Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HỘI GIẢNG TRƯỜNG 2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuận
Ngày gửi: 09h:07' 13-04-2025
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
LỚP

11

Văn học
Việt
Nam

NGỮ VĂN 6
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

CHIỀU TỐI
LỚP

6

Ngữ
văn 6

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
KHỞI ĐỘNG

TRÒ CHƠI
 Chia lớp thành 4 nhóm.
 Các nhóm thảo luận, hoàn thành nhanh
bảng tổng hợp kiến thức.
 Hai đội hoàn thành nhanh nhất sẽ treo sản
phẩm lên bảng.

Ngữ
văn 6

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
KHỞI ĐỘNG

BÀI

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC CỦA BÀI HỌC
Đọc
Tiếng Việt
Viết
Nói và nghe
(thể loại văn
(kiểu văn bản
 
bản đọc hiểu)
viết)

Bài 6
Bài 7
Bài 8
Bài 9
Bài 10

 
 
 
 
 

 
 
 
 
 

 
 
 
 
 

 
 
 
 
 

BÀI

Bài 6

ĐƠN VỊ KIẾN THỨC CỦA BÀI HỌC
Đọc
Tiếng Việt
Viết
Nói và nghe
(thể loại văn
(kiểu văn
 
bản đọc hiểu)
bản viết)
VB
truyện Công dụng Viết
biên Tóm tắt nội
(truyện ngắn) của
dấu bản về một dung trình
ngoặc kép cuộc
họp, bày của
cuộc
thảo người khác
luận
hay  
một vụ việc

Bài 7

Bài 8

VB
thơ Từ
đa Viết đoạn văn ghi Tham gia thảo
(thơ
có nghĩa và lại cảm xúc về luận nhóm nhỏ
yếu tố tự từ
đồng một bài thơ
về một vấn đề
sự, miêu âm
cần có giải
tả)
pháp
thống
nhất
VB nghị Từ mượn Viết bài văn trình Trình bày ý
luận
và yếu tố bày ý kiến về kiến về một
Hán Việt một hiện tượng vấn đề trong
trong đời sống
đời sống

Bài 9

Bài 10

VB truyện Lựa chọn Kể lại một Kể lại một
(truyện
cấu trúc câu trải nghiệm trải nghiệm
ngắn)
và tác dụng của bản thân đáng
nhớ
của nó với
đối với bản
nghĩa của
thân
văn bản.
VB thông Dấu chấm Viết văn bản Tóm tắt nội
tin
phẩy;
thuyết minh dung trình
phương tiện thuật lại một bày của
giao
tiếp sự kiện
người khác
phi
ngôn
ngữ

Ngữ
văn 6

ÔN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC – VIẾT- NÓI VÀ NGHE

Nội dung đọc – hiểu văn bản: hoàn thành phiếu học tập 01 và câu hỏi 2.

Nhóm 1

Phiếu học tập 01: Chỉ ra yếu tố miêu tả, tự
sự trong đoạn thơ (Câu hỏi 1)

Đoạn thơ trích trong “Lượm” (Tố Hữu) –
SGK/107
Yếu tố miêu tả
Yếu tố tự sự
…………………… …………………………
………

 
 

Ngữ
văn 6

ÔN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC – VIẾT- NÓI VÀ NGHE
Nội dung đọc – hiểu văn bản: hoàn thành phiếu học tập 02 và câu hỏi 4

Nhóm 2

Phiếu học tập 02: Tác dụng của các yếu tố
trong văn bản thông tin (Câu hỏi 3)

Yếu tố
Sa-pô
Đế mục
Chữ in đậm
Số thứ tự
Dấu gạch đẩu dòng

Tác dụng
 
 
 
 
 

Ngữ
văn 6

ÔN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC – VIẾT- NÓI VÀ NGHE

Nhóm 3,4

Nội dung viết (Câu hỏi 5) và nội
dung nói và nghe (Câu hỏi 6)

Ngữ
văn 6

ÔN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC – VIẾT- NÓI VÀ NGHE
Câu 1:
Đoạn thơ trích trong “Lượm” (Tố Hữu)
Yếu tố miêu tả
- Miêu tả hoàn cảnh gặp gỡ của tác giả
với chú bé Lượm: ngày Huế đổ máu
- Miêu tả bức chân dung đáng yêu, dễ
mến của chú bé: chú bé loắt choắt”, “cái
xắc xinh xinh.”, “cái chân thoăn thoát”,
“cái đầu nghênh nghênh”, “ca-lô đội
lệch”, “Mồm huýt sáo vang/ Như con
chim chích/ Nhảy trên đường làng”

Yếu tố tự sự
Kể lại cuộc gặp gỡ tình cờ
giữa nhân vật trữ tình và chú
bé Lượm: “Tình cờ chú cháu/
Gặp nhau Hàng Bè”.
 

