Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thân Thị Thạnh
Ngày gửi: 20h:55' 09-04-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC BẠN HS ĐẾN VỚI
CHỦ ĐỀ 3- BÀI 5
GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

Khởi
động

KHỞI ĐỘNG

Hãy dự đoán và trình bày sự hình thành liên kết
giữa các nguyên tử F ?

BÀI 5:
GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

MỤC TIÊU
– Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí
hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để
tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử
đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
– Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron
để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn
giản như NaCl, MgO,…).

– Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất
cộng hoá trị.

CẤU TRÚC BÀI HỌC
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ
NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM
LIÊN KẾT ION
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

CHỦ ĐỀ 3- BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM

Quan sát hình 5.1, hãy cho biết số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ
nguyên tử khí hiếm?

2 electron

8 electron

8 electron

CHỦ ĐỀ 3- BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ KHÍ HIẾM



Lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron
(riêng helium có 2 electron), là lớp vỏ bền vững.

Tìm hiểu thêm trang 34 KHTN lớp 7: Helium được phát hiện vào năm
1868, khi các nhà khoa học nhận thấy một số nguyên tố chưa được biết
đến trong quang phổ ánh sáng từ Mặt Trời. Helium được đặt theo tên của
thần Mặt Trời – Helios (theo tiếng Hy Lạp). Tuy nhiên, phải tới năm 1895,
các nhà khoa học mới thu được helium trong quá trình xử lí quặng
uranium. Mặc dù trong vũ trụ, helium là khí phổ biến thứ hai sau khí
hydrogen, nhưng trên Trái Đất khí helium tương đối hiếm. Hãy tìm hiểu
một số ứng dụng của helium trong thực tiễn.
Một số ứng dụng của helium trong thực tiễn:
+ Helium được kết hợp với oxygen để giúp cho các bệnh nhân gặp vấn đề
về hô hấp có thể thở dễ dàng hơn. Khí này, ở trạng thái lỏng cũng được sử
dụng để làm mát nam châm siêu dẫn trong các loại máy chụp cộng hưởng
từ. Tránh sinh nhiệt quá cao gây nguy hiểm.
+ Helium nhẹ hơn không khí nên thường được dùng để bơm vào khí cầu
hay bóng bay.
+ Helium được sử dụng làm môi trường truyền nhiệt trong lò phản ứng hạt
nhân thế hệ mới.
+ Khí helium được sử dụng để phát hiện rò rỉ. Bởi vì helium có kích thước
phân tử nhỏ nhất do đó khí helium đi dễ dàng qua những chỗ rò rỉ nhỏ
nhất.

CHỦ ĐỀ 3- BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
II. LIÊN KẾT ION
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride:

THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 1: Hình 5.2 và 5.3, cho biết lớp vỏ của các ion Na +, Cl- tương tự
vỏ nguyên tử của nguyên tố khí hiếm nào?

+ Câu 1:

- Xét ion Na :
• Có 10 electron ở lớp vỏ
• Có 2 lớp electron
=> Lớp vỏ ion Na+ tương tự vỏ nguyên tử
của nguyên tố khí hiếm Ne
+

- Xét ion Cl• Có 18 electron ở lớp vỏ
• Có 3 lớp electron
=> Lớp vỏ ion Cl- tương tự vỏ
nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
Argon

THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 2: Hình 5.2, hãy so sánh về số electron, số lớp electron giữa
nguyên tử Na và ion Na+?

