Tế bào- đơn vị cơ sở của sự sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 09-04-2025
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 09-04-2025
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 7: TẾ BÀO
Tuần 11,12 – Tiết 41,42,43,44,45
BÀI 12: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
1
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Người ta dựa vào tính chất vật lí
nào của muối để tách nó ra khỏi dung dịch
muối?
Tính chất vật lí của muối là :
- Chất rắn tan trong nước
- Khó bay hơi
- Bền ở nhiệt độ cao
2
Quan sát
Hình 12.1
Ngôi nhà chủ yếu được xây dựng nên từ
đơn vị cấu trúc là những viên gạch.
Vậy em hãy đoán xem cây xanh và cơ
thể chúng ta được tạo nên từ đơn vị cấu
trúc nào?
3
Tất cả các ngôi nhà này đều có đặc
điểm chung là được xây nên từ
những viên gạch. Sinh vật trên Trái
Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất
nhỏ không nhìn thấy bằng mắt
thường cho đến các sinh vậy khổng
lồ nặng hàng trăm tấn, đều được
cấu tạo từ một đơn vị cấu trúc.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Tế bào là gì?
3. Cấu tạo của tế bào động
vật và tế bào thực vật
2. Hình dạng và kích thước
của một số loại tế bào
4. Cấu tạo của tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực
5. Sự lớn lên và sinh sản
của tế bào
6. Thực hành quan sát tế bào
5
1. Tế bào là gì?
▪ Lịch sử tìm ra tế bào do Robert Hooke (1665) lần
đầu tiên quan 1 sát các tế bào chết từ vỏ cây sồi
dưới kính hiển vi.
▪ Tất cả các sinh vật, từ những sinh vật đơn giản như
nấm, men, tới những sinh vật phức tạp nhưng động
vật, thực vật đều được tạo nên từ tế bào, cũng
giống như ngôi nhà được xây nên từ viên gạch.
6
Quan sát Hình 12.4, 12.5
Hãy kể tên một số loại tế bào cấu tạo nên cơ thể cây cà chua, cơ thể người.
7
“
Một số loại tế bào cấu tạo nên cơ thể cây cà chua, cơ thể người
• Tế bào thịt lá
• Tế bào thịt quả
• Tế bào thần kinh
• Tế bào gan
• Tế bào ống dẫn
• Tế bào lông hút
• Tế bào hồng cầu
• Tế bào biểu mô ruột
• Tế bào xương
Cây cà chua
Cơ thể người
8
Khái niệm tế bào
Tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
9
“
II. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO GỐC
• Em hãy mô tả kích thước của các loại tế bào theo gợi ý:
Tế bào
Hình dạng
Kích thước
Tế bào xương
Hình sao
?
?
?
?
10
11
“
Bảng mô tả kích thước các loại tế bào
Tế bào
Hình dạng
Kích thước
Tế bào xương
Hình sao
Lớn
Tế bào vi khuẩn E.coli
Hình que
Nhỏ
Tế bào nấm men
Hình cầu
Nhỏ
Tế bào biểu bì vảy hành
Hình nhiều cạnh
Lớn
Tế bào hồng cầu ở người
Hình đĩa, lõm hai mặt
Nhỏ
Tế bào thần kinh ở người
Hình các tua ngắn
Lớn
12
Mở rộng
Trong cơ thể người:
Tế bào thần kinh là tế bào có kích thước dài nhất.
Tế bào hồng cầu có hình dạng đĩa, lõm hai mặt, rất
mềm dẻo, có thể thay đổi hình dạng khi đi qua các
mao mạch hẹp.
13
Em hãy nhận xét về hình dạng,
kích thước của các loại tế bào.
Tế bào có nhiều loại khác
nhau.
Các loại tế bào khác nhau có
hình dạng khác nhau.
Các hình dạng phổ biến của
tế bào: hình que, hình cầu,
hình đĩa, hình nhiều cạnh,
hình thoi, hình sao,…
Kích thước tế bào của sinh vật
không tỉ lệ thuận với kích thước cơ
thể của sinh vật đó.
Rất nhỏ, mắt thường không nhìn
thấy, phải dùng kính hiển vi để
quan sát.
.
Hình dạng
Hình dạng
14
“
III. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Quan sát Hình 12.7, em hãy cho biết:
Cấu tạo và chức năng của màng tế bào, tế bào chất và nhân tế bào.
