Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Đức Thuần
Ngày gửi: 17h:15' 11-04-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 397
Nguồn:
Người gửi: Phan Đức Thuần
Ngày gửi: 17h:15' 11-04-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 397
Số lượt thích:
0 người
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN -VẬT
LÝ 9
GIÁO VIÊN : PHAN ĐỨC THUẦN
TỔ : KHTN– CÔNG NGHỆ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó
dẫn điện càng tốt.
A. Chiều dài
C. Điện trở
B. Cường độ dòng điện
D. Hiệu điện thế
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Cường độ dòng điện chạy qua một dây
dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện
thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Câu 4: Đồ thị a và b được một học sinh vẽ khi làm thí nghiệm
xác
đ
ị
nh
liên
h
ệ
gi
ữ
a
c
ườ
ng
đ
ộ
dòng
đi
ệ
n
và
hi
ệ
u
đi
ệ
n
th
ế
đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?
A. Cả hai kết quả đều đúng
đều sai
B. Cả hai kết quả
Bảng 11.1
Lần đo
U (V)
I (A)
1
0
0,0
2
3
0,5
3
6
1,0
4
9
1,5
5
12
2,0
Thương số
Bảng 11.1
Lần đo
U (V)
I (A)
Thương số
1
0
0,0
2
3
0,5
6
3
6
1,0
6
4
9
1,5
6
5
12
2,0
6
III. ĐỊNH LUẬT OHM
1. Điện trở của đoạn dây
dẫn
- Giá trị thương số không đổi đối với mỗi đoạn dây dẫn
gọi là điện trở của đoạn dây dẫn đó – kí hiệu là R
- Với các đoạn dây dẫn khác nhau, giá trị R = khác nhau.
III. ĐỊNH LUẬT OHM
1. Điện trở của đoạn dây
dẫn
- Giá trị thương số không đổi đối với mỗi đoạn dây dẫn
gọi là điện trở của đoạn dây dẫn đó – kí hiệu là R
𝐔𝟏 𝐔𝟐
=
𝐈𝟏 𝐈 𝟐
III. ĐỊNH LUẬT OHM
1. Điện trở của đoạn dây
dẫn
2. Đơn vị điện trở: Ôm ( Ω )
3. Định luật Ohm
Phát biểu: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây
và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó
Công thức:
𝐔
𝐈=
𝐑
I : cường độ dòng điện (A)
U : hiệu điện thế (V)
R : điện trở (Ω)
III. ĐỊNH LUẬT OHM
3. Định luật Ohm
BÀI TẬP
1. Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở 12 Ω và
cường độ dòng điện đi qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính
hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Tóm tắt
R = 12 Ω
I = 0,5 A
U=?
Bài giải:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn
là:
=> U = I.R = 0,5.12 = 6 (V)
III. ĐỊNH LUẬT OHM
3. Định luật Ohm
2. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch là 2 V
thì cường độ dòng điện đi qua là 0,4 A. Hỏi hiệu điện thế
sẽ phải bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện đi qua
đoạn mạch là 0,8 A?
Tóm tắt:
U1 = 2 V
I1 = 0,4 A
I2 = 0,8 A
U2 = ?
Bài giải:
=> U2 = I2. 0,8. (V)
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ THUỘC VÀO KÍCH THƯỚC
VÀ BẢN CHẤT CỦA DÂY DẪN
Phát biểu: Điện trở của một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với
chiều dài đoạn dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ
thuộc vào bản chất của chất làm dây dẫn.
