Tìm kiếm Bài giảng
Dinh dưỡng và tiêu hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 09-04-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 09-04-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tiết 97 -BÀI 29: DINH
DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở
NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG I. KHỞI ĐỘNG
Trong các loại
thức ăn em
thích, thức ăn
nào nên ăn
thường xuyên,
thức ăn nào em
nên hạn chế ăn?
Vì sao?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lí
Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Bảo vệ hệ tiêu hóa
Quan sát hình 29.1, qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh
dưỡng trong súp lơ xanh được biến đổi thành những chất gì
để tế bào và cơ thể có thể hấp thu được?
Quan sát hình
29.2
a) Nêu thông tin
về các loại chất
dinh dưỡng có
trong một chiếc
bánh.
b) Thông tin
trong bảng có ý
nghĩa gì đối với
người
tiêu
dùng?
HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát các bao bì thực phẩm (tự chuẩn bị),
hoạt động cặp đôi và trả lời các câu hỏi:
1. Bảng 29.1. Thông tin dinh dưỡng của một số loại thực phẩm
Tên sản phẩm
Năng lượng Protein
Lipid
Carbohydrate Vitamin
Chất khoáng
2. Theo em trong các sản phẩm trên, sản phẩm nào nên ăn thường xuyên,
sản phẩm nào nên ăn hạn chế? Vì sao?
Một số bao bì thực phẩm
1. Dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lí:
Con người cần thức ăn để tồn tại và
duy trì hoạt động sống.
Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng
cho cơ thể.
1. Dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Dinh dưỡng là quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng.
Chất dinh dưỡng là những chất hay
hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp
nguyên liệu, năng lượng cho tế bào để duy
trì hoạt động sống của cơ thể.
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí cho bản thân và những người trong
gia đình em.
Hướng dẫn các bước xây dựng khẩu phần
* Bước 1: Kẻ bảng theo mẫu
Tên Khối lượng (g)
thực
phẩm
Thành phần dinh dưỡng (g)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohydrate
Năng
Chất
lượng khoáng
(Kcal) (mg)
Vitamin (mg)
Ca
Fe
A
B1 B2 PP C
* Bước 2. Điền tên thực phẩm và xác định lượng thực phẩm ăn được.
X là khối lượng cung cấp
Y là lượng thải bỏ, Y = X × tỉ lệ thải bỏ (GV hướng dẫn tra cứu tỉ lệ thải bỏ)
Z là lượng thực phẩm ăn được, Z = X – Y
* Bước 3. Xác định giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm (GV hướng dẫn tra cứu
và tính toán)
* Bước 4. Đánh giá chất lượng của khẩu phần, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống cho
thích hợp.
* Bước 5. Báo cáo kết quả sau khi đã điều chỉnh khẩu phần.
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Một chế độ dinh dưỡng, hợp lý
giúp cơ thể phát triển cân đối, phòng
ngừa bệnh tật và nâng cao sức đề
kháng.
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Một chế độ dinh dưỡng hợp lý là
số lượng, thành phần các loại thực
phẩm một người sử dụng giúp cung
cấp đầy đủ, cân bằng về năng lượng
và các nhóm chất dinh dưỡng, đảm
bảo nhu cầu của cơ thể.
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Một chế độ dinh dưỡng không
hợp lý có thể dẫn đến thừa cân béo phì
hoặc suy dinh dưỡng.
ể
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
XÂY DỰNG MỘT KHẨU PHẦN ĂN VÀ BÁO CÁO TRƯỚC
LỚP THEO NHÓM
Tiết 98
Theo dõi video, chức năng của
mỗi cơ quan và sự phối hợp các
cơ quan của hệ tiêu hoá.
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA
Khoang miệng
Gan
Túi mật
Tuyến nước bọt
Họng (hầu)
Thực quản
Dạ dày
Tuyến tụy
Ruột non
Ruột già
Hậu môn
Hãy xác định
các cơ quan của
hệ tiêu hóa.
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HOÁ
Hệ tiêu hoá người gồm ống tiêu hoá và
tuyến tiêu hoá.
Các cơ quan của hệ tiêu hoá có cấu tạo
phù hợp với chức năng mà chúng đảm nhận,
hoạt động phối hợp nhịp nhàng với nhau để
vận chuyển, tiêu hoá thức ăn, hấp thụ chất
dinh dưỡng và thải chất cặn bã ra ngoài.
