Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 22. Trào lưu cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 21h:16' 11-04-2025
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích: 1 người (Phạm quốc trung)
Lịch sử 8

Bài 22: TRÀO LƯU CẢI CÁCH
Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
Giáo viên : Bùi Văn Phong
Trường THCS Trung An

“Ai nhanh hơn”
Quan sát và cho biết tên nhân vật Lịch sử .

H.1: Thiên Hoàng Minh Trị

H.3: Nguyễn Trường Tộ

H.2: Hồ Quý Ly

H.4: Nguyễn Lộ Trạch

Hoạt động cá nhân
Chọn từ hoặc cụm từ điền vào chỗ trống sao cho đúng tình
hình thế giới cuối TK XIX (phương Tây; cải cách; thuộc
địa; phương Đông; cuối TK XIX; khủng hoảng; Nhật Bản;
phát triển; Hoa Kì )
(1) ……………
các nước (2) ……....................đẩy mạnh
xâm chiếm thị trường , (3) ………… Ở châu Á, chế độ
phong kiến (4) ………………… phải đối mặt với nguy cơ
xâm lược. Trong hoàn cảnh đó các nước (5) …………. ……
Thái Lan đã tiến hành (6) ………......
và đạt được
những kết quả nhất định.

Hoạt động cá nhân:
Chọn từ hoặc cụm từ điền vào chỗ trống sao cho đúng tình
hình thế giới cuối TK XIX (phương Tây; cải cách; thuộc địa;
phương Đông; cuối TK XIX; khủng hoảng; Nhật Bản; phát
triển; Hoa Kì )
(1) ……………
các nước (2) ……....................đẩy mạnh
xâm chiếm thị trường , (3) ………… Ở châu Á, chế độ
phong kiến (4) ………………… phải đối mặt với nguy cơ
xâm lược. Trong hoàn cảnh đó các nước (5) …………. ……
Thái Lan đã tiến hành (6) ………......
và đạt được những
kết quả nhất định.

Hoạt động cá nhân:
Chọn từ hoặc cụm từ điền vào chỗ trống sao cho đúng tình
hình thế giới cuối TK XIX (phương Tây; cải cách; thuộc địa;
phương Đông; cuối TK XIX; khủng hoảng; Nhật Bản; phát
triển; Hoa Kì )
(1)
Cuối TK XIX các nước (2)
phương Tây
……………
……....................đẩy
mạnh xâm
chiếm thị trường , (3)
…………
thuộc địa Ở châu Á, chế độ phong kiến
…………………
phải đối mặt với nguy cơ xâm lược. Trong
(4) khủng hoảng
(5) Nhật
hoàn cảnh đó các nước ………….
… Bản
Thái, Lan đã tiến hành
(6) Cải cách
………......
và đạt được những kết quả nhất định.

NỘI DUNG
1. Nguyên nhân các quan lại, sĩ phu yêu

Bài 22: TRÀO
LƯU CẢI
CÁCH Ở
VIỆT NAM
NỬA CUỐI
THẾ KỈ XIX

nước đưa ra đề nghị cải cách.

2. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam
vào nửa sau thế kỉ XIX

3. Luyện tập - vận dụng

Bài 22: TRÀO LƯU CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX

Năm 1859, có một người Việt nam đi sang các nước
châu Âu. Ông đã nhìn thấy những chiếc đèn không
cần thắp dầu vẫn sáng, những chiếc xe chạy mà
không cần ngựa, bò kéo đi và tận mắt so sánh được
khoảng cách của Việt Nam với những vùng đất xa xôi
mà người dân lúc bấy giờ không hề biết đến. Đó
chính là nhà cải cách Nguyễn Trường Tộ. Ông đã đánh
lên hồi trống báo động phải duy tân đất nước và trở
thành người tiên phong của trào lưu cải cách nửa sau
thế kỉ XIX.

Nguyễn Trường Tộ
(1828 – 1871).

Bài 22: TRÀO LƯU CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX

1. Nguyên nhân các quan lại, sĩ phu yêu nước đưa ra đề nghị cải cách.
- Ở nửa sau thế kỉ XIX, triều Nguyễn lâm vào
tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, đất
nước suy yếu, lại phải lo đối phó với cuộc xâm
lược của thực dân Pháp.
- Đứng trước bối cảnh đó, một số quan lại, sĩ
phu thức thời đã nhận thức rõ sự bảo thủ của
triều đình nên đã mạnh dạn đem kinh nghiệm
và hiểu biết của bản thân xây dựng các bản
điều trần gửi lên triều đình Huế đề nghị thực
hiện cải cách.

