CD - Bài 21. Sơ lược về phức chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:18' 08-04-2025
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lánh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:18' 08-04-2025
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21
SƠ LƯỢC
VỀ PHỨC
CHẤT
MỞ ĐẦU
Thuốc thử Tollens chứa hợp chất có
công thức là [Ag(NH3)2]OH, có khả
năng tham gia phản ứng tráng bạc
với aldehyde.
Phân tử [Ag(NH3)2]OH hoặc
[Ag(NH3)2]+ đều được gọi là phức
chất.
02
NỘI DUNG
• MỘt số khái niệm
• Sự hình thành phức
chất
• Dạng hình
học của phức
chất
01
I. MỘT SỐ KHÁI
NIỆM
CÁC PHÂN TỬ VÀ ION CÓ CẤU TẠO
DƯỚI ĐÂY ĐỀU LÀ PHỨC CHẤT
PHỨC CHẤT
MANG ĐIỆN TÍCH
ÂM
03
I. MỘT SỐ KHÁI
NIỆM
PHỨC CHẤT MANG
ĐIỆN TÍCH DƯƠNG
04
I. MỘT SỐ KHÁI
NIỆM
PHỨC CHẤT
KHÔNG MANG
ĐIỆC TÍCH
05
I. MỘT SỐ KHÁI
NIỆM
THẢO LUẬN
NHÓM
02
01
Hãy xác định
nguyên tử
trung tâm và
các phối tử
trong 3 VD
trên.
phối tử là gì?
nguyên tử
trung tâm là
gì?
03
từ công thức
Lewis của
NH3, giải
thích vì sao
phân tử này
có thể đóng
vai trò là phối
tử?
06
I. MỘT SỐ KHÁI
NIỆM
Nguyên tử trung tâm
phối tử là phân tử
là cation kim loại
hoặc anion đã cho
hoặc nguyên tử kim
cặp
electron
chưa
loại có orbital trống
liên
kết
(hay
cặp
đã nhận cặp lelectron
electron
hóa
trị
riêng)
chưa liên kết của
phân tử hoặc anion
07
II. SỰ HÌNH THÀNH
PHỨC CHẤT
Theo IUPAC, khi viết công thức của phức chất, nên hướng nguyên tử cho cặp
electron hóa tị riêng trong phối tử về phía nguyên tử trung tâm.
08
II. SỰ HÌNH THÀNH
CHẤT
1.Nguyên tử trung tâm vàPHỨC
số phối trí
của nguyên tử trung tâm
08
II. SỰ HÌNH THÀNH
1.Nguyên tử trung tâm vàPHỨC
số phối trí
của nguyên tử trung tâm
CHẤT
08
II. SỰ HÌNH THÀNH
PHỨC
CHẤT
1.Nguyên tử trung tâm và số phối trí của nguyên tử trung tâm
hoàn thành 2 câu hỏi sau
08
II. SỰ HÌNH THÀNH
PHỨC
CHẤT
2. Phối tử và dung lượng phối trí của phối tử trong phức chất
08
II. SỰ HÌNH THÀNH
2. Phối tử và dung PHỨC
lượng củaCHẤT
phối tử trong phức chất
10
III. DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC CHẤT
Phức chất có nhiều dạng hình học khác nhau
như vuông phẳng, tứ diện, bát điện...
Dạng hình học của phức chất được xác nhận
bằng thực nghiệm.
III. DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC CHẤT
III. DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC CHẤT
III. DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC CHẤT
PHỨC CHẤT BÁT
DIỆN
• Phức chất mà nguyên
tử trung tâm tạo liên
6 liên kết sigma với
các phối tử thường có
dạng hình học bát
diện
III. DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC
CHẤT
TỨ DIỆN VÀ VUÔNG PHẲNG
PHỨC
CHẤT
• Phức chất mà nguyên
tử trung tâm tạo liên
4 liên kết sigma với
các phối tử thường có
dạng hình học tứ diện
hoặc vuông phẳng
S
S
Đ
S
1- b,d,e
2- a,d
3- a,c,g
a, 2
b, Không.
Có phức chất mà trong đó ethylenediamine chỉ sử dụng 1 cặp electron hóa trị riêng để tọa
1 liên kết cho - nhận.
Số cặp electron hóa trị riêng của các phân tử hoặc anion thường chỉ cho biết liên kết cho –
nhận mà phân tử hoặc anion đó có khả năng tạo thành, còn số liên kết trong thực tế phải
được xác định bằng thực nghiệm.
a. Vẽ công thức electron -> xác định cặp e hóa trị riêng.
b. Trong 1 phân tử hoặc 1 anion, các cặp e hóa trị càng gần
nhau có xu hướng đẩy nhau. Vì vậy thường chỉ 1 cặp e hóa
trị riêng trong chúng tạo được 1 liên kết bền với cation kim
loại tham gia tạo phức.
c. [CoF6] . Mỗi anion F chỉ sử dụng 1 cặp e hóa trị riêng để
3+
tạo liên kết cho – nhận với Co , nên cần 6F .