+ Câu 2:

• Nguyên tử Na có 11 electron và 3 lớp
electron
• Ion Na+ có 10 electron và 2 lớp electron
=> Nguyên tử Na đã mất đi 1 electron để
tạo thành ion Na+

II. LIÊN KẾT ION
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride:
THẢO LUẬN NHÓM
Hãy nêu sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride

II. LIÊN KẾT ION
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride:



Các ion Na+ và Cl- hút nhau tạo thành liên kết trong phân tử
sodium chloride

THẢO LUẬN NHÓM
Câu 3: Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử K và F lần lượt là 1 và 7.
Hãy cho biết khi K kết hợp với F để tạo thành phân tử potassium fluoride,
nguyên tử K cho hay nhận bao nhiêu electron. Vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong
phân tử potassium fluoride ?
Khi K liên kết với F tạo thành phân tử potassium fluoride sẽ diễn ra sự cho và nhận
electron giữa 2 nguyên tử. Với nguyên tử K có 1 electron ở lớp ngoài cùng => Cho đi 1
electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm

- Sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử potassium fluoride

2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide
THẢO LUẬN NHÓM

+ Câu 1: Hình 5.5 và 5.6, cho biết các ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương tự như khí
hiếm nào?

Câu 1:

ion Mg2+ và O2- có lớp vỏ tương tự khí hiếm Ne.

2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide
THẢO LUẬN NHÓM

+ Câu 2: Hình 5.5, so sánh về số electron, số lớp electron giữa nguyên tử Mg và
ion Mg2+

Câu 2:

Số electron và số lớp electron của nguyên tử Mg nhiều
hơn ion Mg2+

THẢO LUẬN NHÓM

+ Câu 3: Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Hãy vẽ sơ đồ tạo
thành liên kết nguyên tử Ca kết hợp với nguyên tử O tạo ra phân tử Calcium
oxide?
•Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng (giống như nguyên tử Mg) => Dễ dàng
cho đi 2 electron ở lớp ngoài cùng để tạo cấu hình electron bền vững của khí
hiếm
• O có 6 electron ở lớp ngoài cùng => Dễ dàng nhận thêm 2 electron ở lớp
ngoài cùng để tạo cấu hình electron bền vững của khí hiếm
• Sơ đồ :

THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 4: Nguyên tử K kết hợp với nguyên tử Cl tạo thành phân tử potassium
chlohire. Theo em, ở điều kiện thường, potassium chlohire là chất rắn, chất
lỏng hay chất khí? Vì sao?
- Phân tử potassium chloride là hợp chất ion được tạo bởi kim loại
điển hình (K) và phi kim điển hình (Cl)
- Mà hợp chất ion có những tính chất chung sau:
• Là chất rắn ở điều kiện thường
• Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
• Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện
=> Ở điều kiện thường, potassium chloride là chất rắn

2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử magnesium oxide



ion là gì? Các hợp chất ion có những tính chất
a.Liên
Kháikết
niệm:
chung
nào? bởi lực hút giữa ion dương và
Liên kết ion là liên kết được
tạo thành
ion âm
b. Tính chất của các hợp chất ion:
- Là chất rắn ở điều kiện thường.
- Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
- Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện
Ví dụ: sodium chloride, calcium chloride, ….

CHỦ ĐỀ 3- BÀI 5: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
III. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử hydrogen

THẢO LUẬN NHÓM
Trong phân tử hydrogen, nguyên tử H có:
Hãy cho
biếtvỏnguyên tử H trong phân tử hydrogen có lớp vỏ tương tự
•Hình
Có 25.9,
electron
ở lớp
khí hiếm nào?
• Có 1 lớp electron
ÞNhư vậy, trong phân tử hydrogen, nguyên tử H có lớp vỏ tương tự khí hiếm
Helium
* Sơ đồ:

THẢO LUẬN NHÓM

a) Vìnguyên
mỗi nguyên
đều có
7 electron
ở lớptạo
vỏ ngoài
cùng
Hai
tử tửClClliên
kết
với nhau
thành
phân tử
=> Cần nhận thêm 1 electron vào lớp vỏ ngoài cùng để có lớp vỏ
chlorine
tương
khí hiếm tử Cl cần thêm bao nhiêu electron vào
a.
Mỗitự nguyên
b) Vìngoài
mỗi nguyên
đềulớp
cầnvỏ
nhận
thêm tự
1 electron
lớp
cùng tử
đểClcó
tương
khí hiếm?
=> Hãy
Khi 2 vẽ
nguyên
liên thành
kết với liên
nhau, kết
mỗi nguyên
sẽ góp
b.
sơ tử
đồCltạo
trong tử
phân
tử 1
electron ở tạo ra đôi electron dùng chung.
chlorine?
* Sơ đồ:

2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử nước

THẢO LUẬN NHÓM

Quan
sát
hình
5.10
ta
thấy,
trong
phân
tử
nước:
Hình 5.10, hãy cho biết nguyên tử nước, mỗi nguyên tử H và O có bao
•nhiêu
Nguyên
tử H cóngoài
2 hạtcùng?
màu xanh => Có 2 electron ở lớp ngoài
lớp electron
cùng
•Nguyên tử O có 8 hạt màu xanh => Có 8 electron ở lớp ngoài
cùng
• Sơ đồ:

THẢO LUẬN NHÓM
+ Câu 1: Mỗi nguyên tử H kết hợp với một
nguyên tử Cl tạo thành phân tử hydrogen
chloride. Hãy vẽ sơ đồ tạo thành phân tử
hydrogen chloride từ nguyên tử H và nguyên tử
Cl.
+ Câu 2: Mỗi nguyên tử N kết hợp với ba
nguyên tử H tạo thành phân tử ammonia. Hãy vẽ
sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử ammonia.

2. Sự tạo thành liên kết trong phân tử nước
Câu 1: Sơ đồ tạo thành phân tử hydrogen chloride từ nguyên tử H
và Cl:

Câu 2: Sơ đồ tạo thành phân tử hydrogen chloride từ nguyên tử
H và N:

3. Sự tạo thành liên kết trong phân tử carbon dioxide

THẢO LUẬN NHÓM
-Hình
5.11, phân
hãy chotửbiết
phân tử
carbon dioxide,
nguyên
Trong
khítrong
carbon
dioxide,
nguyên
tử
tửcacbon
C có bao nhiêu
electron
dùng chung
với nguyên
O?
có 4
electron
dùng
chung tửvới
nguyên tử O
- Sơ đồ:

THẢO LUẬN NHÓM

Hai nguyên tử N kết hợp lại với nhau tạo
thành phân tử nitrogen. Hãy vẽ sơ đồ
tạo thành liên kết trong phân tử
nitrogen

II. LIÊN KẾT ION
1. Sự tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride:
- Liên
Liên kết
kết được
tạo thành
bởi
kết cộng
cộng hóa
hóa trị
trị là
là liên
gì? Các
chất cộng
hóa trị
một
hoặc nhiều đôi electron dùng chung giữa hai
là gì?
nguyên tử.
- Các chất cộng hóa trị có ở ba thể (rắn, lỏng, khí),
thường có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp.
Nhiều chất cộng hóa trị không dẫn điện.



LUYỆN TẬP

THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1. So sánh một số tính chất chung của chất
cộng hóa trị với chất ion?
Chất cộng hóa trị

Chất ion

- Ở điều kiện thường tồn tại ở
cả 3 thể: rắn, lỏng, khí

Ở điều kiện thường, tồn tại ở
thể rắn.

Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
chảy thấp

Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng
chảy thấp

Không dẫn điện

Khi tan trong nước tạo ra dung
dịch dẫn được điện

THẢO LUẬN NHÓM

Câu 2: Hãy vẽ sơ đồ mô tả quá trình tạo thành liên kết trong
phân tử sodium oxide?

THẢO LUẬN NHÓM
Câu 3: Vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong các phân tử ở hình
sau:

Câu 3:
Sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử nitrogen

Sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử
carbon dioxide:

VẬN DỤNG

THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1. Hợp chất potassium chloride có loại liên kết gì trong
phân tử? Vẽ sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử này?
Hợp chất potassium chloride có loại liên kết ion trong phân tử
Sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử:

THẢO LUẬN NHÓM
Câu 2. Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Nước tinh khiết hầu như không dẫn điện,
nhưng nước biển lại dẫn được điện?
b) Khi cho đường ăn vào chảo rồi đun nóng sẽ
thấy đường ăn nhanh chóng chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng, làm như vậy với muối ăn vẫn thấy
muối ăn ở thể rắn, vì sao?