15
Cấu tạo,chức năng của màng tế
bào, tế bào chất và nhân tế bào
Cấu tạo
Màng tế bào: là lớp màng mỏng
Chức năng
Kiểm soát sự di chuyển
Tế bào chất: là chất keo lỏng, chứa Diễn ra các hoạt động sống của tế
các bào quan
bào
Nhân tế bào: Có màng nhân bao Là trung tâm điều khiển hầu hết các
bọc chất di truyền
hoạt động của tế bào
16
Mở rộng
Thông thường, mỗi tế bào có một nhân lớn ở
trung tâm.
Cũng có những tế bào không có nhân (tế bào
hồng cầu ở người trưởng thành), có tế bào có hai
nhân (tế bào gan ngườ), nhiều nhân (tế bào cơ).
17
Em hãy so sánh:
Cấu tạo tế bào động vật
và tế bào thực vật
Đều có các bào quan.
Là những cấu trúc thực
hiện chức năng nhất định
Của tế bào.
Lục lạp: là bào quan ở tế bào
thực vật mà không có ở tế bào
động vật. Lục lạp tạo màu xanh
cho Trái đất.
Thành tế bào: được tạo nên từ
cellulose (chất rất bền), bảo vệ
và nâng đỡ cơ thể thực vật, vì
thực vật không có xương.
Giống nhau
Khác nhau
Thảo luận và
trả lời câu hỏi
Nhờ có yếu tố nào mà lục lạp thực Lục lạp mang sắc tố quang hợp
hiện được chức năng quang hợp?
(diệp lục) có khả năng hấp thụ ánh
sáng để tổng hợp nên chất hữu
cơ.
19
“
IV. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC
Quan sát Hình 12.8, Hình 12.9:
Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
20
Tế bào nhân sơ
Vùng
nhân
Màng
sinh chất
Tế bào nhân thực
Tế bào
chất
Chứa chất di truyền, không có
màng bao bọc, nằm tự do
trong tế bào
Nhân
Màng
sinh chất
Tế bào
chất
Chứa chất di truyền, có màng
nhân bao bọc
“
▪ Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Lập bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Tế bào nhân sơ
Có ở tế bào vi khuẩn
Tế bào nhân thực
Có ở tế bào động vật nguyên sinh,
nấm, thực vật, động vật.
Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng Nhân được bao bọc bởi lớp màng,
nhân.
chứa nhiễm sắc thể và nhân con.
Ko có hệ thống nội màng và các bào Có hệ thống nội màng chia các khoang
quan có màng bao bọc.
riêng biệt.
Kích thước nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân
Kích thước lớn hơn.
thực.
Ko có khung xương định hình tế bào.
Có khung xương định hình tế bào.
22
V. SỰ LỚN LÊN VÀ
SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
Sinh vật được cấu tạo bởi các tế
bào, giống như ngôi nhà được xây
từ những viên gạch, nhưng sinh
vật thì lớn lên còn ngôi nhà thì
không thể lớn lên được.
Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ
sự lớn lên và sinh sản của các tế
bào.
Sự sinh sản
của tế bào
Em hãy cho biết thế nào là sự sinh sản của tế bào?
Tế bào lớn lên,
đạt đến một kích
thước nhất định
Phân chia
tế bào
Các tế bào mới
được tạo ra
24
“
▪ Sự phân bào
Em hãy cho biết: Sự phân bào là gì, đặc điểm của quá trình phân bào.
Sự phân bào: Từ một tế bào sau mỗi lần phân chia, tạo ra hai tế
bào mới.
Đặc điểm của quá trình phân bào: Sự phân bào xảy ra ở cả tế
bào thực vật và động vật trong suốt đời sống của chúng, đó là
cơ sở cho sự sinh trưởng và sự thay thế các tế bào già và tế
bào bị tổn thương ở mỗi cơ thể.
25
Thảo luận và
trả lời câu hỏi
Quan sát Hình 12.1 và cho biết:
Số lượng tế bào tăng lên sau mỗi
lần phân chia.
Số tế bào con mới được tạo ra sau
lần phân chia thứ tư.
Mở rộng
Tế bào trong cơ thể chúng ta không sống mãi.
Mỗi ngày cơ thể chúng ta tạo ra đủ 2 triệu tế bào
để thay thế những tế bào đã chết bằng cách
sinh sản tế bào.
• Tế bào da: 10 – 30 ngày phân chia một lần.
• Tế bào niêm mạc má: 5 ngày phân chia một
lần.
• Tế bào gan: 1 -2 năm phân chia một lần.