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
Nghiên cứu thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
a) Một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………
b) Một số biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất,
vận chuyển, bảo quản, sử dụng và chế biến:
Khâu sản xuất
Khâu vận chuyển và bảo quản
Khâu sử dụng và chế biến
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP 1
a) Một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Thực phẩm bị biến chất, ôi thiu, nấm mốc.
- Thực phẩm chứa chất phụ gia, chất bảo quản.
- Thực phẩm bị nhiễm các chất độc hóa học, các kim loại nặng như chì, thủy ngân,…
- Thực phẩm có chứa các độc tố tự nhiên như cá nóc, nấm có độc, lá ngón,…
b) Một số biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất, vận chuyển,
bảo quản, sử dụng và chế biến:
Khâu sản xuất
- Tuân theo tiêu chuẩn kĩ thuật nghiêm
ngặt như không lạm dụng thuốc trừ sâu,
phân hóa học hoặc thức ăn tăng trọng,…
- Quá trình sản xuất không gây ô nhiễm
đến môi trường.
- Người sản xuất cần cập nhật kiến thức về
vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sử dụng các dụng cụ, thiết bị sạch sẽ, hợp
vệ sinh.
Khâu vận chuyển và bảo quản
- Phân loại, đóng gói thực
phẩm; lựa chọn các phương
pháp vận chuyển và bảo quản
thực phẩm phù hợp.
Khâu sử dụng và chế biến
- Chọn thực phẩm tươi và an toàn.
- Chế biến thực phẩm cần đảm bảo hợp
vệ sinh: ngâm rửa kĩ, nấu chín,…
- Chọn thực phẩm rõ nguồn gốc xuất xứ.
Kiểm tra vệ sinh của các quầy bán thực
phẩm.
PHIẾU HỌC TẬP 2
a) Tên và nguyên nhân một số bệnh về tiêu hóa:
Tên bệnh
Ngộ độc thực phẩm
Tiêu chảy
Giun sán
Sâu răng
Táo bón
Viêm dạ dày
.........................
Nguyên nhân
b) Biện pháp phòng một số bệnh về tiêu hóa:
……………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP 2
a) Tên và nguyên nhân một số bệnh về tiêu hóa:
Tên bệnh
Ngộ độc thực
phẩm
Nguyên nhân
Do sử dụng thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm hóa học, các
thực phẩm biến chất, ôi iu hoặc có sẵn độc tố,…
Tiêu chảy
Do ngộ độc thực phẩm, nhiễm khuẩn đường ruột, rối loạn vi sinh
đường ruột,…
Giun sán
Do môi trường sống ô nhiễm; thói quen ăn thực phẩm sống, rửa chưa
sạch; nhiễm ấu trùng giun sán từ thú cưng,…
Sâu răng
Do vi khuẩn tấn công, vệ sinh răng miệng không đúng cách, thường
xuyên ăn vặt, sử dụng thực phẩm nhiều đường,…
Táo bón
Do chế độ ăn uống không hợp lí (uống ít nước, thiếu chất xơ, ăn nhiều
thực phẩm giàu chất béo,…); do mắc các bệnh lí; sử dụng một số loại
thuốc;…
Viêm dạ dày
Do nhiễm vi khuẩn HP, chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học, sử dụng
quá nhiều thuốc giảm đau, tâm lí căng thẳng,…
DỰ ÁN:
Điều tra tỉ lệ mắc bệnh sâu răng ở trường em.
Bước 1. Xác định vấn đề cần điều tra và chuẩn bị mẫu phiếu điều tra.
PHIẾU ĐIỀU TRA TỈ LỆ MẮC BỆNH SÂU RĂNG Ở TRƯỜNG EM
STT
Tên lớp
Tổng số học sinh trong lớp
Số học sinh mắc bệnh sâu răng
1
?
?
?
?
?
Tổng
Bước 2. Thực hiện điều tra ở trường học.
Bước 3. Tính tỉ lệ mắc bệnh sâu răng = số HS mắc/tổng số HS điều tra.
Bước 4. Viết báo cáo nhận xét về tỉ lệ HS mắc bệnh sâu răng; đề xuất
một số cách phòng tránh.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS thực hiện dự án theo nhóm.
