Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 11. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Trang
Ngày gửi: 08h:07' 31-03-2025
Dung lượng: 765.4 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích: 0 người
Tiết 30

BÀI 11:

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN
CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM

TÌNH HUỐNG
- Lớp 6A có một số bạn nhà xa nên thường đi xe
đạp điện đến trường. Trong đó, một vài bạn không
đội mũ bảo hiểm.
- Theo em, học sinh lớp 6 có được sử dụng xe đạp
điện không?
- Người điều khiển xe đạp điện khi tham gia giao
thông có bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm không?
Vì sao?

– THÔNG TIN

Theo quy định tại khoản 1 điều 60 luật giao thông đường bộ có nói
như sau: Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi lanh
dưới 50 phân khối.
Đồng thời tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có quy
định xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển xe cơ giới như
sau: Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe môtô,
xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe môtô hoặc điều
khiển xe ôtô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ôtô.
Ngoài ra theo quy định tại mục 1.3 Phần 1 Thông tư 39/2013/TTBGTVT ngày 1/11/2013 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe đạp điện
có giải tích thuật ngữ xe đạp điện như sau:
Xe đạp điện - Electric bicycles (sau đây gọi là xe): là xe đạp hai bánh,
được vận hành bằng động cơ điện một chiều hoặc được vận hành bằng cơ cấu
đạp chân

có trợ lực từ động cơ điện một chiều, có công suất động cơ lớn nhất
không lớn hơn 250 W, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25
km/h và có khối lượng bản thân (bao gồm cả ắc quy) không lớn hơn 40
kg.
Trong Luật giao thông đường bộ tại điểm 19 Điều 3 Luật giao
thông đường bộ thì xe đạp điện được phân vào nhóm phương tiện giao
thông thô sơ đường bộ. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây
gọi là xe thô sơ) gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng
cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự
Dựa trên các Quy định, Bộ luật và Nghị định ở phần trên chúng ta
có thể kết luận rằng hiện tại chưa có văn bản nào của chính phủ về việc
quy định độ tuổi sử dụng xe đạp điện tại Việt Nam. Xe đạp điện vẫn
được xe là xe thô sơ và người dân hoàn toàn được tự do lựa chọn làm
phương tiện di chuyển dựa trên nhu cầu sử dụng mỗi ngày.

- Còn đối với xe máy điện thì được xem như là xe gắn máy có động
cơ 50 phân khối. Tức là chỉ những người đủ 16 tuổi trở lên mới được
quyền sử dụng, vận hành và tham gia giao thông.
Theo điểm e, Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày
30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, thì Xe đạp máy là xe thô sơ
hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25
km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (kể cả xe đạp điện).
Bên cạnh đó, theo Khoản 2 Điều 31 Luật Giao thông đường bộ năm
2008 thì người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ
bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

Căn cứ các quy định trên, xe đạp điện cũng thuộc các đối tượng
quy định cần đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách. Hành vi của
người tham gia giao thông không tuân thủ đúng quy định có thể bị xử
phạt vi phạm hành chính.
Cụ thể, điểm d Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy
định phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi
“Người điều khiển xe đạp máy (kể cả xe đạp điện) không đội “mũ bảo
hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi
mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông
trên đường bộ;”
Như vậy, hành vi của người điều khiển xe đạp máy (kể cả xe đạp
điện) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như tình huống trên theo
quy định sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

Thảo luận, nêu được quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân theo Hiến pháp 2013

Nhóm 1: Đọc điều 20, 21,22,24 và trả lời câu hỏi: Các
điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì của công dân? (Trang 54)
Nhóm 2: Đọc điều 25, 27,28,30 và trả lời câu hỏi: Các
điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì của công dân? (Trang 54)
Nhóm 3: Đọc điều 32,33,38,39 và trả lời câu hỏi: Các
điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì của công dân? (Trang 55)
Nhóm 4: Đọc điều 43,45,46,47 và trả lời câu hỏi: Các
điều đó thể hiện quyền và nghĩa vụ gì của công dân? (Trang 55)

Nhóm 1: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh
dự, uy tín của mình...
Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín…
Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Nhóm 2:
Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí
Quyền bầu cử, ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội…
Quyền khiếu nại, tố cáo

Nhóm 3:
Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp..
Mọi người có quyền tự đo kinh doanh..
Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ,...
Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.
Nhóm 4:
Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và
có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
Bảo vệ Tổ quốc.
Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật;...
Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định