R:
đi
ệ
n
tr
ở
(
Ω)
Công thức:
: điện trở suất (Ωm)
R
S
l: chiều dài dây dẫn (m)
2
S:
ti
ế
t
di
ệ
n
dây
d
ẫ
n
(m
)
Chiều dài
Tiết diện S
l
Điện trở suất
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ THUỘC VÀO KÍCH THƯỚC
VÀ BẢN CHẤT CỦA DÂY DẪN
BÀI TẬP
1. Có hai đoạn dây dẫn bằng đồng, dây thứ nhất có chiều
dài bằng một nửa dây thứ hai, nhưng lại có tiết diện gấp
đôi tiết diện của dây thứ hai. So sánh điện trở của hai dây
dẫn đó
BÀI TẬP
2. Tính điện trở của một đoạn dây dẫn bằng đồng có
chiều dài 150 m, tiết diện là 2 mm2, biết điện trở suất của
đồng là 1,7.10-8 Ωm
Tóm tắt
p = 1,7.10-8 Ωm
l = 150 m
S = 2 mm2 = 2.10-6 m2
R=?
Bài giải:
CÂU 1: Đơn vị điện trở là:
A
Ôm (Ω)
B
Oát (W)
C
Vôn (V)
D
Ampe (A)
CÂU 2: Hệ thức của định luật Ôm
R=
U = I. R
B
A
I=
C
D
R = I. U
CÂU 3: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn
điA.
ện
càng
t
ố
t.
Điện trở
B. Chiều dài
D. Hiệu điện thế
C. Cường độ
Câu 4: Cần làm một biến trở 20m bằng một dây
constantan có tiết diện 1 mm2 và điện trở suất 50.10-8
Ωm. Chiều dài của dây constantan là bao nhiêu?
GIẢI
−6
𝑙
𝑅.𝑆 20.10
𝑅=𝜌 ⇒ 𝑙=
=
=40𝑚
−8
𝑆
𝜌 50.10
Câu 5: Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3
mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U. Biết
điện trở suất của nicrom 110.10-8 Ω.m. Tính điện trở
của dây dẫn.
GIẢI
Câu 6: Một dây dẫn bằng Constantan dài 15m, tiết
diện 0,3 mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế
220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
GIẢI
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
HS ôn lại nội dung trong phần EM ĐÃ
HỌC, EM CÓ THỂ và mục KHÁM PHÁ
Làm bài tập trong Sách bài tập
Xem trước bài 12. Đoạn mạch nối tiếp,
song song.
LÝ 9
GIÁO VIÊN : PHAN ĐỨC THUẦN
TỔ : KHTN– CÔNG NGHỆ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó
dẫn điện càng tốt.
A. Chiều dài
C. Điện trở
B. Cường độ dòng điện
D. Hiệu điện thế
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Cường độ dòng điện chạy qua một dây
dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn đó?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện
thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Câu 4: Đồ thị a và b được một học sinh vẽ khi làm thí nghiệm
xác
đ
ị
nh
liên
h
ệ
gi
ữ
a
c
ườ
ng
đ
ộ
dòng
đi
ệ
n
và
hi
ệ
u
đi
ệ
n
th
ế
đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?
A. Cả hai kết quả đều đúng
đều sai
B. Cả hai kết quả
Bảng 11.1
Lần đo
U (V)
I (A)
1
0
0,0
2
3
0,5
3
6
1,0
4
9
1,5
5
12
2,0
Thương số
Bảng 11.1
Lần đo
U (V)
I (A)
Thương số
1
0
0,0
2
3
0,5
6
3
6
1,0
6
4
9
1,5
6
5
12
2,0
6
III. ĐỊNH LUẬT OHM
1. Điện trở của đoạn dây
dẫn
- Giá trị thương số không đổi đối với mỗi đoạn dây dẫn
gọi là điện trở của đoạn dây dẫn đó – kí hiệu là R
- Với các đoạn dây dẫn khác nhau, giá trị R = khác nhau.