3-
-
THAN
K YOU
Q&A
SESSION
Q&A
SESSION
Q&A
SESSION
SƠ LƯỢC
VỀ PHỨC
CHẤT
MỞ ĐẦU
Thuốc thử Tollens chứa hợp chất có
công thức là [Ag(NH3)2]OH, có khả
năng tham gia phản ứng tráng bạc
với aldehyde.
Phân tử [Ag(NH3)2]OH hoặc
[Ag(NH3)2]+ đều được gọi là phức
chất.
02
NỘI DUNG
• MỘt số khái niệm
• Sự hình thành phức
chất
• Dạng hình
học của phức
chất
01
I. MỘT SỐ KHÁI
NIỆM
CÁC PHÂN TỬ VÀ ION CÓ CẤU TẠO
DƯỚI ĐÂY ĐỀU LÀ PHỨC CHẤT
PHỨC CHẤT
MANG ĐIỆN TÍCH
ÂM
03
I. MỘT SỐ KHÁI
NIỆM
PHỨC CHẤT MANG
ĐIỆN TÍCH DƯƠNG
04
I. MỘT SỐ KHÁI
NIỆM
PHỨC CHẤT
KHÔNG MANG
ĐIỆC TÍCH
05
I. MỘT SỐ KHÁI
NIỆM
THẢO LUẬN
NHÓM
02
01
Hãy xác định
nguyên tử
trung tâm và
các phối tử
trong 3 VD
trên.
phối tử là gì?
nguyên tử
trung tâm là
gì?
03
từ công thức
Lewis của
NH3, giải
thích vì sao
phân tử này
có thể đóng
vai trò là phối
tử?
06
I. MỘT SỐ KHÁI
NIỆM
Nguyên tử trung tâm
phối tử là phân tử
là cation kim loại
hoặc anion đã cho
hoặc nguyên tử kim
cặp
electron
chưa
loại có orbital trống
liên
kết
(hay
cặp
đã nhận cặp lelectron
electron
hóa
trị
riêng)
chưa liên kết của
phân tử hoặc anion
07
II. SỰ HÌNH THÀNH
PHỨC CHẤT
Theo IUPAC, khi viết công thức của phức chất, nên hướng nguyên tử cho cặp
electron hóa tị riêng trong phối tử về phía nguyên tử trung tâm.
08
II. SỰ HÌNH THÀNH
CHẤT
1.Nguyên tử trung tâm vàPHỨC
số phối trí
của nguyên tử trung tâm
08
II. SỰ HÌNH THÀNH
1.Nguyên tử trung tâm vàPHỨC
số phối trí
của nguyên tử trung tâm
CHẤT
08
II. SỰ HÌNH THÀNH
PHỨC
CHẤT
1.Nguyên tử trung tâm và số phối trí của nguyên tử trung tâm
hoàn thành 2 câu hỏi sau
08
II. SỰ HÌNH THÀNH
PHỨC
CHẤT
2. Phối tử và dung lượng phối trí của phối tử trong phức chất
08
II. SỰ HÌNH THÀNH
2. Phối tử và dung PHỨC
lượng củaCHẤT
phối tử trong phức chất
10
III. DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC CHẤT
Phức chất có nhiều dạng hình học khác nhau
như vuông phẳng, tứ diện, bát điện...
Dạng hình học của phức chất được xác nhận
bằng thực nghiệm.
III. DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC CHẤT
III. DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC CHẤT
III. DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC CHẤT
PHỨC CHẤT BÁT
DIỆN
• Phức chất mà nguyên
tử trung tâm tạo liên
6 liên kết sigma với
các phối tử thường có
dạng hình học bát
diện
III. DẠNG HÌNH HỌC CỦA
PHỨC
CHẤT
TỨ DIỆN VÀ VUÔNG PHẲNG
PHỨC
CHẤT
• Phức chất mà nguyên
tử trung tâm tạo liên
4 liên kết sigma với
các phối tử thường có
dạng hình học tứ diện
hoặc vuông phẳng
S
S
Đ
S
1- b,d,e
2- a,d
3- a,c,g
a, 2
b, Không.
Có phức chất mà trong đó ethylenediamine chỉ sử dụng 1 cặp electron hóa trị riêng để tọa
1 liên kết cho - nhận.
Số cặp electron hóa trị riêng của các phân tử hoặc anion thường chỉ cho biết liên kết cho –
nhận mà phân tử hoặc anion đó có khả năng tạo thành, còn số liên kết trong thực tế phải
được xác định bằng thực nghiệm.
a. Vẽ công thức electron -> xác định cặp e hóa trị riêng.
b. Trong 1 phân tử hoặc 1 anion, các cặp e hóa trị càng gần
nhau có xu hướng đẩy nhau. Vì vậy thường chỉ 1 cặp e hóa
trị riêng trong chúng tạo được 1 liên kết bền với cation kim
loại tham gia tạo phức.
c. [CoF6] . Mỗi anion F chỉ sử dụng 1 cặp e hóa trị riêng để
3+
tạo liên kết cho – nhận với Co , nên cần 6F .
3-
-
THAN
K YOU
Q&A
SESSION
Q&A
SESSION
Q&A
SESSION
 








Các ý kiến mới nhất