Vì sao các quan
lại, sĩ phu yêu
nước đưa ra
những đề nghị cải
cách ?

Lớp học của thầy đồ Nho vẫn giữ vị trí trọng yếu trong xã hội Việt Nam cuối thế
kỉ XIX.

Các tầng áp bức của nhân dân Việt Nam

Bài vè “Là cái thời Tự Đức”
“Cơm thì nỏ có
Rau cháo cũng không
Muối trắng xóa đầy đồng
Nhà giàu niêm kín cổng
Một vài bộ xương sống
Vơ vất đi ăn mày
Rồi xó chợ lùm cây
Qụa kêu vang bốn phía.

Xác chết đầy nghĩa địa
Thây thối nằm bên cầu
Trời ảm đạm u sầu
Cảnh hoang tàn đói rét.
Dân nghèo cùng kiệt quệ
Kẻ lưu lạc tha phương
Người chết chợ chết đường
Trừ bọn lòng lang dạ thú
Ai ai thấy nỏ “đau lòng xót dạ”

Thổ phỉ người Trung
Quốc: Lý Đại Xương,
Hoàng Nhị Văn…

TUYÊN QUANG
THÁI NGUYÊN
BẮC NINH

Nông Hùng Thạc (1862)

QUẢNG YÊN

Tạ Văn Phụng (1861-1865)
Nguyễn Thịnh (1862)
HUẾ

Khởi nghĩa của binh
lính và dân phu (1866)

GIA ĐỊNH

BẢN ĐỒ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NÔNG
DÂN NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX

Bài 22: TRÀO LƯU CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX

1. Nguyên nhân các quan lại, sĩ phu yêu nước đưa ra đề nghị cải cách.
2. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa sau thế kỉ XIX

Khai thác sơ đồ 22.2,
theo em, các nhà cải
cách quan tâm đến
những vấn đề nào
nhất? Trong bối cảnh
đất nước vào cuối thế
kỉ XIX, em có đồng ý
với những đề xuất đó
không? Tại sao?

Bài 22: TRÀO LƯU CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX

Nguyễn Trường Tộ
(1828 – 1871).

Nguyễn Trường Tộ (1828 – 1871).
Người làng Bùi Chu, huyện Hưng Nguyên,
tỉnh Nghệ An. Sinh ra trong một gia đình
Nho học theo đạo thiên chúa. Từ nhỏ đã nổi
tiếng thông minh nhưng do chính sách kì thị
những người theo đạo nên không dự thi.
Theo giám mục Gô–chi-ê Nguyễn
Trường Tộ đã sang Pháp ở lại Pa ri 2 năm để
học tập, quan sát. Ông trở về Việt Nam làm
thông ngôn cho Pháp nhưng vẫn nặng lòng
với nước. Từ năm 1863 đến 1871 ông liên
tiếp dâng các bản điều trần lên triều đình.

• Nguyễn Trường Tộ là nhà cải cách nổi tiếng của
Việt Nam từ giữa thế kỷ XIX. Những cải cách của
ông được đề xuất trên tất cả các lĩnh vực như:
kinh tế - tài chính; chính trị; hành chính; quân
sự; ngoại giao; giáo dục, trong đó lĩnh vực giáo
dục được đánh giá mang tính tiên phong, có nội
dung phong phú sâu sắc.
• Nổi bật trong tư tưởng cải cách giáo dục của
Nguyễn Trường Tộ có những chủ trương: chủ
trương phê phán hư học; chủ trương thực học;
chủ trương học tập nền giáo dục phương Tây Nền
giáo dục phương Tây dưới cái nhìn của Nguyễn
Trường Tộ là “mô hình tốt đẹp, nên học tập”, “họ
biết lấy những thực tế của tạo vật ra mà học”, song
Ông nhấn mạnh, “học phương Tây là học kỹ
thuật, tài nghệ, văn minh của họ chứ không phải
học tập phương Tây với tinh thần nô lệ, tự ti”.