III. ĐỊNH LUẬT OHM
1. Điện trở của đoạn dây
dẫn
- Giá trị thương số không đổi đối với mỗi đoạn dây dẫn
gọi là điện trở của đoạn dây dẫn đó – kí hiệu là R
𝐔𝟏 𝐔𝟐
=
𝐈𝟏 𝐈 𝟐
III. ĐỊNH LUẬT OHM
1. Điện trở của đoạn dây
dẫn
2. Đơn vị điện trở: Ôm ( Ω )
3. Định luật Ohm
Phát biểu: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây
và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó
Công thức:
𝐔
𝐈=
𝐑
I : cường độ dòng điện (A)
U : hiệu điện thế (V)
R : điện trở (Ω)
III. ĐỊNH LUẬT OHM
3. Định luật Ohm
BÀI TẬP
1. Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở 12 Ω và
cường độ dòng điện đi qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính
hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Tóm tắt
R = 12 Ω
I = 0,5 A
U=?
Bài giải:
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn
là:
=> U = I.R = 0,5.12 = 6 (V)
III. ĐỊNH LUẬT OHM
3. Định luật Ohm
2. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch là 2 V
thì cường độ dòng điện đi qua là 0,4 A. Hỏi hiệu điện thế
sẽ phải bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện đi qua
đoạn mạch là 0,8 A?
Tóm tắt:
U1 = 2 V
I1 = 0,4 A
I2 = 0,8 A
U2 = ?
Bài giải:
=> U2 = I2. 0,8. (V)
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ THUỘC VÀO KÍCH THƯỚC
VÀ BẢN CHẤT CỦA DÂY DẪN
Phát biểu: Điện trở của một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với
chiều dài đoạn dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây và phụ
thuộc vào bản chất của chất làm dây dẫn.
R:
đi
ệ
n
tr
ở
(
Ω)
Công thức:
: điện trở suất (Ωm)
R
S
l: chiều dài dây dẫn (m)
2
S:
ti
ế
t
di
ệ
n
dây
d
ẫ
n
(m
)
Chiều dài
Tiết diện S
l
Điện trở suất
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ THUỘC VÀO KÍCH THƯỚC
VÀ BẢN CHẤT CỦA DÂY DẪN
BÀI TẬP
1. Có hai đoạn dây dẫn bằng đồng, dây thứ nhất có chiều
dài bằng một nửa dây thứ hai, nhưng lại có tiết diện gấp
đôi tiết diện của dây thứ hai. So sánh điện trở của hai dây
dẫn đó
BÀI TẬP
2. Tính điện trở của một đoạn dây dẫn bằng đồng có
chiều dài 150 m, tiết diện là 2 mm2, biết điện trở suất của
đồng là 1,7.10-8 Ωm
Tóm tắt
p = 1,7.10-8 Ωm
l = 150 m
S = 2 mm2 = 2.10-6 m2
R=?
Bài giải:
CÂU 1: Đơn vị điện trở là:
A
Ôm (Ω)
B
Oát (W)
C
Vôn (V)
D
Ampe (A)
CÂU 2: Hệ thức của định luật Ôm
R=
U = I. R
B
A
I=
C
D
R = I. U
CÂU 3: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn
điA.
ện
càng
t
ố
t.
Điện trở
B. Chiều dài
D. Hiệu điện thế
C. Cường độ
Câu 4: Cần làm một biến trở 20m bằng một dây
constantan có tiết diện 1 mm2 và điện trở suất 50.10-8
Ωm. Chiều dài của dây constantan là bao nhiêu?
GIẢI
−6
𝑙
𝑅.𝑆 20.10
𝑅=𝜌 ⇒ 𝑙=
=
=40𝑚
−8
𝑆
𝜌 50.10
Câu 5: Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3
mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U. Biết
điện trở suất của nicrom 110.10-8 Ω.m. Tính điện trở
của dây dẫn.
GIẢI
Câu 6: Một dây dẫn bằng Constantan dài 15m, tiết
diện 0,3 mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế
220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
GIẢI
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
HS ôn lại nội dung trong phần EM ĐÃ
HỌC, EM CÓ THỂ và mục KHÁM PHÁ
Làm bài tập trong Sách bài tập
Xem trước bài 12. Đoạn mạch nối tiếp,
song song.
 








Các ý kiến mới nhất