- Hình thức trình bày: Tranh ảnh, Bài thuyết trình powerpoint.
- Thời gian: tiết học sau đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
Tiết 3
Nhóm học sinh trình bày dự án
LUYỆN TẬP
Trò chơi “Nhanh như chớp”
Câu 1:
Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho
cơ thể gồm:
A. thịt, cá, trứng, sữa.
B. thịt, cá, rau, hải sản, nước.
C. carbohydrate, canxi, chất xơ, vitamin và chất khoáng.
D. carbohydrate, protein, chất béo, vitamin và chất khoáng.
Câu 2:
Enzyme amilase của tuyến nước bọt có chức
năng gì?
A. biến đổi một phần tinh bột trong thức ăn.
B. biến đổi một phần vitamin trong thức ăn.
C. biến đổi một phần protein trong thức ăn.
D. biến đổi một phần lipid trong thức ăn.
Câu 3:
Tại dạ dày chủ yếu xảy ra hoạt động nào sau
đây?
A. Hấp thụ lại nước
B. Hấp thụ các chất dinh
dưỡng
C. Dự trữ, nghiền,
đảo trộn thức ăn
D. Cử động để đẩy thức ăn
xuống trực tràng
Câu 4:
HCl trong dạ dày có chức năng:
A. hoạt hóa pepsinogen
thành pepsin
C. chứa enzyme tiêu hóa
protein và carbohydrate
B. nhũ tương hóa lipid
D. chứa enzyme amylase tiêu hóa
một phần tinh bột
VẬN DỤNG
1. Trình bày các phương pháp bảo quản và chế biến
thực phẩm của gia đình em thường sử dụng. Trong đó,
phương pháp nào an toàn? Phương pháp nào có thể
gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm?
2. Em và những người thân trong gia đình thường thực
hiện biện pháp nào để bảo vệ đường tiêu hóa?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HOÀN THIỆN SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ PHẦN VẬN DỤNG.
- NGHIÊN CỨU VÀ CHUẨN BỊ TRƯỚC BÀI 30 “MÁU VÀ HỆ TUẦN
HOÀN Ở NGƯỜI”
DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở
NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG I. KHỞI ĐỘNG
Trong các loại
thức ăn em
thích, thức ăn
nào nên ăn
thường xuyên,
thức ăn nào em
nên hạn chế ăn?
Vì sao?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lí
Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Bảo vệ hệ tiêu hóa
Quan sát hình 29.1, qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh
dưỡng trong súp lơ xanh được biến đổi thành những chất gì
để tế bào và cơ thể có thể hấp thu được?
Quan sát hình
29.2
a) Nêu thông tin
về các loại chất
dinh dưỡng có
trong một chiếc
bánh.
b) Thông tin
trong bảng có ý
nghĩa gì đối với
người
tiêu
dùng?
HS tìm hiểu thông tin SGK, quan sát các bao bì thực phẩm (tự chuẩn bị),
hoạt động cặp đôi và trả lời các câu hỏi:
1. Bảng 29.1. Thông tin dinh dưỡng của một số loại thực phẩm
Tên sản phẩm
Năng lượng Protein
Lipid
Carbohydrate Vitamin
Chất khoáng
2. Theo em trong các sản phẩm trên, sản phẩm nào nên ăn thường xuyên,
sản phẩm nào nên ăn hạn chế? Vì sao?
Một số bao bì thực phẩm
1. Dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lí:
Con người cần thức ăn để tồn tại và
duy trì hoạt động sống.
Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng
cho cơ thể.
1. Dinh dưỡng và chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Dinh dưỡng là quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng.
Chất dinh dưỡng là những chất hay
hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp
nguyên liệu, năng lượng cho tế bào để duy
trì hoạt động sống của cơ thể.
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lí cho bản thân và những người trong
gia đình em.
Hướng dẫn các bước xây dựng khẩu phần
* Bước 1: Kẻ bảng theo mẫu
Tên Khối lượng (g)
thực
phẩm
Thành phần dinh dưỡng (g)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohydrate
Năng
Chất
lượng khoáng
(Kcal) (mg)
Vitamin (mg)
Ca
Fe
A
B1 B2 PP C
* Bước 2. Điền tên thực phẩm và xác định lượng thực phẩm ăn được.
