Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Dinh dưỡng và tiêu hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 09-04-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Tiết 97 -BÀI 29: DINH
DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở
NGƯỜI

HOẠT ĐỘNG I. KHỞI ĐỘNG
Trong các loại
thức ăn em
thích, thức ăn
nào nên ăn
thường xuyên,
thức ăn nào em
nên hạn chế ăn?
Vì sao?

NỘI DUNG BÀI HỌC

Dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lí
Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa

Bảo vệ hệ tiêu hóa

Quan sát hình 29.1, qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh
dưỡng trong súp lơ xanh được biến đổi thành những chất gì
để tế bào và cơ thể có thể hấp thu được?

Quan sát hình
29.2
a) Nêu thông tin
về các loại chất
dinh dưỡng có
trong một chiếc
bánh.
b) Thông tin
trong bảng có ý
nghĩa gì đối với
người
tiêu
dùng?

HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát các bao bì thực phẩm (tự chuẩn bị),
hoạt động cặp đôi và trả lời các câu hỏi:
1. Bảng 29.1. Thông tin dinh dưỡng của một số loại thực phẩm
Tên sản phẩm

Năng lượng Protein

Lipid

Carbohydrate Vitamin

Chất khoáng

 

 

 

 

 

 

 

2. Theo em trong các sản phẩm trên, sản phẩm nào nên ăn thường xuyên,
sản phẩm nào nên ăn hạn chế? Vì sao?

Một số bao bì thực phẩm

1. Dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lí:

Con người cần thức ăn để tồn tại và
duy trì hoạt động sống.
Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng
cho cơ thể.

1. Dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Dinh dưỡng là quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng.
Chất dinh dưỡng là những chất hay
hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp
nguyên liệu, năng lượng cho tế bào để duy
trì hoạt động sống của cơ thể.

2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:

Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí cho bản thân và những người trong
gia đình em.
Hướng dẫn các bước xây dựng khẩu phần
* Bước 1: Kẻ bảng theo mẫu
Tên Khối lượng (g)
thực
phẩm

Thành phần dinh dưỡng (g)

X

Y

Z

Protein

Lipid

Carbohydrate

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng
Chất
lượng khoáng
(Kcal) (mg)

Vitamin (mg)

Ca

Fe

A

B1 B2 PP C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Bước 2. Điền tên thực phẩm và xác định lượng thực phẩm ăn được.
X là khối lượng cung cấp
Y là lượng thải bỏ, Y = X × tỉ lệ thải bỏ (GV hướng dẫn tra cứu tỉ lệ thải bỏ)
Z là lượng thực phẩm ăn được, Z = X – Y
* Bước 3. Xác định giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm (GV hướng dẫn tra cứu
và tính toán)
* Bước 4. Đánh giá chất lượng của khẩu phần, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống cho
thích hợp.
* Bước 5. Báo cáo kết quả sau khi đã điều chỉnh khẩu phần.

2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:

Một chế độ dinh dưỡng, hợp lý
giúp cơ thể phát triển cân đối, phòng
ngừa bệnh tật và nâng cao sức đề
kháng.

2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:

Một chế độ dinh dưỡng hợp lý là
số lượng, thành phần các loại thực
phẩm một người sử dụng giúp cung
cấp đầy đủ, cân bằng về năng lượng
và các nhóm chất dinh dưỡng, đảm
bảo nhu cầu của cơ thể.

2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:

Một chế độ dinh dưỡng không
hợp lý có thể dẫn đến thừa cân béo phì
hoặc suy dinh dưỡng.


HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
XÂY DỰNG MỘT KHẨU PHẦN ĂN VÀ BÁO CÁO TRƯỚC
LỚP THEO NHÓM

Tiết 98
Theo dõi video, chức năng của
mỗi cơ quan và sự phối hợp các
cơ quan của hệ tiêu hoá.

II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA
Khoang miệng

Gan
Túi mật

Tuyến nước bọt
Họng (hầu)
Thực quản

Dạ dày
Tuyến tụy
Ruột non
Ruột già
Hậu môn

Hãy xác định
các cơ quan của
hệ tiêu hóa.

II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HOÁ

Hệ tiêu hoá người gồm ống tiêu hoá và
tuyến tiêu hoá.
Các cơ quan của hệ tiêu hoá có cấu tạo
phù hợp với chức năng mà chúng đảm nhận,
hoạt động phối hợp nhịp nhàng với nhau để
vận chuyển, tiêu hoá thức ăn, hấp thụ chất
dinh dưỡng và thải chất cặn bã ra ngoài.

III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
Nghiên cứu thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP 1
a) Một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………
b) Một số biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất,
vận chuyển, bảo quản, sử dụng và chế biến:
Khâu sản xuất
 

Khâu vận chuyển và bảo quản
 

Khâu sử dụng và chế biến
 

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP 1
a) Một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Thực phẩm bị biến chất, ôi thiu, nấm mốc.
- Thực phẩm chứa chất phụ gia, chất bảo quản.
- Thực phẩm bị nhiễm các chất độc hóa học, các kim loại nặng như chì, thủy ngân,…
- Thực phẩm có chứa các độc tố tự nhiên như cá nóc, nấm có độc, lá ngón,…
b) Một số biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất, vận chuyển,
bảo quản, sử dụng và chế biến:
Khâu sản xuất
- Tuân theo tiêu chuẩn kĩ thuật nghiêm
ngặt như không lạm dụng thuốc trừ sâu,
phân hóa học hoặc thức ăn tăng trọng,…
- Quá trình sản xuất không gây ô nhiễm
đến môi trường.
- Người sản xuất cần cập nhật kiến thức về
vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sử dụng các dụng cụ, thiết bị sạch sẽ, hợp
vệ sinh.