• Tế bào thần kinh: sau khi hình thành sẽ
không phân chia thêm lần nào
27
28
TỔNG KẾT
LÝ THUYẾT
29
VI. THỰC HÀNH
QUAN SÁT TẾ BÀO
1. Chuẩn bị
30
2. Tiến hành
Quan sát
tế bào trứng cá
31
Quan sát tế
bào vảy hành
32
“
▪ Lập báo cáo
Lập báo cáo kết quả quan sát tế bào theo mẫu gợi ý:
Tế bào
Mô tả hình dạng
Hình vẽ minh họa
?
?
?
?
?
?
33
Luyện tập –
Trả lời câu hỏi
trắc nghiệm
A. Hình
que
B. Hình
cầu
ĐÁP ÁN:
C
Tế bào hồng cầu ở
Người có hình gì?
C. Hình
đĩa, lõm
hai mặt
D. Hình
nhiều
cạnh
34
Bào quan nào có ở
tế bào thực vật mà
không có ở tế bào
động vật?
A. Màng tế
bào
B. Lục lạp
C. Nhân
tế bào
35
Tế bào nhân sơ
có ở đâu?
A. Tế bào động vật nguyên sinh
B. Tế bào nấm
C. Tế bào vi khuẩn
C. A và B đều đúng
36
Luyện tập
mở rộng
▪ Nhận xét sự thay đổi về chiều cao cơ thể qua các
giai đoạn khác nhau của cây xanh và người
▪ Xác định chiều cao của người trong hình 12.12b
khi ở giai đoạn thiếu nhi và thanh niên. Hãy cho
biết nhờ đâu có sự thay đổi chiều cao đó.
Có sự thay đổi về chiều
cao của cây xanh và
con người là nhờ quá
trình phân bào. Các tế
bào lớn lên và thực hiện
quá trình sinh sản (phân
chia tạo thành nhiều tế
bào mới).
37
Luyện tập
mở rộng
▪ So sánh chiều cao của em lúc là học sinh lớp 1
và hiện tại là học sinh lớp 6.
▪ Từ đó, em hãy giải thích vì sao cơ thể lớn lên
được?
Lớp 1
Chiều cao:
Lớp 6
Chiều cao:
38
“
▪ Hướng dẫn về nhà
Đọc trước Bài 13 –
Từ tế bào đến cơ thể
+ Tìm hiểu về cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
+Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và lấy được
các ví dụ minh hoạ.
39
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
40
Tuần 11,12 – Tiết 41,42,43,44,45
BÀI 12: TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
1
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Người ta dựa vào tính chất vật lí
nào của muối để tách nó ra khỏi dung dịch
muối?
Tính chất vật lí của muối là :
- Chất rắn tan trong nước
- Khó bay hơi
- Bền ở nhiệt độ cao
2
Quan sát
Hình 12.1
Ngôi nhà chủ yếu được xây dựng nên từ
đơn vị cấu trúc là những viên gạch.
Vậy em hãy đoán xem cây xanh và cơ
thể chúng ta được tạo nên từ đơn vị cấu
trúc nào?
3
Tất cả các ngôi nhà này đều có đặc
điểm chung là được xây nên từ
những viên gạch. Sinh vật trên Trái
Đất cũng vậy, từ những sinh vật rất
nhỏ không nhìn thấy bằng mắt
thường cho đến các sinh vậy khổng
lồ nặng hàng trăm tấn, đều được
cấu tạo từ một đơn vị cấu trúc.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Tế bào là gì?
3. Cấu tạo của tế bào động
vật và tế bào thực vật
2. Hình dạng và kích thước
của một số loại tế bào
4. Cấu tạo của tế bào nhân
sơ và tế bào nhân thực
5. Sự lớn lên và sinh sản
của tế bào
6. Thực hành quan sát tế bào
5
1. Tế bào là gì?
▪ Lịch sử tìm ra tế bào do Robert Hooke (1665) lần
đầu tiên quan 1 sát các tế bào chết từ vỏ cây sồi
dưới kính hiển vi.
▪ Tất cả các sinh vật, từ những sinh vật đơn giản như
nấm, men, tới những sinh vật phức tạp nhưng động
vật, thực vật đều được tạo nên từ tế bào, cũng
giống như ngôi nhà được xây nên từ viên gạch.
6
Quan sát Hình 12.4, 12.5
Hãy kể tên một số loại tế bào cấu tạo nên cơ thể cây cà chua, cơ thể người.
7
“
Một số loại tế bào cấu tạo nên cơ thể cây cà chua, cơ thể người
• Tế bào thịt lá
• Tế bào thịt quả
• Tế bào thần kinh
• Tế bào gan
• Tế bào ống dẫn
• Tế bào lông hút
• Tế bào hồng cầu
• Tế bào biểu mô ruột
• Tế bào xương
Cây cà chua
Cơ thể người
8
Khái niệm tế bào
Tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
9
“
II. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO GỐC
• Em hãy mô tả kích thước của các loại tế bào theo gợi ý:
Tế bào
Hình dạng
Kích thước
Tế bào xương
Hình sao
?