Nội dung các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ
Về mặt kinh tế: Ông quan tâm đến công, nông, thương nghiệp. Mở mang buôn
bán trong nước và giao thương với nước ngoài, mời các công ty nước ngoài đến
giúp ta khai thác tài lợi, sửa đổi thuế khoá…
Về mặt văn hóa - giáo dục: Ông đề xuất cải cách phong tục, Trong giáo dục
ông chủ trương: chủ trương phê phán hư học, chủ trương thực học, học tập nề
giáo dục phương Tây.
Về mặt ngoại giao: Ông phân tích cho triều đình thấy rõ
cục diện chính trị trên toàn thế giới thời đó, khuyên triều
đình nên ngoại giao trực tiếp với chính phủ Pháp tìm cách
ngăn chặn âm mưu xâm lược của bọn Pháp bên này, khéo
léo chọn thời cơ lấy lại 6 tỉnh Nam Kì, xác lập "tư thế làm
chủ đón khách"....
Về mặt quân sự: Ông cho rằng tuy "chủ hoà" nhưng không có tư tưởng "chủ
hàng" một cách nguyên tắc. Ông khuyên triều đình ưu ái người lính, biên soạn
binh pháp, đào tạo sĩ quan, mua sắm tàu thuyền vũ khí, xây dựng phòng tuyến
cả ở thành thị lẫn nông thôn, đề phòng quân Pháp xâm lược lan ra cả nước...

TƯ LIỆU THAM KHẢO

Nguyễn Lộ Trạch

(1853-1898)

Nguyễn Lộ Trạch sinh ngày 15 tháng 2 năm 1853 mất
năm 1898 tại Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Tuy nhiên, quê gốc của
ông là làng Kế Môn, huyện Phong Ðiền, tỉnh Thừa Thiên-Huế
Xuất thân trong một gia đình khoa bảng,
thân phụ là Tiến sĩ giữ chức Tổng đốc hàm
Thượng thư, nhạc phụ là quan đại thần Tiến sĩ
Phụ.
Năm 1877, ông dâng một bản Thời vụ
sách nêu lên những yêu cầu bức thiết của nước
nhà. Năm 1882, ông lại dâng bản Thời vụ sách
2 gồm 5 điều cốt yếu để bảo vệ đất nước,
trong đó có điểm dời đô về Thanh Hóa lấy chỗ
hiểm yếu để giữ vững gốc nước.
Năm 1892 triều Thành Thái, Ông lại dâng lên
bản Thiên hạ đại thế luận (Bàn chuyện lớn
trong thiên hạ), nhưng vẫn bị bỏ qua.
Ngoài các tác phẩm như Thời vụ sách,
Thiên hạ đại thế luận, Kế Môn dã thoại, ông

- Các nhà cải cách đã đưa ra nhiều đề nghị canh tân đất nước trên
nhiều lĩnh vực, từ kinh tế, chính trị, quân sự, giáo dục… trong đó
những hững vấn đề mà các nhà cải cách quan tâm nhiều nhất là:
+ Chấn chỉnh tình hình quốc phòng.
+ Mở rộng ngoại giao.
+ Đẩy mạnh giao thương, phát triển kinh tế.
Em đồng ý , vì: Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái
nghiêm trọng trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt, Việt Nam đang phải đối phó
với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp. Tình hình này đòi hỏi
chính quyền phong kiến nhà Nguyễn cần thực hiện những chính sách cải
cách mang tính toàn diện, khôn khéo để khôi phục và phát huy sức nước,
sức dân,chống lại thực dân Pháp, bảo vệ nền độc lập của dân tộc.

-

Hoạt động nhóm:
Từ những thẻ nhớ, hãy sắp xếp sao cho đúng bảng
sau.
THẺ NHỚ

1. Đáp ứng phần nào yêu cầu đặt ra
cho dân tộc Việt Nam
2. Chưa động chạm đến vấn đề cơ
bản của thời đại, là giải quyết mâu
thuẫn dân tộc, giai cấp.
3. Chuẩn bị cho sự ra đời của phong
trào Duy tân Việt Nam nửa đầu TK
XX.
4. Chưa xuất phát từ cơ sở bên trong.
5. Tấn công vào tư tưởng bảo thủ.
6. Phản ánh trình độ nhận thức của
người Việt Nam.
7. Đề nghị cải cách lẻ tẻ, rời rạc.