X là khối lượng cung cấp
Y là lượng thải bỏ, Y = X × tỉ lệ thải bỏ (GV hướng dẫn tra cứu tỉ lệ thải bỏ)
Z là lượng thực phẩm ăn được, Z = X – Y
* Bước 3. Xác định giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm (GV hướng dẫn tra cứu
và tính toán)
* Bước 4. Đánh giá chất lượng của khẩu phần, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống cho
thích hợp.
* Bước 5. Báo cáo kết quả sau khi đã điều chỉnh khẩu phần.
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Một chế độ dinh dưỡng, hợp lý
giúp cơ thể phát triển cân đối, phòng
ngừa bệnh tật và nâng cao sức đề
kháng.
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Một chế độ dinh dưỡng hợp lý là
số lượng, thành phần các loại thực
phẩm một người sử dụng giúp cung
cấp đầy đủ, cân bằng về năng lượng
và các nhóm chất dinh dưỡng, đảm
bảo nhu cầu của cơ thể.
2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý:
Một chế độ dinh dưỡng không
hợp lý có thể dẫn đến thừa cân béo phì
hoặc suy dinh dưỡng.
ể
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
XÂY DỰNG MỘT KHẨU PHẦN ĂN VÀ BÁO CÁO TRƯỚC
LỚP THEO NHÓM
Tiết 98
Theo dõi video, chức năng của
mỗi cơ quan và sự phối hợp các
cơ quan của hệ tiêu hoá.
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA
Khoang miệng
Gan
Túi mật
Tuyến nước bọt
Họng (hầu)
Thực quản
Dạ dày
Tuyến tụy
Ruột non
Ruột già
Hậu môn
Hãy xác định
các cơ quan của
hệ tiêu hóa.
II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HOÁ
Hệ tiêu hoá người gồm ống tiêu hoá và
tuyến tiêu hoá.
Các cơ quan của hệ tiêu hoá có cấu tạo
phù hợp với chức năng mà chúng đảm nhận,
hoạt động phối hợp nhịp nhàng với nhau để
vận chuyển, tiêu hoá thức ăn, hấp thụ chất
dinh dưỡng và thải chất cặn bã ra ngoài.
III. BẢO VỆ HỆ TIÊU HÓA
Nghiên cứu thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
a) Một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………
b) Một số biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất,
vận chuyển, bảo quản, sử dụng và chế biến:
Khâu sản xuất
Khâu vận chuyển và bảo quản
Khâu sử dụng và chế biến
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP 1
a) Một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Thực phẩm bị biến chất, ôi thiu, nấm mốc.
- Thực phẩm chứa chất phụ gia, chất bảo quản.
- Thực phẩm bị nhiễm các chất độc hóa học, các kim loại nặng như chì, thủy ngân,…
- Thực phẩm có chứa các độc tố tự nhiên như cá nóc, nấm có độc, lá ngón,…
b) Một số biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất, vận chuyển,
bảo quản, sử dụng và chế biến:
Khâu sản xuất
- Tuân theo tiêu chuẩn kĩ thuật nghiêm
ngặt như không lạm dụng thuốc trừ sâu,
phân hóa học hoặc thức ăn tăng trọng,…
- Quá trình sản xuất không gây ô nhiễm
đến môi trường.
- Người sản xuất cần cập nhật kiến thức về
vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sử dụng các dụng cụ, thiết bị sạch sẽ, hợp
vệ sinh.
Khâu vận chuyển và bảo quản
- Phân loại, đóng gói thực
phẩm; lựa chọn các phương
pháp vận chuyển và bảo quản
thực phẩm phù hợp.
Khâu sử dụng và chế biến
- Chọn thực phẩm tươi và an toàn.
- Chế biến thực phẩm cần đảm bảo hợp
vệ sinh: ngâm rửa kĩ, nấu chín,…
- Chọn thực phẩm rõ nguồn gốc xuất xứ.
Kiểm tra vệ sinh của các quầy bán thực
phẩm.
PHIẾU HỌC TẬP 2
a) Tên và nguyên nhân một số bệnh về tiêu hóa:
Tên bệnh
Ngộ độc thực phẩm
Tiêu chảy
Giun sán
Sâu răng
Táo bón
Viêm dạ dày
.........................
