Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 47. Cơ chế tiến hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Khắc Tín
Ngày gửi: 17h:05' 31-03-2025
Dung lượng: 67.0 MB
Số lượt tải: 1449
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thị Ánh Châu)
CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA
BÀI 47: CƠ CHẾ TIẾN HÓA

KHỞI ĐỘNG

Ông là nhà tự nhiên
học người Pháp.
Ông cho rằng các
dạng sống đơn giản
được tạo ra độc lập,
liên tục từ các chất
vô cơ và tự biến đổi
thành các loài sinh
vật với mức độ
phức tạp tăng dần.

Ông là ai?

?

Ông là ai?

Ông là nhà tự nhiên
học người Anh.
Ông cho rằng sinh
vật biến đổi từ thế
hệ này sang thế hệ
khác dưới tác động
của chọn lọc tự
nhiên.
?

1. Quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa

1.Theo quan điểm của Lamarck, yếu tố chính giúp thế
hệ con cháu của loài hươu cao cổ có cổ cao là gì?

1.Theo quan điểm của Lamarck, yếu tố chính
giúp thế hệ con cháu của loài hươu cao cổ có
cổ cao là do điều kiện sống thay đổi chậm chạp
(dưới thấp không còn lá cây), hươu chủ động
vươn dài cổ để thích nghi.

2. Điểm nào chưa đúng trong quan điểm của
Lamarck khi giải thích để sự hình thành đặc điểm
thích nghi của hươu cao cổ?

2. Điểm chưa đúng trong quan điểm của Lamarck khi giải thích để sự
hình thành đặc điểm thích nghi của hươu cao cổ là:
- Lamarck cho rằng sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của
môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài mới từ một loài tổ
tiên ban đầu.
- Lamarck cho rằng mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di
truyền và tích lũy.
- Lamarck cho rằng sinh vật luôn có khả năng chủ động thích ứng
với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay đổi tập quán hoạt
động của các cơ quan, do đó không có loài nào bị đào thải.

Theo Lamarck, ngoại cảnh đóng vai trò quan trọng
đối với sự tiến hóa của sinh giới. Sự thay đổi một
cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống
giúp sinh vật tích lũy được các biến đổi để thích
ứng với các môi trường mới, tạo nên sự tiến hóa
“tiệm tiến”, từ đó hình thành nên các loài mới.

2. Quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa

3a. Yếu tố nào tác động đến sự hình thành nhiều
hình dạng mỏ khác nhau của chim?
Do nguồn thức ăn khác nhau (quả, côn trùng, xương rồng, hạt)

b. Cơ chế nào giúp hình thành nhiều loài chim sẻ khác
nhau từ một tổ tiên chung?
Cơ chế giúp hình thành nhiều loài chim sẻ khác nhau từ
một tổ tiên chung chính là chọn lọc tự nhiên tác động
thông qua đặc tính biến dị di truyền theo nhiều hướng
khác nhau: Từ một loài tổ tiên được phân chia thành nhiều
quần thể, mỗi quần thể được chọn lọc theo một điều kiện
sống nhất định (loại thức ăn khác nhau). Trải qua nhiều
thế hệ, các quần thể của loài này tiến hóa thành nhiều loài
mới có hình dạng và kích thước mỏ khác nhau.

2. Quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa

4. Trình bày quan điểm của Darwin về nguồn gốc
các loài.
Theo Darwin, các loài được hình thành từ tổ tiên
chung thông qua việc tích lũy dần các tính trạng
thích nghi. Trong quá trình sinh sản đã hình thành
những đặc điểm sai khác giữa các cá thể (biến dị
cá thể), dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các
biến dị có lợi được tích luỹ dần qua nhiều thế hệ tạo
nên những biến đổi lớn làm cơ sở cho hình thành
loài mới.

Hãy giải thích sự hình thành màu xanh cơ thể của sâu ăn lá
theo quan điểm của Darwin.

Trong quần thể sâu ăn lá hình thành các biến dị khác
nhau về màu sắc cơ thể, trong đó những cá thể có cơ
thể màu xanh có khả năng nguỵ trang cao hơn nên tránh
được sự săn bắt của chim ăn sâu → chúng có khả năng
sống sót và sinh ra số lượng con cháu ngày càng nhiều,
các cá thể có màu sắc khác nổi bật hơn dễ bị chim ăn
sâu phát hiện nên số lượng ngày càng giảm.

Bảng so sánh quan điểm của Lamarck và Darwin về
cơ chế tiến hóa
Nội dung

Nguyên nhân tiến
hóa
Sự hình thành đặc
điểm thích nghi
Nguồn gốc của
sinh vật
Tồn tại chung

Quan điểm của
Lamarck

Quan điểm của
Darwin

 

 

 

 

 

 

 

Nội dung
Nguyên nhân
tiến hóa

Quan điểm của
Lamarck
 Do ngoại cảnh thay
đổi chậm chạp và
liên tục.