?
?
?
10
11
“
Bảng mô tả kích thước các loại tế bào
Tế bào
Hình dạng
Kích thước
Tế bào xương
Hình sao
Lớn
Tế bào vi khuẩn E.coli
Hình que
Nhỏ
Tế bào nấm men
Hình cầu
Nhỏ
Tế bào biểu bì vảy hành
Hình nhiều cạnh
Lớn
Tế bào hồng cầu ở người
Hình đĩa, lõm hai mặt
Nhỏ
Tế bào thần kinh ở người
Hình các tua ngắn
Lớn
12
Mở rộng
Trong cơ thể người:
Tế bào thần kinh là tế bào có kích thước dài nhất.
Tế bào hồng cầu có hình dạng đĩa, lõm hai mặt, rất
mềm dẻo, có thể thay đổi hình dạng khi đi qua các
mao mạch hẹp.
13
Em hãy nhận xét về hình dạng,
kích thước của các loại tế bào.
Tế bào có nhiều loại khác
nhau.
Các loại tế bào khác nhau có
hình dạng khác nhau.
Các hình dạng phổ biến của
tế bào: hình que, hình cầu,
hình đĩa, hình nhiều cạnh,
hình thoi, hình sao,…
Kích thước tế bào của sinh vật
không tỉ lệ thuận với kích thước cơ
thể của sinh vật đó.
Rất nhỏ, mắt thường không nhìn
thấy, phải dùng kính hiển vi để
quan sát.
.
Hình dạng
Hình dạng
14
“
III. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO ĐỘNG VẬT VÀ TẾ BÀO THỰC VẬT
Quan sát Hình 12.7, em hãy cho biết:
Cấu tạo và chức năng của màng tế bào, tế bào chất và nhân tế bào.
15
Cấu tạo,chức năng của màng tế
bào, tế bào chất và nhân tế bào
Cấu tạo
Màng tế bào: là lớp màng mỏng
Chức năng
Kiểm soát sự di chuyển
Tế bào chất: là chất keo lỏng, chứa Diễn ra các hoạt động sống của tế
các bào quan
bào
Nhân tế bào: Có màng nhân bao Là trung tâm điều khiển hầu hết các
bọc chất di truyền
hoạt động của tế bào
16
Mở rộng
Thông thường, mỗi tế bào có một nhân lớn ở
trung tâm.
Cũng có những tế bào không có nhân (tế bào
hồng cầu ở người trưởng thành), có tế bào có hai
nhân (tế bào gan ngườ), nhiều nhân (tế bào cơ).
17
Em hãy so sánh:
Cấu tạo tế bào động vật
và tế bào thực vật
Đều có các bào quan.
Là những cấu trúc thực
hiện chức năng nhất định
Của tế bào.
Lục lạp: là bào quan ở tế bào
thực vật mà không có ở tế bào
động vật. Lục lạp tạo màu xanh
cho Trái đất.
Thành tế bào: được tạo nên từ
cellulose (chất rất bền), bảo vệ
và nâng đỡ cơ thể thực vật, vì
thực vật không có xương.
Giống nhau
Khác nhau
Thảo luận và
trả lời câu hỏi
Nhờ có yếu tố nào mà lục lạp thực Lục lạp mang sắc tố quang hợp
hiện được chức năng quang hợp?
(diệp lục) có khả năng hấp thụ ánh
sáng để tổng hợp nên chất hữu
cơ.
19
“
IV. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC
Quan sát Hình 12.8, Hình 12.9:
Nêu cấu tạo của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
20
Tế bào nhân sơ
Vùng
nhân
Màng
sinh chất
Tế bào nhân thực
Tế bào
chất
Chứa chất di truyền, không có
màng bao bọc, nằm tự do
trong tế bào
Nhân
Màng
sinh chất
Tế bào
chất
Chứa chất di truyền, có màng
nhân bao bọc
“
▪ Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Lập bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Tế bào nhân sơ
Có ở tế bào vi khuẩn
Tế bào nhân thực
Có ở tế bào động vật nguyên sinh,
nấm, thực vật, động vật.
Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng Nhân được bao bọc bởi lớp màng,
nhân.
chứa nhiễm sắc thể và nhân con.
Ko có hệ thống nội màng và các bào Có hệ thống nội màng chia các khoang
quan có màng bao bọc.
riêng biệt.
