CTST - Bài 27. Glucose và saccharose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Lan
Ngày gửi: 11h:25' 12-04-2025
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 1007
Nguồn:
Người gửi: Mai Lan
Ngày gửi: 11h:25' 12-04-2025
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 1007
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 36, 37 Bài 27.
GLUCOSE
VÀ SACCHAROSE
TRONG BÁNH KẸO, NƯỚC NGỌT, LƯƠNG THỰC,
THỰC PHẨM ĐỀU CHỨA MỘT SỐ CHẤT TẠO VỊ NGỌT
CHẤT TẠO NÊN BỘ KHUNG CỨNG CHO THÂN CÂY
CARBOHYDRATE
Glucose C6H12O6
(có nhiều trong quả nho chín)
Saccharose C12H22O11
(có nhiều trong cây mía)
Tinh bột (C6H10O5)n
(có nhiều trong gạo, khoai…)
Cellulose (C6H10O5)m
(có nhiều trong bông…)
I. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ, CÔNG THỨC CHUNG, CÔNG THỨC
PHÂN TỬ CỦA CARBOHYDRATE:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên từ các nguyên tố hóa học nào?
Trả lời
Câu 2. Viết lại công thức phân tử của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 3. Viết lại công thức phân tử của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 4. Em hãy đề xuất khái niệm Carbohydrate.
HOẠT ĐỘNG NHÓM 4 BẠN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên
từ các nguyên tố hóa học nào?
Câu 2. Viết lại công thức phân tử
của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 3. Viết lại công thức phân tử
của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)m dưới dạng
Cn(H2O)m.
Câu 4. Em hãy nêu một số ứng
dụng của chlorine trong đời sống.
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên từ các nguyên tố hóa học nào?
Carbohydrate
được tạo nên
từ các nguyên
tố hóa học: C,
H, O.
Câu 2. Viết lại công thức phân tử của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
C6H12O6
(C6H10O5)n
→ CTPT glucose: C6(H2O)6
→ CTPT tinh bột: C6n(H2O)5n
Câu 3. Viết lại công thức phân tử của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)m dưới dạng Cn(H2O)m.
saccharose C12H22O11 → CTPT saccharose: C12(H2O)11
(C6H10O5)m
→ CTPT xellulose: C6m(H2O)5m
Câu 4. Em hãy đề xuất khái niệm Carbohydrate.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố
C, H, O, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Glucose C6H12O6
Saccharose C12H22O11
PHỔ BIẾN VÀ CÓ NHIỀU ỨNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG
Tinh bột (C6H10O5)n
Cellulose (C6H10O5)m
I. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ, CÔNG THỨC CHUNG,
CÔNG THỨC PHÂN TỬ CỦA CARBOHYDRATE:
- Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các
nguyên tố C, H, O,
-Công thức chung là Cn(H2O)m.
- Công thức phân tử của một số Carbohydrate
glucose C6H12O6 , saccharose: C12H22O11 , tinh bột
và cellulose: ( C6H10O5 )n
II. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí GLUCOSE và SACCHAROSE:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi
Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của glucose.
Trả lời
Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của saccharose.
Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có chứa nhiều đường
glucose.
Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có chứa nhiều đường
saccharose.
HOẠT ĐỘNG NHÓM 4 BẠN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của
glucose.
Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của
saccharose.
Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm
trong tự nhiên có chứa nhiều
đường glucose.
Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm
trong tự nhiên có chứa nhiều
đường saccharose.
Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của glucose.
Glucose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của saccharose.
Saccharose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt,
tan tốt trong nước.
Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên có chứa nhiều đường
glucose.
CHUỐI
NHO
Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên có chứa nhiều đường
saccharose.
Đường thốt nốt
Đường mía
Đường củ cải
đường
2. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
SACCHAROSE:
GLUCOSE
- Glucose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị
ngọt, tan tốt trong nước.
- Glucose có nhiều trong trái cây chín, đặc biệt là
nho.