a) 
• Nước không dẫn điện vì đây là hợp chất cộng hóa trị giữa nguyên tử O và
2 nguyên tử H
• Nước biển dẫn điện vì trong nước biển có có thành phần chủ yếu là muối
ăn (NaCl): đây là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (Na) và phi
kim điển hình (Cl).
b) 
• Đường ăn là hợp chất cộng hóa trị giữa các nguyên tử C, H và O => Nhiệt
độ nóng chảy thấp => Khi đun nóng nhanh chóng chuyển từ thể rắn sang
thể lỏng
• Muối ăn là hợp chất ion được tạo bởi kim loại điển hình (Na) và phi kim
điển hình (Cl) => Nhiệt độ nóng chảy cao => Khi đun nóng trên chảo muối
ăn vẫn ở thể rắn.

Câu 1: Nguyên tử khí hiếm là nguyên tử có
A. số electron trong nguyên tử là số chẵn.
B. số proton bằng số neutron.
C. tám electron ở lớp ngoài cùng (trừ He).
D. tám electron trong nguyên tử (trừ He).

Câu 2: Các khí hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử độc lập, không
tham gia liên kết với nguyên tử khác vì
A. số lượng các nguyên tố khí hiếm rất nhỏ.
B. các nguyên tử khí hiếm có kích thước rất nhỏ.
C. các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững.
D. các khí hiếm ở thể khí trong điều kiện thường.

Câu 3: Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết ion với nhau thì
A. mỗi nguyên tử A và B đều nhận thêm electron.
B. một nguyên tử nhận thêm electron, một nguyên tử cho đi
electron.
C. proton được chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. mỗi nguyên tử A và B đều cho đi electron.

Câu 4: Trong liên kết cộng hóa trị, các electron chung giữa hai
nguyên tử được hình thành từ
A. một số electron thích hợp ở ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
B. tất cả các electron lớp ngoài cùng của hai nguyên tử.
C. tất cả các electron có trong hai nguyên tử.
D. một electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

Câu 5: Trong quá trình các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết
ion hay liên kết cộng hóa trị đã diễn ra sự thay đổi về số lượng
A. proton trong các nguyên tử.
B. neutron trong các nguyên tử.
C. electron ở lớp trong cùng gần hạt nhân mỗi nguyên tử.
D. electron

Câu 6: Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ …. trong các câu sau:
cộng hóa trị.
a) Liên kết giữa hai nguyên tử Cl là liên kết…………………..
cộng hóa trị.
b) Liên kết giữa hai nguyên tử H là liên kết ……………….
ion.
c) Nguyên tử Na liên kết với nguyên tử Cl bằng liên kết ……………..
cộng hóa trị.
d) Nguyên tử Cl liên kết với nguyên tử H bằng liên kết ………………….
không
e) Nguyên tử He …………………
liên kết với các nguyên tử khác.
một 
g) Mỗi nguyên tử H chỉ liên kết được với ………………..
nguyên tử khác.

Câu 7: Liên kết ion hay liên kết cộng hóa trị được tạo ra trong mỗi trường hợp sau?
a) Các nguyên tử phi kim kết hợp với nhau để tạo ra hợp chất.
Liên kết cộng hóa trị được hình thành khi các nguyên tử phi kim kết hợp với nhau
để tạo ra hợp chất.
b) Giữa các nguyên tử có sự góp chung electron khi tạo ra hợp chất.
Liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nguyên tử có sự góp chung electron
khi tạo ra hợp chất.
c) Các nguyên tử đã chuyển thành ion khi tạo ra hợp chất.
Liên kết ion được tạo thành khi các nguyên tử đã chuyển thành ion tạo ra hợp chất.
d) Có sự chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác khi tạo ra hợp chất.
Liên kết ion được tạo thành khi có sự chuyển electron từ nguyên tử này sang
nguyên tử khác khi tạo ra hợp chất.
 
Gửi ý kiến