Kích thước nhỏ bằng 1/10 tế bào nhân
Kích thước lớn hơn.
thực.
Ko có khung xương định hình tế bào.
Có khung xương định hình tế bào.
22
V. SỰ LỚN LÊN VÀ
SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
Sinh vật được cấu tạo bởi các tế
bào, giống như ngôi nhà được xây
từ những viên gạch, nhưng sinh
vật thì lớn lên còn ngôi nhà thì
không thể lớn lên được.
Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ
sự lớn lên và sinh sản của các tế
bào.
Sự sinh sản
của tế bào
Em hãy cho biết thế nào là sự sinh sản của tế bào?
Tế bào lớn lên,
đạt đến một kích
thước nhất định
Phân chia
tế bào
Các tế bào mới
được tạo ra
24
“
▪ Sự phân bào
Em hãy cho biết: Sự phân bào là gì, đặc điểm của quá trình phân bào.
Sự phân bào: Từ một tế bào sau mỗi lần phân chia, tạo ra hai tế
bào mới.
Đặc điểm của quá trình phân bào: Sự phân bào xảy ra ở cả tế
bào thực vật và động vật trong suốt đời sống của chúng, đó là
cơ sở cho sự sinh trưởng và sự thay thế các tế bào già và tế
bào bị tổn thương ở mỗi cơ thể.
25
Thảo luận và
trả lời câu hỏi
Quan sát Hình 12.1 và cho biết:
Số lượng tế bào tăng lên sau mỗi
lần phân chia.
Số tế bào con mới được tạo ra sau
lần phân chia thứ tư.
Mở rộng
Tế bào trong cơ thể chúng ta không sống mãi.
Mỗi ngày cơ thể chúng ta tạo ra đủ 2 triệu tế bào
để thay thế những tế bào đã chết bằng cách
sinh sản tế bào.
• Tế bào da: 10 – 30 ngày phân chia một lần.
• Tế bào niêm mạc má: 5 ngày phân chia một
lần.
• Tế bào gan: 1 -2 năm phân chia một lần.
• Tế bào thần kinh: sau khi hình thành sẽ
không phân chia thêm lần nào
27
28
TỔNG KẾT
LÝ THUYẾT
29
VI. THỰC HÀNH
QUAN SÁT TẾ BÀO
1. Chuẩn bị
30
2. Tiến hành
Quan sát
tế bào trứng cá
31
Quan sát tế
bào vảy hành
32
“
▪ Lập báo cáo
Lập báo cáo kết quả quan sát tế bào theo mẫu gợi ý:
Tế bào
Mô tả hình dạng
Hình vẽ minh họa
?
?
?
?
?
?
33
Luyện tập –
Trả lời câu hỏi
trắc nghiệm
A. Hình
que
B. Hình
cầu
ĐÁP ÁN:
C
Tế bào hồng cầu ở
Người có hình gì?
C. Hình
đĩa, lõm
hai mặt
D. Hình
nhiều
cạnh
34
Bào quan nào có ở
tế bào thực vật mà
không có ở tế bào
động vật?
A. Màng tế
bào
B. Lục lạp
C. Nhân
tế bào
35
Tế bào nhân sơ
có ở đâu?
A. Tế bào động vật nguyên sinh
B. Tế bào nấm
C. Tế bào vi khuẩn
C. A và B đều đúng
36
Luyện tập
mở rộng
▪ Nhận xét sự thay đổi về chiều cao cơ thể qua các
giai đoạn khác nhau của cây xanh và người
▪ Xác định chiều cao của người trong hình 12.12b
khi ở giai đoạn thiếu nhi và thanh niên. Hãy cho
biết nhờ đâu có sự thay đổi chiều cao đó.
Có sự thay đổi về chiều
cao của cây xanh và
con người là nhờ quá
trình phân bào. Các tế
bào lớn lên và thực hiện
quá trình sinh sản (phân
chia tạo thành nhiều tế
bào mới).
37
Luyện tập
mở rộng
▪ So sánh chiều cao của em lúc là học sinh lớp 1
và hiện tại là học sinh lớp 6.
▪ Từ đó, em hãy giải thích vì sao cơ thể lớn lên
được?
Lớp 1
Chiều cao:
Lớp 6
Chiều cao:
38
“
▪ Hướng dẫn về nhà
Đọc trước Bài 13 –
Từ tế bào đến cơ thể
+ Tìm hiểu về cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
+Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và lấy được
các ví dụ minh hoạ.
39
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
40
 







Các ý kiến mới nhất