- Saccharose là chất rắn, không màu, không mùi,
có vị ngọt, tan tốt trong nước.
- Saccharose có nhiều trong mía, củ cải đường,
hoa thốt nốt
Câu hỏi thảo luận 3 trang 118 KHTN 9:
Chỉ dựa vào tính chất vật lí, em có phân biệt được glucose và
saccharose không? Giải thích
Nếu chỉ dựa vào tính chất vật lí thì không phân biệt
được glucose và saccharose vì hai chất có tính chất
vật lí tương tự nhau. Cả hai đều là chất rắn, dạng
tinh thể không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt
trong nước.
Glucose: C6H12O6 hay C6(H2O)6
Độ ngọt của GLUCOSE chỉ bằng lần độ ngọt của
SACCHAROSE
Saccharose: C12H22O11 hay C12(H2O)11
CỦNG CỐ
KHÁI NIỆM
CARBOHYDRATE
TÍNH CHẤT VẬT
LÍ CỦA GLUCOSE
- SACCHAROSE
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa các nguyên tố C, H, O,
thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1
Đường Galactose còn gọi là đường sữa vì có nhiều trong sữa
mẹ, ít ngọt hơn đường glucose, có công thức phân tử giống
với đường glucose. Em hãy viết công thức dạng chung của
đường galactose.
* CTPT galactose: C6H12O6 → CTPT dạng chung: C6(H2O)6
BÀI TẬP 2
Đường Maltose còn gọi là mạch nha, có nhiều trong ngũ cốc, ít ngọt
hơn đường saccharose, có công thức phân tử giống với saccharose.
Em hãy viết công thức dạng chung của đường maltose.
* CTPT maltose: C12H22O11 → CTPT dạng chung: C12(H2O)11
BÀI TẬP 4
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thành phần nguyên tố hóa học bắt buột của
carbohydrate là gì?
A. Oxygen, hydrogen, carbon.
B. Carbon, hydrogen, nitrogen.
C. Hydrogen, sulfur, oxygen.
D. Chlorine, hydrogen, oxygen.
Câu 2: Carbonhydrate là hợp chất thuộc loại hợp
chất hữu cơ, vì sao?
A. Là hợp chất của hydrogen.
B. Là hợp chất của oxygen.
C. Là hợp chất của nitrogen.
D. Là hợp chất của carbon.
Câu 3: Chất tạo nên vị ngọt, chứa trong các quả chín,
lương thực là carbohydrate, viết dưới dạng chung…
A. Cn(SO2)m
B. Cn(H2O)m
C. Cn(NO2)m
D. Cn(H2O)n
Câu 4: Chất tạo nên bộ khung của thực vật, có cấu
tạo là một phân tử dài là hợp chất thuộc loại
carbohydrate, có thể viết dạng tổng quát:
A. Cn(SO2)m
B. Cn(H2O)n
C. Cn(H2O)m
D. Cn(NO2)m
Câu 5: Glucose là loại đường có nhiều trong loại
thực phẩm nào?
A. Thịt động vật.
B. Hạt khô.
C. Rau xanh.
D. Quả chín.
VẬN DỤNG
Vận dụng trang 119 KHTN 9:
Glucose có nhiều trong các loại trái cây chín ngọt.
Theo em, người mắc bệnh tiểu đường có nên ăn nhiều
trái cây chín ngọt không? Giải thích.
Người mắc bệnh tiểu đường không nên ăn
nhiều trái cây chín ngọt vì như thế sẽ làm
tăng lượng đường huyết trong máu.
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ TIẾT HỌC SAU
Ghi nhớ các kiến thức cơ bản của Mục 1 và Mục 2
Làm các bài tập ở SBT trang ...