Quan điểm của Darwin
 Do chọn lọc tự nhiên tác
động thông qua đặc tính
biến dị và di truyền của
sinh vật.

Sự hình thành  Do ngoại cảnh thay đổi  Do tác động của chọn lọc
đặc điểm thích chậm chạp, sinh vật có tự nhiên theo các điều kiện
khả
năng
thích
ứng
kịp
sống
khác
nhau.
Chỉ
biến
dị
nghi
thời và phù hợp nên
không bị đào thải.

 

có lợi sống sót. Sinh vật
không thích nghi sẽ diệt
vong.

 

Nội dung

Nguyên nhân tiến hóa

Quan điểm của Lamarck

Quan điểm của Darwin

Sự hình thành đặc điểm thích nghi

Nguồn gốc của  Các loài có nguồn  Sinh vật có
sinh vật
gốc khác nhau,
nguồn gốc chung
các sinh vật đơn
từ 1 loài ban đầu.
giản được tạo ra
độc lập, liên tục.
Tồn tại chung  - Chưa rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ
chế di truyền biến dị.
- Chưa hiểu rõ cơ chế tác động của ngoại cảnh
và chọn lọc tự nhiên.

Em hãy nối các ý cho phù hợp nội dung
1. Theo Darwin, cơ chế tiến hóa là sự
tích lũy các biến dị có lợi , đào thải
các biến dị có hại dưới tác dụng của
2. Theo Darwin, nhân tố chính quy
định chiều hướng và tốc độ biến đổi
của các giống vật nuôi cây trồng là
3. Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên tác
động thông qua đặc tính di truyền và
biến dị là nhân tố chính trong quá trình
hình thành các

A. đặc điểm thích nghi
trên cơ thể sinh vật và
sự hình thành loài mới

B. chọn lọc tự nhiên

C. chọn lọc nhân tạo

3. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
5.Quan sát hình
47.3, đọc thông
tin SGK và cho
biết cơ chế tạo
ra sự đa dạng về
kiểu hình ở loài
bọ rùa.

3. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
5. Quá trình đột biến
và giao phối trong
quần thể đã làm xuất
hiện các biến dị di
truyền, hình thành
nên sự đa dạng về
kiểu hình ở loài bọ
rùa.

Hãy nêu vai trò của biến dị di truyền đối với quá trình
tiến hóa.
Biến dị di truyền là nguồn nguyên liệu cho quá trình
chọn lọc tự nhiên.
6. Các nhân tố tiến hóa gồm: đột biến, di – nhập gene,
yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên và
chọn lọc tự nhiên tác động làm thay đổi thành phần
nào của quần thể?

6. Các nhân tố tiến hóa gồm: đột biến, di – nhập
gene, yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu
nhiên và chọn lọc tự nhiên tác động làm thay đổi
tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

Hãy lấy các ví dụ về sự di cư ở một số loài động vật. Theo
em, hiện tượng phát tán hạt phấn của thực vật có phải là hiện
tượng di nhập gene không?
- Ví dụ về sự di cư ở một số loài động vật: Vào mùa đông,
ngỗng trời di cư từ phương bắc về phương nam để tránh rét,
Cá hồi di cư từ biển về vùng thượng nguồn của sông để đẻ
trứng, …
- Hiện tượng phát tán hạt phấn của thực vật là hiện tượng di
nhập gene vì các cá thể được hình thành từ quá trình thụ phấn
và thụ tinh bởi các hạt phấn được phát tán sẽ mang đến quần
thể nhận nguồn gene mới từ quần thể gốc.

7. Sự hình thành các nhóm phân loại trên loài được
tiến hóa chủ yếu theo hướng nào? Cho ví dụ.
- Sự hình thành các nhóm phân loại trên loài được tiến
hóa chủ yếu theo hướng phân li tính trạng, cấu tạo cơ
thể ngày càng phức tạp. Các sự kiện lặp lại liên tục dẫn
đến các khác biệt nhỏ được tích luỹ để hình thành các
nhóm sinh vật mới, lâu dần hình thành các nhóm sinh
vật mới, lâu dần hình thành các nhóm phân loại trên
loài.