Dựa trên câu trả lời của các nhóm ở vòng 1, các em
hãy phân loại các nhóm quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân theo các nhóm sau:
- Nhóm quyền chính trị:
- Nhóm quyền dân sự:
- Nhóm quyền về kinh tế:
- Nhóm quyền về văn hóa, xã hội:
- Các nghĩa vụ cơ bản của công dân:

- Nhóm quyền chính trị: quyền bầu cử, ứng cử vào các
cơ quan quyền lực nhà nước (Điều 27); quyền tham gia
quản lí nhà nước (Điều 28); quyền tự do ngôn luận, tự do
báo chí (Điều 25); quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều
24)…
- Nhóm quyền dân sự: quyền bất khả xâm phạm về thân
thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân
phẩm (Điều 20), quyền bất khả xâm phạm về đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình (Điều 21),
quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở (Điều 22…

- Nhóm quyền về kinh tế: quyền tự do kinh doanh (Điều
33), quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành,
nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất (Điều 32)…
- Nhóm quyền về văn hóa, xã hội: quyền học tập (Điều
39)
- Các nghĩa vụ cơ bản của công dân: trung thành với Tổ
quốc (Điều 44); thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia
xây dựng nền quốc phòng toàn dân (Điều 45); tuân theo
Hiến pháp và pháp luật (Điều 46)…

NỘI DUNG BÀI HỌC:
 2. Nội dung quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
theo Hiến pháp năm 2013:
- Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
- Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
- Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí
- Quyền bầu cử, ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân
dân.
- Quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội…
- Quyền khiếu nại, tố cáo

- Thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Câu hỏi ở tình huống 1: ( SGK Trang 55,56)
1) Em hãy nhận xét việc thực hiện quyền tự do ngôn luận của HS trong
trường hợp này.
2) Theo em, trong trường hợp này HS có thể phát biểu ở đâu và phát
biểu như thế nào?
Nhóm 2: Câu hỏi ở tình huống 2: (SGK Trang 56)
Em hãy cho biết ý kiến của mình về việc thực hiện quyền tự do kinh
doanh và nghĩa vụ đóng thuế của chị Điệp.
Nhóm 3: Câu hỏi ở tình huống 3: (SGK Trang 56)
Theo em, ý kiến nào trên đây là đúng quyền và NV bảo vệ môi trường?
Nhóm 4: Câu hỏi ở tình huống 4: (SGK Trang 56)
1) Em đồng tình hay phản đối việc làm của T? Vì sao?
2) Trong trường hợp này, D có thể làm gì để bảo vệ quyền của mình?

TL NHÓM 1:

1) Việc thực hiện quyền tự do ngôn luận của HS:
+ Nhóm thứ nhất: Thực hiện tốt quyền tự do ngôn luận của công
dân học sinh, vì đã tích cực tham gia đóng góp ý kiến về những
nội dung liên quan đến học tập của HS.
+ Nhóm thứ hai: Chưa thực hiện quyền tự do ngôn luận của HS,
vì đã hiểu không đúng về quyền tự do ngôn luận của công dân.
Đây là quyền của mọi công dân, tuỳ theo lứa tuổi, vị trí công tác
mà có sự tham gia khác nhau.
2) Trong trường hợp này, HS có thể phát biểu trong các cuộc họp
ở lớp và trong các cuộc họp chung toàn trường do nhà trường tổ
chức.

TL NHÓM 2:
Chị Điệp đã thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh của
công dân, theo Điều 33 và Điều 47 Hiến pháp:
+ Làm thủ tục đăng kí kinh doanh quạt điện (mặt hàng
pháp luật không cấm) và mở cửa hàng khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng kí kinh doanh.
+ Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.

TL NHÓM 3:
Ý kiến thứ nhất đúng về quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường,
vì đã thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường của cơ sở
sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
TL NHÓM 4:
1) Phản đối việc làm của T, vì đã nói xấu, xúc phạm danh dự, uy
tín của D.
2) D có thể nói với T về sự việc này, yêu cầu T xin lỗi, dừng việc
tuyên truyền, nói xấu và minh oan cho D trước các bạn. Nếu T
không nhận lỗi, D có thể nhờ cô giáo, nhà trường và các cơ quan
can thiệp. Ở mức trầm trọng, D có thể nhờ cơ quan pháp luật can
thiệp, vì đã bị T xâm phạm danh dự, uy tín.

