. quá trình giao phối.
Câu 7.Đa số đột biến là có hại vì
A. thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể.
B. phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường.
C. làm mất đi nhiều gen.
D. biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng.
Câu 8.Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
A. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
B. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.
Câu 9.Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì
A.các đột biến gen thường ở trạng thái lặn.
B.so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức sống và sinh sản của cơ thể.
C.tần số xuất hiện lớn.
D.là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới.
Câu 10.Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự
nhiên chủ yếu là
A. cá thể.
B. quần thể. C. giao tử.
D. nhễm sắc thể.
Câu 11. Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó
là
A. chọn lọc tự nhiên. B. đột biến. C. giao phối. D. các cơ chế cách li.
Câu 12.Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm
nhất là
A. đột biến. B.giao phối không ngẫu nhiên.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. Di –
nhập gen
Câu 13.Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
A. quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn
nguyên liệu thứ cấp.
B. đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
C. quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các
alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.
D. quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm
thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.
Câu 14. Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt
khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
A. đột biến.
B. di nhập gen.
C. các yếu tố ngẫu nhiên .D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 15.Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung
tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
A. giao phối có chọn lọc B. di nhập gen.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 16. Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì
A. tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.
B. diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.
C. đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
D. nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần
thể.
Câu 17. Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
theo hướng
A .làm giảm tính đa hình quần thể.
B .giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.
C.thay đổi tần số alen của quần thể.
D. tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.
Câu 18. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên
là
A. tế bào và phân tử.
B. cá thể và quần thể.
C. quần thể và quần xã. D. quần xã và hệ sinh thái.
Câu 19. Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với
quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì
B. quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều.
B. vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình.
C. kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn.
D. sinh vật nhân thực nhiều gen hơn.
Câu 20. Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là
A. đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.
B. đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.
C. chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.
D. đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm
Câu 21. Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là
A. đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
B. đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên.
C. chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li.
D. đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 22. Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc
chống lại
A. thể đồng hợp.
B. alen lặn.
C. alen trội.
D. thể dị hợp.
Câu 23. Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen
lặn vì
A. alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.
B. các alen lặn có tần số đáng kể.
C. các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp.
D. alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình
III. Hình thành đặc điểm thích nghi
Hình dạng bắt chước
Có màu sắc nổi bật
1. Khái niệm
- Đặc điểm thích nghi là đặc điểm di truyền của sinh vật phù hợp với môi trường
sống, làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của sinh vật trong tự
nhiên.
Cụm hoa sồi
a. Sâu sồi mùa xuân
Sâu sồi
b. Sâu sồi mùa hè
2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi
- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi Chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ
yếu : đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
+ Quá trình đột biến: làm phát sinh các biến dị di truyền trong quần thể về hình
thái, cấu trúc, tập tính, tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp.
+ Quá trình giao phối: phát tán đột biến trong quần thể, tạo ra nguồn nguyên liệu
thứ cấp.
+ Chọn lọc tự nhiên sàng lọc các biến dị giúp cơ thể sống sót và sinh sản nhiều
hơn. Các biến dị đó được tích luỹ qua các thế hệ, được phát tán trong quần thể,
làm tăng số lượng cá thể mang biến dị có lợi trở thành đặc điểm thích nghi của
cơ thể và quần thể. Ví dụ: Sự tăng cường sức đề kháng của vi khuẩn tụ cầu vàng
gây bệnh cho người, Sự hoá đen của loài bướm Biston betularia ở vùng công
nghiệp ở nước Anh.
- Quá trình này phụ thuộc vào quá trình phát sinh đột biến và tích luỹ đột biến;
quá trình sinh sản; áp lực CLTN.
Khi không sử dụng Penicilin
A
A
A
A
A
A
Xuất hiện đột biến kháng thuốc
A
A
A
A
A
A
B
Đột biến
Khi chưa sử dụng Penicilin
Quần thể sinh sản
Khi sử dụng Penicilin
A
A
A
A
A
A
B
A
B
A
B
A
A
B
A
A
A
B
A
A
B
A
A
B
B
A
B
A
B
A
A
B
B
A
A
B
A
B
A
A
Các cá thể A sinh sản ưu thế hơn B
Cá thể A giảm dần, B sinh sản ưu thế
Khi pênixilin được sử dụng lần đầu tiên trên thế giới, nó có hiệu lực rất mạnh
trong việc tiêu diệt các vi khuẩn tụ cầu vàng gây bệnh cho người nhưng chỉ ít
năm sau hiệu lực này giảm đi rất nhanh.
Giải thích:
- Khả năng kháng pênixilin của vi khuẩn này liên quan với những đột biến và
những tổ hợp đột biến đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước trong quần thể (làm thay
đổi cấu trúc thành tế bào làm cho thuốc không thể bám vào thành tế bào) .
- Trong môi trường không có pênixilin: các vi khuẩn có gen đột biến kháng
pênixilin có sức sống yếu hơn dạng bình thường.
- Khi môi trường có pênixilin: những thể gen đột biến tỏ ra ưu thế hơn. gen đột
biến kháng thuốc nhanh chóng lan rộng trong quần thể nhờ quá trình sinh sản
(truyền theo hàng dọc) hoặc truyền theo hàng ngang (qua biến nạp/ tải nạp).
- Khi liều lượng pênixilin càng tăng nhanh áp lực của CLTN càng mạnh thì sự
phát triển và sinh sản càng nhanh chóng đã làm tăng số lượng vi khuẩn có gen
đột biến kháng thuốc trong quần thể.
3. Tính hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi
- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lí tương đối, vì :
+ Chọn lọc tự nhiên duy trì một kiểu hình dung hoà với nhiều đặc điểm khác
nhau trong cơ thể.
+ Mỗi đặc điểm thích nghi là một sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong
hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp.
Khi hoàn cảnh sống thay đổi, một đặc điểm thích nghi có thể trở thành bất
lợi và được thay thế bằng đặc điểm thích nghi khác.
+ Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không
ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên không ngừng tác động, do đó các đặc
điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện.
Hình thành đặc điểm thích nghi là một quá trình động.
IV. Loài và sự hình thành loài
1. Khái niệm loài sinh học
Loài sinh học là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với
nhau trong tự nhiên và sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với
các nhóm quần thể khác; có chung vốn gen , chung hệ tính trạng, có khu phân bố xác định.
Khái niệm Loài sinh học phù hợp với loài sinh sản hữu tính.
Chim sáo: Một loài hay hai loài
Rau dền: Một loài hay hai loài
2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài ( Bổ sung)
-Tiêu chuẩn hình thái: Cá thể cùng loài có cùng hệ tính trạng. Giữa 2 cá thể bất kỳ
thường có cá thể mang giá trị trung gian. Giữa 2 cá thể khác loài không có cá thể
mang giá trị trung gian.
-Ví dụ: Xương rồng 3 cạnh - xương rồng 5 cạnh: khác loài
Rau dền cơm- rau dền gai: khác loài
Sáo đen mỏ trắng- sáo đen mỏ vàng- sáo nâu: khác loài
Xương rồng 3 cạnh
Xương rồng 5 cạnh
Sáo đen mỏ vàng
Sáo đen mỏ trắng
Sáo nâu
 








Các ý kiến mới nhất