Xem trước Mục 3 – Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose
GLUCOSE
VÀ SACCHAROSE
TRONG BÁNH KẸO, NƯỚC NGỌT, LƯƠNG THỰC,
THỰC PHẨM ĐỀU CHỨA MỘT SỐ CHẤT TẠO VỊ NGỌT
CHẤT TẠO NÊN BỘ KHUNG CỨNG CHO THÂN CÂY
CARBOHYDRATE
Glucose C6H12O6
(có nhiều trong quả nho chín)
Saccharose C12H22O11
(có nhiều trong cây mía)
Tinh bột (C6H10O5)n
(có nhiều trong gạo, khoai…)
Cellulose (C6H10O5)m
(có nhiều trong bông…)
I. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ, CÔNG THỨC CHUNG, CÔNG THỨC
PHÂN TỬ CỦA CARBOHYDRATE:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên từ các nguyên tố hóa học nào?
Trả lời
Câu 2. Viết lại công thức phân tử của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 3. Viết lại công thức phân tử của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 4. Em hãy đề xuất khái niệm Carbohydrate.
HOẠT ĐỘNG NHÓM 4 BẠN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên
từ các nguyên tố hóa học nào?
Câu 2. Viết lại công thức phân tử
của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
Câu 3. Viết lại công thức phân tử
của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)m dưới dạng
Cn(H2O)m.
Câu 4. Em hãy nêu một số ứng
dụng của chlorine trong đời sống.
Câu 1. Carbohydrate được tạo nên từ các nguyên tố hóa học nào?
Carbohydrate
được tạo nên
từ các nguyên
tố hóa học: C,
H, O.
Câu 2. Viết lại công thức phân tử của glucose C6H12O6 và tinh bột
(C6H10O5)n dưới dạng Cn(H2O)m.
C6H12O6
(C6H10O5)n
→ CTPT glucose: C6(H2O)6
→ CTPT tinh bột: C6n(H2O)5n
Câu 3. Viết lại công thức phân tử của saccharose C12H22O11 và
cellulose (C6H10O5)m dưới dạng Cn(H2O)m.
saccharose C12H22O11 → CTPT saccharose: C12(H2O)11
(C6H10O5)m
→ CTPT xellulose: C6m(H2O)5m
Câu 4. Em hãy đề xuất khái niệm Carbohydrate.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố
C, H, O, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Glucose C6H12O6
Saccharose C12H22O11
PHỔ BIẾN VÀ CÓ NHIỀU ỨNG DỤNG TRONG CUỘC SỐNG
Tinh bột (C6H10O5)n
Cellulose (C6H10O5)m
I. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ, CÔNG THỨC CHUNG,
CÔNG THỨC PHÂN TỬ CỦA CARBOHYDRATE:
- Carbohydrate là hợp chất hữu cơ chứa các
nguyên tố C, H, O,
-Công thức chung là Cn(H2O)m.
- Công thức phân tử của một số Carbohydrate
glucose C6H12O6 , saccharose: C12H22O11 , tinh bột
và cellulose: ( C6H10O5 )n
II. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí GLUCOSE và SACCHAROSE:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi
Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của glucose.
Trả lời
Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của saccharose.
Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có chứa nhiều đường
glucose.
Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm trong tự nhiên có chứa nhiều đường
saccharose.
HOẠT ĐỘNG NHÓM 4 BẠN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của
glucose.
Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của
saccharose.
Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm
trong tự nhiên có chứa nhiều
đường glucose.
Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm
trong tự nhiên có chứa nhiều
đường saccharose.
Câu 1. Nêu các tính chất vật lí của glucose.
Glucose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
Câu 2. Nêu các tính chất vật lí của saccharose.
Saccharose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt,
tan tốt trong nước.
Câu 3. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên có chứa nhiều đường
glucose.
CHUỐI
NHO
Câu 4. Lấy ví dụ các sản phẩm tự nhiên có chứa nhiều đường
saccharose.
Đường thốt nốt
Đường mía
Đường củ cải
đường
2. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
SACCHAROSE:
GLUCOSE
- Glucose là chất rắn, không màu, không mùi, có vị
ngọt, tan tốt trong nước.