NỘI DUNG BÀI HỌC:

 3. Thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:

- Là học sinh, các em đã và đang thực hiện những
quyền và nghĩa vụ cơ bản công dân như: quyền
sống; quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được
pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân
phẩm, quyền bình đẳng giới, quyền học tập…
- Để thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ đó các em
cần tìm hiểu và nắm rõ các quyền và nghĩa vụ cơ
bản đồng thời tôn trọng quyền của người khác.

Câu 1: Công dân là
A. Người dân của một nước, có các quyền và
nghĩa vụ được pháp luật qui định.
B.  Người dân của một nước, được hưởng tất cả
các quyền theo pháp luật qui định.
C. Người dân của một nước, phải làm tất cả
các nghĩa vụ được pháp luật qui định.
D. Người dân của nhiều nước, có các quyền và
nghĩa vụ được pháp luật qui định

Câu 2: Công dân là người dân của một
nước, theo qui định của pháp luật 
A. Được hưởng quyền và làm nghĩa vụ.
B. Phải có trách nhiệm với cộng đồng.
C. Phải có nghĩa vụ với cộng đồng.
D. Được hưởng tất cả quyền mình muốn

Câu 3: Công dân nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch
A. nhiều nước.
B. nước ngoài.
C. quốc tế.
D. Việt Nam.

Câu 4: Quốc tịch là 
A. căn cứ xác định công dân của một nước.
B. căn cứ xác định công dân của nhiều
nước.
C. căn cứ xác định công dân của nước
ngoài.
D. căn cứ để xác định công dân đóng
thuế.

Câu 5:  Quốc tịch là căn cứ xác định công
dân của một nước, thể hiện mối quan hệ
giữa
A. Nhà nước và công dân nước đó.     
B. công dân và công dân nước đó.
C. tập thể và công dân nước đó.
D. công dân với cộng đồng nước đó.

Câu 6:  Công dân là người dân của một
nước, có các quyền và nghĩa vụ theo
A. Tập tục qui định.
B. Chuẩn mực của đạo đức.
C. Pháp luật qui định.
D. Phong tục tập quán.

Câu 7: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là
A. tất cả những người có quốc tịch Việt
Nam.     
B. tất cả những người Việt dù sinh sống ở
quốc gia nào.   
C. tất cả những người sinh sống trên lãnh
thổ Việt Nam.    
D. tất cả những người có quyền và nghĩa
vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.  

Câu 8:  Công dân mang quốc tịch Việt Nam là
A. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch
Việt Nam.
B. Trẻ em sinh ở Việt Nam, có mẹ là người Việt
Nam và cha không rõ là ai.
C. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là
người không quốc tịch nhưng có nơi thường
trú tại Việt Nam.
D. Tất cả A, B, C đều đúng.

Câu 9: Người nào dưới đây không phải
là công dân nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt
Nam?
A. Người
nước
ngoài đã nhập quốc tịch Việt
Nam.
B. Người không quốc tịch, sống và làm việc ở
Việt
Nam.
C. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người

Việt Nam và cha không rõ là ai.

D. trẻ em sinh ra ở Việt Nam có cha mẹ là
người không quốc tịch nhưng có nơi thường trú
tại Việt Nam.

Câu 10:  Công dân mang quốc tịch Việt Nam là

A. người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt
Nam.
B. người không quốc tịch, sống và làm việc
ở Việt Nam.
C. người nước ngoài sống và làm việc
trên lãnh thổ Việt Nam.
D. chuyên gia người nước ngoài làm việc
lâu năm tại thổ Việt Nam.

Câu 11: Người nào dưới đây không phải
là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam?
A. Trẻ em có cha mẹ là công dân của Việt Nam.
B. Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt
Nam.
C. Người nước ngoài sống và làm việc trên
lãnh thổ Việt Nam.
D. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, có mẹ là người
Việt Nam, cha không rõ là ai.

Câu 12:  Công dân nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là
A. người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước
Việt Nam qui định. 
B. người không quốc tịch, sống và làm việc ở
Việt Nam.

C. người nước ngoài sống và làm việc
trên lãnh thổ Việt Nam.
D. trẻ em sinh trên lãnh thổ Việt Nam, có
cha mẹ là người Việt Nam.
 
Gửi ý kiến