Nguyên nhân
b) Biện pháp phòng một số bệnh về tiêu hóa:
……………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP 2
a) Tên và nguyên nhân một số bệnh về tiêu hóa:
Tên bệnh
Ngộ độc thực
phẩm
Nguyên nhân
Do sử dụng thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm hóa học, các
thực phẩm biến chất, ôi iu hoặc có sẵn độc tố,…
Tiêu chảy
Do ngộ độc thực phẩm, nhiễm khuẩn đường ruột, rối loạn vi sinh
đường ruột,…
Giun sán
Do môi trường sống ô nhiễm; thói quen ăn thực phẩm sống, rửa chưa
sạch; nhiễm ấu trùng giun sán từ thú cưng,…
Sâu răng
Do vi khuẩn tấn công, vệ sinh răng miệng không đúng cách, thường
xuyên ăn vặt, sử dụng thực phẩm nhiều đường,…
Táo bón
Do chế độ ăn uống không hợp lí (uống ít nước, thiếu chất xơ, ăn nhiều
thực phẩm giàu chất béo,…); do mắc các bệnh lí; sử dụng một số loại
thuốc;…
Viêm dạ dày
Do nhiễm vi khuẩn HP, chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học, sử dụng
quá nhiều thuốc giảm đau, tâm lí căng thẳng,…
DỰ ÁN:
Điều tra tỉ lệ mắc bệnh sâu răng ở trường em.
Bước 1. Xác định vấn đề cần điều tra và chuẩn bị mẫu phiếu điều tra.
PHIẾU ĐIỀU TRA TỈ LỆ MẮC BỆNH SÂU RĂNG Ở TRƯỜNG EM
STT
Tên lớp
Tổng số học sinh trong lớp
Số học sinh mắc bệnh sâu răng
1
?
?
?
?
?
Tổng
Bước 2. Thực hiện điều tra ở trường học.
Bước 3. Tính tỉ lệ mắc bệnh sâu răng = số HS mắc/tổng số HS điều tra.
Bước 4. Viết báo cáo nhận xét về tỉ lệ HS mắc bệnh sâu răng; đề xuất
một số cách phòng tránh.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS thực hiện dự án theo nhóm.
- Hình thức trình bày: Tranh ảnh, Bài thuyết trình powerpoint.
- Thời gian: tiết học sau đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
Tiết 3
Nhóm học sinh trình bày dự án
LUYỆN TẬP
Trò chơi “Nhanh như chớp”
Câu 1:
Các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho
cơ thể gồm:
A. thịt, cá, trứng, sữa.
B. thịt, cá, rau, hải sản, nước.
C. carbohydrate, canxi, chất xơ, vitamin và chất khoáng.
D. carbohydrate, protein, chất béo, vitamin và chất khoáng.
Câu 2:
Enzyme amilase của tuyến nước bọt có chức
năng gì?
A. biến đổi một phần tinh bột trong thức ăn.
B. biến đổi một phần vitamin trong thức ăn.
C. biến đổi một phần protein trong thức ăn.
D. biến đổi một phần lipid trong thức ăn.
Câu 3:
Tại dạ dày chủ yếu xảy ra hoạt động nào sau
đây?
A. Hấp thụ lại nước
B. Hấp thụ các chất dinh
dưỡng
C. Dự trữ, nghiền,
đảo trộn thức ăn
D. Cử động để đẩy thức ăn
xuống trực tràng
Câu 4:
HCl trong dạ dày có chức năng:
A. hoạt hóa pepsinogen
thành pepsin
C. chứa enzyme tiêu hóa
protein và carbohydrate
B. nhũ tương hóa lipid
D. chứa enzyme amylase tiêu hóa
một phần tinh bột
VẬN DỤNG
1. Trình bày các phương pháp bảo quản và chế biến
thực phẩm của gia đình em thường sử dụng. Trong đó,
phương pháp nào an toàn? Phương pháp nào có thể
gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm?
2. Em và những người thân trong gia đình thường thực
hiện biện pháp nào để bảo vệ đường tiêu hóa?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HOÀN THIỆN SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ PHẦN VẬN DỤNG.
- NGHIÊN CỨU VÀ CHUẨN BỊ TRƯỚC BÀI 30 “MÁU VÀ HỆ TUẦN
HOÀN Ở NGƯỜI”
 








Các ý kiến mới nhất