Nhận xét nội dung cải cách duy tân
Tích cực
Hạn chế

-

Hoạt động nhóm:
Từ những thẻ nhớ, hãy sắp xếp sao cho đúng bảng
sau:
THẺ NHỚ

1. Đáp ứng phần nào yêu cầu đặt ra
cho dân tộc Việt Nam
2. Chưa động chạm đến vấn đề cơ
bản của thời đại, là giải quyết mâu
thuẫn dân tộc, giai cấp.
3. Chuẩn bị cho sự ra đời của phong
trào Duy tân Việt Nam nửa đầu TK
XX.
4. Chưa xuất phát từ cơ sở bên trong.
5. Tấn công vào tư tưởng bảo thủ.
6. Phản ánh trình độ nhận thức của
người Việt Nam.
7. Đề nghị cải cách lẻ tẻ, rời rạc.

Nhận xét nội dung cải cách duy tân
Tích cực
Hạn chế

Hoạt động nhóm:
Từ những thẻ nhớ, hãy sắp xếp sao cho đúng bảng
sau:
Nhận xét nội dung cải cách duy tân
Tích cực
1.Đáp ứng phần nào yêu cầu đặt ra cho dân tộc
Việt Nam.

Hạn chế
2.Chưa động chạm đến vấn đề cơ bản của
thời đại, là giải quyết mâu thuẫn dân tộc,
giai cấp.

3.Chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân 4.Chưa xuất phát từ cơ sở bên trong.
Việt Nam nửa đầu TK XX.
5.Tấn công vào tư tưởng bảo thủ.

6. Phản ánh trình dộ nhận thức của người Việt
Nam

7.Đề nghị cải cách lẻ tẻ, rời rạc.

Vua Tự Đức đã triển khai cải cách
một số lĩnh vực như tổ chức khai mỏ,
mua tàu máy hơi nước, cử người đi
học ngoại ngữ, học nghề, chiêu mộ
nhân tài kĩ nghệ và biết tiếng nước
ngoài ...

Tiếc thay những việc làm đó lại thiếu
hệ thống và nửa vời .

Những đề nghị
cải cách ở Việt
Nam nửa sau
thế kỉ XIX có ý
nghĩa gì ?

Moät soá thaønh töïu cuûa coâng cuoäc ñoåi môùi ñaát nöôùc

Caàu Myõ Thuaän

Thaønh phoá Hoà Chí Minh

Khai thaùc daàu moû

Nhaø maùy thuûy ñieän Hoøa Bình

Hoàn thành bảng thống kê các nhà cải cách ở Việt Nam nửa sau thế kỉ
XIX theo mẫu dưới đây:

Họ tên

Thành phần xã hội Nội dung đề nghị cải cách

Nguyễn Trường
Tộ

Sĩ phu yêu nước, tiến
bộ (ông là người
theo Công giáo)

Chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển nông
nghiệp, công thương nghiệp và tài chính, chỉnh
đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục.

Trần Đình Túc;
Quan lại, sĩ phu
yêu nước, tiến bộ.
Nguyễn
HuyTế ;Đinh Văn
Điền

Mộ dân khai khẩn đất hoang; Mở các cơ sở buôn
bán ở cửa biển Trà Lí (Nam Định); Khai mỏ,
đóng tàu, chấn chỉnh quốc phòng.

Phạm Phú Thứ

Quan lại trong triều
đình nhà Nguyễn

Nguyễn Lộ Trạch

Sĩ phu yêu nước,
tiến bộ

Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất
nước.

Chấn chỉnh võ bị, hậu dưỡng quan binh; Mở cửa
thông thương và đặt lãnh sự tại Hương Cảng để
giao thiệp với nước ngoài.

Trào lưu cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX để lại những
bài học gì cho chúng ta ngày nay?
+ Muốn tồn tại và phát triển phải luôn có sự thay đổi để thích
ứng với những chuyển biến mới của tình hình.
+ Cải cách muốn thành công phải xây dựng được một nền tảng
kinh tế, chính trị, xã hội vững chắc.
+ Tiến hành cải cách toàn diện, có hệ thống với thái độ quyết
tâm.
+ Tiếp thu có chọn lọc và cải biến những giá trị văn hóa, văn
minh tiến bộ của thế giới cho phù hợp với điều kiện thực tiễn
của Việt Nam.

TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6

V I EÄ N T H Ö Ô N G B AÏ C
Q U AÛ N G Y EÂ N
H O AØ N G H O A T H AÙ M
N G U Y EÃ N L OÄ T R AÏ C H
T R AÀ N Ñ Ì N H T UÙ C
K H UÛ N G H O AÛ N G

Người
cùng
với
Nguyễn
Huy
Tế
xin
mở
cửa
biển
Trà

Thái
độ
này
của
nhà
Nguyễn
trước
các
đề
nghị
cải
Tình
hình
Việt
Nam
nửa
cuối
thế
kỉ
XIX
rơi
vào
đạoquan
cuộc
khởi
nghĩa
Yên
Thế
giai
đoạn
1893-1913
Nơi
nổ
ra
cuộc
bạo
loạn
của
Tạ
Văn
Phụng
Người
đã
dâng
2
bản

Thời
vụ
sách”.
Gợi ý Lãnh

này
đã
xin
mở
3
cửa
biển.
( tình
Nam
Định)
cách
vào
nửa
thế kỉ XIX.
thế
như cuối
thế nào?
Từ khóa


B

BAÛ H O O T UÛ HT UÛ

Mở rộng, tìm tòi: Dựa vào nhận định dưới đây thực hiện các nhiệm vụ sau:

“Cuối thế kỉ XIX, trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa tư bản phương Tây.
Các quốc gia phong kiến châu Á đứng trước hai con đường hoặc là cải cách, duy
tân hoặc là thủ cựu. Ở châu Á, có 2 quốc gia đã thực hiện cải cách thành công,
nhờ đó các quốc gia này không những thoát khỏi nguy cơ bị các nước tư bản
phương Tây xâm lược mà còn xây dựng quốc gia trở nên giàu mạnh”.
a/ Kể tên hai quốc gia được đề cập đến nhận định trên.
…………………………………………………………………................................
b/ Thông qua sự thành công của 2 quốc gia trên, theo em để thực hiện thành công
công cuộc duy tân. Người lãnh đạo phải có phẩm chất gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….

So sánh điểm giống nhau và khác nhau trào lưu
cải cách duy tân với duy tân Minh Trị Nhật Bản.
So sánh

Nội dung

Giống nhau Thời gian
Hoàn cảnh
Nội dung
 
Người khởi xướng
Khác nhau
Kết quả

trào lưu cải cách duy duy tân Minh Trị
tân VN nửa cuối TK
Nhật Bản.
XIX

So sánh điểm giống nhau và khác nhau trào lưu cải cách duy
tân với duy tân Minh Trị Nhật Bản.
So sánh

Giống
nhau
 
Khác
nhau

Nội dung

- VÒ hoµn c¶nh:
-kh¨n.
VÒ thêi gian:
- VÒ néi dung:
Người khởi
xướng
Kết quả

trào lưu cải cách duy tân VN nửa
cuối TK XIX

duy tân Minh Trị Nhật
Bản.

Kinh tÕ - x· héi ®Êt nư­íc khã
Cuèi thÕ kØ XIX
C¬ b¶n gièng nhau.

So sánh điểm giống nhau và khác nhau trào lưu cải cách duy
tân với duy tân Minh Trị Nhật Bản.
So sánh

Giống
nhau
 
Khác
nhau

Nội dung

- VÒ hoµn c¶nh:
kh¨n.
- VÒ thêi gian:

trào lưu cải cách duy tân VN nửa
cuối TK XIX

Kinh tÕ - x· héi ®Êt n­ưíc khã

Cuèi thÕ kØ XIX
- VÒ néi dung:
C¬ b¶n gièng nhau.
Người khởi
- Người đề xướng là quan lại , sĩ
xướng
phu nhưng bị triều đình cự tuyệt.
Kết quả

duy tân Minh Trị Nhật
Bản.

- Người khởi xướng và
thực hiện là vua Minh Trị

So sánh điểm giống nhau và khác nhau trào lưu cải cách duy
tân với duy tân Minh Trị Nhật Bản.
So sánh

Giống
nhau
 
Khác
nhau

Nội dung

- Hoàn cảnh

trào lưu cải cách duy tân VN nửa duy tân Minh Trị Nhật
cuối TK XIX
Bản.
Kinh tế, xã hội, đất nước khó khăn

- Thời gian:
Người khởi
Nội dung
xướng

Cuối thế kỉ XIX
- Người đề xướng là quan lại , sĩ - Người khởi xướng và
phu nhưng bịGiống
triều nhau
đình cự tuyệt. thực hiện là vua Minh Trị

Kết quả

Cải cách không thực hiện được
Việt Nam vẫn lạc hậu và khủng
hoảng và bị Thực dân Pháp xâm
lược ,thống trị

Cải cách đã thực hiện
được Nhật Bản phát
triển thành một nước đế
quốc hùng mạnh.
 
Gửi ý kiến