+ Tiến hóa theo hướng phân li tính trạng: Từ nguyên sinh vật
đơn bào, chọn lọc tự nhiên đã tác động theo nhiều hướng
khác nhau về cấu tạo cơ thể, phương thức dinh dưỡng, khả
năng di chuyển,… để hình thành nên các sinh vật thuộc 3
giới là nấm, động vật và thực vật.
+ Tiến hóa theo hướng cơ thể ngày càng phức tạp: Giới Thực
vật tiến hóa theo hướng cơ thể ngày càng phức tạp từ cơ thể
chưa có hệ mạch (Rêu) đến có hệ mạch (Dương xỉ, Hạt trần,
Hạt kín), từ chưa có cơ quan sinh sản là hoa (Rêu, Dương xỉ,
Hạt trần) đến có hoa (Hạt kín), từ sinh sản bằng bào tử (Rêu,
Dương xỉ) đến sinh sản bằng hạt trần (Hạt trần) và cao hơn là
sinh sản bằng hạt được bảo vệ trong quả (Hạt kín),…

Luyện tập
Câu 1: Theo Lamarck, môi trường sống có
vai trò là nhân tố chính
A. làm tăng tính đa dạng của loài.
B. làm cho các loài có khả năng thích nghi
với môi trường thay đổi.
C. làm phát sinh các biến dị không di
trryền.
D. làm cho các loài biến đổi dần dà và liên

Luyện tập
Câu 2: Phát biểu nào là không đúng với quan niệm
của Lamarck?
A. Tiến hóa là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo
hướng từ đơn giản đến phức tạp.
B. Sinh vật vốn có khuynh hướng không ngừng vươn
lên tự hoàn thiện.
C. Sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự
thay đổi của ngoại cảnh nên không bị đào thải.
D. Biến dị cá thể là nguồn nguyên liệu chủ yếu trong
chọn giống và tiến hóa.

Câu 3: Theo Darwin, nguồn nguyên liệu
của chọn giống và tiến hóa là gì
A. biến dị di truyền.
B. các biến dị cá thể phát sinh trong quá
trình sinh sản theo những hướng xác định.
C. những biến đổi do tập quán hoạt động.
D. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới
tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.

Câu 4: Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, phát
biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm
thích nghi trên cơ thể sinh vật là do chọn lọc tự nhiên tác
động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh
vật.
B. Chọn lọc tự nhiên là quá trình đào thải các sinh vật
mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh
vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.
C. Hạn chế của học thuyết tiến hóa Darwin là chưa làm
rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của
biến dị.

Câu 5: Tồn tại chính trong học thuyết Darwin
là 
A. Giải thích không thành công cơ chế hình
thành các đặc điểm thích nghi.
B. Chưa hiểu rõ nguyên nhân của phát sinh
biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị.
C. Chưa giải thích được quá trình hình thành
loài mới.
D. Chưa thành công trong việc xây dựng luận
điểm về nguồn gốc của các loài.

Câu 6: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện
đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không
đúng?
(1) Đột biến làm phát sinh các allele mới cung
cấp nguồn biến dị sơ cấp.
(2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là
nguồn biến dị chủ yếu.
(3) Sự tổ hợp các allele qua giao phối tạo
nguồn biến dị thứ cấp.
(4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ
quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị

Câu 7: Chọn lọc tự nhiên tác động lên quần
thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một
quần thể sinh vật nhân thực vì
A. vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên
dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.
B. chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu
hình và gián tiếp lên kiểu gene.
C. vi khuẩn có ít gene nên tỉ lệ gene mang đột
biến lớn.
D. vi khuẩn sinh sản nhanh và ở dạng đơn
gene nên gene đột biến biểu hiện ngay ra

Vận dụng
Vận dụng thuyết tiến hóa hiện đại để giải thích hiện
tượng kháng thuốc ở vi khuẩn. Hãy phân tích các hạn chế
của Darwin khi giải thích hiện tượng kháng thuốc này.

- Giải thích hiện tượng kháng thuốc ở vi khuẩn theo thuyết
tiến hóa hiện đại: Trong quá trình vi khuẩn kí sinh trong cơ
thể, có nhiều đột biến được phát sinh, trong đó có đột biến
tạo thành allele quy định tính kháng thuốc. Khi bệnh nhân
uống thuốc kháng sinh (môi trường trong cơ thể xuất hiện
hoạt chất của thuốc kháng sinh), chọn lọc tự nhiên tác động
theo hướng giữ lại các vi khuẩn mang allele quy định tính
kháng thuốc và đào thải các vi khuẩn không mang allele quy
định tính kháng thuốc. Qua thời gian, các vi khuẩn mang
allele quy định tính kháng thuốc được sống sót, sinh sản và
chiếm ưu thế (hiện tượng nhờn thuốc).

- Các hạn chế của Darwin khi giải thích hiện tượng
kháng thuốc: không giải thích được nguyên nhân
xuất hiện các biến dị do đột biến, không giải thích
được cơ chế di truyền của các biến dị..
 
Gửi ý kiến