- Glucose có nhiều trong trái cây chín, đặc biệt là
nho.
- Saccharose là chất rắn, không màu, không mùi,
có vị ngọt, tan tốt trong nước.
- Saccharose có nhiều trong mía, củ cải đường,
hoa thốt nốt
Câu hỏi thảo luận 3 trang 118 KHTN 9:
Chỉ dựa vào tính chất vật lí, em có phân biệt được glucose và
saccharose không? Giải thích
Nếu chỉ dựa vào tính chất vật lí thì không phân biệt
được glucose và saccharose vì hai chất có tính chất
vật lí tương tự nhau. Cả hai đều là chất rắn, dạng
tinh thể không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt
trong nước.
Glucose: C6H12O6 hay C6(H2O)6
Độ ngọt của GLUCOSE chỉ bằng lần độ ngọt của
SACCHAROSE
Saccharose: C12H22O11 hay C12(H2O)11
CỦNG CỐ
KHÁI NIỆM
CARBOHYDRATE
TÍNH CHẤT VẬT
LÍ CỦA GLUCOSE
- SACCHAROSE
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa các nguyên tố C, H, O,
thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 1
Đường Galactose còn gọi là đường sữa vì có nhiều trong sữa
mẹ, ít ngọt hơn đường glucose, có công thức phân tử giống
với đường glucose. Em hãy viết công thức dạng chung của
đường galactose.
* CTPT galactose: C6H12O6 → CTPT dạng chung: C6(H2O)6
BÀI TẬP 2
Đường Maltose còn gọi là mạch nha, có nhiều trong ngũ cốc, ít ngọt
hơn đường saccharose, có công thức phân tử giống với saccharose.
Em hãy viết công thức dạng chung của đường maltose.
* CTPT maltose: C12H22O11 → CTPT dạng chung: C12(H2O)11
BÀI TẬP 4
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thành phần nguyên tố hóa học bắt buột của
carbohydrate là gì?
A. Oxygen, hydrogen, carbon.
B. Carbon, hydrogen, nitrogen.
C. Hydrogen, sulfur, oxygen.
D. Chlorine, hydrogen, oxygen.
Câu 2: Carbonhydrate là hợp chất thuộc loại hợp
chất hữu cơ, vì sao?
A. Là hợp chất của hydrogen.
B. Là hợp chất của oxygen.
C. Là hợp chất của nitrogen.
D. Là hợp chất của carbon.
Câu 3: Chất tạo nên vị ngọt, chứa trong các quả chín,
lương thực là carbohydrate, viết dưới dạng chung…
A. Cn(SO2)m
B. Cn(H2O)m
C. Cn(NO2)m
D. Cn(H2O)n
Câu 4: Chất tạo nên bộ khung của thực vật, có cấu
tạo là một phân tử dài là hợp chất thuộc loại
carbohydrate, có thể viết dạng tổng quát:
A. Cn(SO2)m
B. Cn(H2O)n
C. Cn(H2O)m
D. Cn(NO2)m
Câu 5: Glucose là loại đường có nhiều trong loại
thực phẩm nào?
A. Thịt động vật.
B. Hạt khô.
C. Rau xanh.
D. Quả chín.
VẬN DỤNG
Vận dụng trang 119 KHTN 9:
Glucose có nhiều trong các loại trái cây chín ngọt.
Theo em, người mắc bệnh tiểu đường có nên ăn nhiều
trái cây chín ngọt không? Giải thích.
Người mắc bệnh tiểu đường không nên ăn
nhiều trái cây chín ngọt vì như thế sẽ làm
tăng lượng đường huyết trong máu.
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ TIẾT HỌC SAU
Ghi nhớ các kiến thức cơ bản của Mục 1 và Mục 2
Làm các bài tập ở SBT trang ...
Xem trước Mục 3 – Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose
 







Các ý kiến mới nhất