Khâu vận chuyển và bảo quản
- Phân loại, đóng gói thực
phẩm; lựa chọn các phương
pháp vận chuyển và bảo quản
thực phẩm phù hợp.

Khâu sử dụng và chế biến
- Chọn thực phẩm tươi và an toàn.
- Chế biến thực phẩm cần đảm bảo hợp
vệ sinh: ngâm rửa kĩ, nấu chín,…
- Chọn thực phẩm rõ nguồn gốc xuất xứ.
Kiểm tra vệ sinh của các quầy bán thực
phẩm.

PHIẾU HỌC TẬP 2
a) Tên và nguyên nhân một số bệnh về tiêu hóa:
Tên bệnh
Ngộ độc thực phẩm
Tiêu chảy
Giun sán
Sâu răng
Táo bón
Viêm dạ dày
.........................

Nguyên nhân
 
 
 
 
 
 
 

b) Biện pháp phòng một số bệnh về tiêu hóa:
……………………………………………………………………

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP 2
a) Tên và nguyên nhân một số bệnh về tiêu hóa:
Tên bệnh
Ngộ độc thực
phẩm

Nguyên nhân
Do sử dụng thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm hóa học, các
thực phẩm biến chất, ôi iu hoặc có sẵn độc tố,…

Tiêu chảy

Do ngộ độc thực phẩm, nhiễm khuẩn đường ruột, rối loạn vi sinh
đường ruột,…

Giun sán

Do môi trường sống ô nhiễm; thói quen ăn thực phẩm sống, rửa chưa
sạch; nhiễm ấu trùng giun sán từ thú cưng,…

Sâu răng

Do vi khuẩn tấn công, vệ sinh răng miệng không đúng cách, thường
xuyên ăn vặt, sử dụng thực phẩm nhiều đường,…

Táo bón

Do chế độ ăn uống không hợp lí (uống ít nước, thiếu chất xơ, ăn nhiều
thực phẩm giàu chất béo,…); do mắc các bệnh lí; sử dụng một số loại
thuốc;…

Viêm dạ dày

Do nhiễm vi khuẩn HP, chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học, sử dụng
quá nhiều thuốc giảm đau, tâm lí căng thẳng,…

DỰ ÁN:
Điều tra tỉ lệ mắc bệnh sâu răng ở trường em.
Bước 1. Xác định vấn đề cần điều tra và chuẩn bị mẫu phiếu điều tra.
PHIẾU ĐIỀU TRA TỈ LỆ MẮC BỆNH SÂU RĂNG Ở TRƯỜNG EM
STT

Tên lớp

Tổng số học sinh trong lớp

Số học sinh mắc bệnh sâu răng

1

?

?

?

?

?

Tổng

Bước 2. Thực hiện điều tra ở trường học.
Bước 3. Tính tỉ lệ mắc bệnh sâu răng = số HS mắc/tổng số HS điều tra.
Bước 4. Viết báo cáo nhận xét về tỉ lệ HS mắc bệnh sâu răng; đề xuất
một số cách phòng tránh.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS thực hiện dự án theo nhóm.
- Hình thức trình bày: Tranh ảnh, Bài thuyết trình powerpoint.
- Thời gian: tiết học sau đại diện nhóm báo cáo trước lớp.

Tiết 3

Nhóm học sinh trình bày dự án

LUYỆN TẬP

Trò chơi “Nhanh như chớp”

Câu 1:

Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho
cơ thể gồm:
A. thịt, cá, trứng, sữa.
B. thịt, cá, rau, hải sản, nước.
C. carbohydrate, canxi, chất xơ, vitamin và chất khoáng.
D. carbohydrate, protein, chất béo, vitamin và chất khoáng.

Câu 2:

Enzyme amilase của tuyến nước bọt có chức
năng gì?

A. biến đổi một phần tinh bột trong thức ăn.
B. biến đổi một phần vitamin trong thức ăn.
C. biến đổi một phần protein trong thức ăn.
D. biến đổi một phần lipid trong thức ăn.

Câu 3:

Tại dạ dày chủ yếu xảy ra hoạt động nào sau
đây?

A. Hấp thụ lại nước

B. Hấp thụ các chất dinh
dưỡng

C. Dự trữ, nghiền,
đảo trộn thức ăn

D. Cử động để đẩy thức ăn
xuống trực tràng

Câu 4:

HCl trong dạ dày có chức năng:

A. hoạt hóa pepsinogen
thành pepsin
C. chứa enzyme tiêu hóa
protein và carbohydrate

B. nhũ tương hóa lipid

D. chứa enzyme amylase tiêu hóa
một phần tinh bột

VẬN DỤNG
1. Trình bày các phương pháp bảo quản và chế biến
thực phẩm của gia đình em thường sử dụng. Trong đó,
phương pháp nào an toàn? Phương pháp nào có thể
gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm?
2. Em và những người thân trong gia đình thường thực
hiện biện pháp nào để bảo vệ đường tiêu hóa?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HOÀN THIỆN SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ PHẦN VẬN DỤNG.
- NGHIÊN CỨU VÀ CHUẨN BỊ TRƯỚC BÀI 30 “MÁU VÀ HỆ TUẦN
HOÀN Ở NGƯỜI”
468x90
 
Gửi ý kiến