Ngữ
văn 6

ÔN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC – VIẾT- NÓI VÀ NGHE

Câu 2: Những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản thơ:
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức nổi bật của một bài thơ (nhan
đề, dòng thơ, khổ thơ, vần và nhịp, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ,…)
- Hiểu được bài thơ là lời của ai; nói về ai, về điều gì; nói bằng cách nào;
cách nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết và những tác động của
chúng đến suy nghĩ và tình cảm của người đọc.
- Nhận biết được các yếu tố tự sự và miêu tả; nêu được tác dụng của các
yếu tố đó (nếu có).

Ngữ
văn 6

ÔN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC – VIẾT- NÓI VÀ NGHE
Câu 3:
Yếu tố
Sa-pô
Đề mục
Chữ in đậm
Số thứ tự
Dấu gạch đẩu
dòng

Tác dụng
Tóm tắt nội dung bài viết, tạo sự lôi cuốn với người
đọc.
Giúp VB mạch lạc, dễ tiếp nhận.
Tô đậm đề mục, làm nổi bật bố cục VB; tô đậm từ khoá
trong VB, làm bật lên ý chính cùa VB.
Đánh dấu thứ tự các đề mục, các ý, giúp VB mạch lạc,
dễ tiếp nhận.
Đánh dấu các phần nội dung trong VB, giúp VB mạch
lạc, dễ tiếp nhận.

Ngữ
văn 6

ÔN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC – VIẾT- NÓI VÀ NGHE
Câu 4: Những điểm cần lưu ý khi đọc một văn bản truyện:
- Xác định những sự việc được kể, đâu là sự việc chính.
- Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình,
tâm lí, hành động và lời nói.
- Nhận biết được lời của người kể chuyện và lời của nhân vật; tình
cảm của nhà văn.
- Rút ra đề tài, chủ đề của truyện.
- Rút ra được bài học cho bản thân.
Câu 5:
Việc trình bày ý kiến của mình về một hiện tượng trong cuộc sống thuộc
kiểu VB nghị luận.

Ngữ
văn 6

ÔN TẬP KĨ NĂNG ĐỌC – VIẾT- NÓI VÀ NGHE

Câu 6:
Bước
Bước 1: Xác định đề tài,
thời gian và không gian
nói

Việc cần làm
Trả lời các câu hỏi: Nói về đề tài gì? Nói ở đâu? Nói với ai? Nói
vào lúc nào, trong thời gian bao lâu?

 
Dựa vào bước 1, chọn lọc nội dung nói cho phù hợp với thời gian,
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý không gian nói. Lập dàn ý bài nói (có thể theo dạng sơ đồ, dạng
gạch đầu dòng), sắp xếp các ý trong bài nói theo một trình tự hợp
lí.
Bước 3: Luyện tập và
Luyện tập nói cho tự nhiên, nhuần nhuyễn và trình bày.
trình bày
Bước 4: Trao đổi và đánh Dựa vào bảng kiểm để đánh giá bài nói trong vai trò người nói và
giá
người nghe để chỉnh sửa bài nói của bản thân và các bạn cho hoàn
thiện hơn.

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

Nhóm 1

Bài tập 7, 8

Nhóm 2

Nhóm 3

Bài tập 9, 10

Bài tập 11, 12

Nhóm 4

Bài tập 13, 14

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT
Bài tập 7:
* Tác dụng của dấu chấm phẩy:
+ Dùng để phân biệt ranh giới giữa các vế trong câu ghép có cấu tạo phức
tạp.
+ Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê
phức tạp.
*Công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn: dùng để đánh dấu
ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT
Bài tập 8:
 
Giống nhau
Khác nhau

Từ đa nghĩa
Từ đồng âm
Đều có sự tương đồng về ngữ âm giữa các từ (đọc giống
nhau)
Các từ đa nghĩa có sự tương Các từ đồng âm không có sự
quan về nghĩa (một từ là
tương quan về nghĩa (nghĩa
nghĩa gốc, một từ là nghĩa khác nhau)
chuyển)

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT
Bài tập 8:
a. Từ đa nghĩa. Từ xuân1 mang nghĩa gốc, nghĩa là một mùa trong năm,
chuyền tiếp từ xuân sang hạ, được xem là mùa đầu tiên trong năm. Nghĩa
của từ xuân2mang nghĩa chuyển, có nghĩa là làm cho đất nước càng ngày
càng tươi đẹp (giống như mùa xuân).
b. Từ đồng âm. Hai từ tranh có nghĩa không liên quan đến nhau: tranh1
chỉ tác phẩm hội hoạ, tranh2 chỉ hành động tìm cách giành lấy, làm thành
cùa mình.
c. Từ đồng âm. Từ biển1 mang nghĩa gốc, có nghĩa là phần đại dương ở
ven các đại lục. Từ biển2 mang nghĩa chuyển, có nghĩa là mênh mông rộng
lớn (giống như biển).

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

Bài tập 9:
STT
1
2
3
4

Từ in đậm
phẫu thuật
nhân loại
di sản
hải cẩu

Từ thuần Việt
tương đương
mổ
loài người
tài sản để lại
chó biển

- Các từ Hán Việt trong câu trên được thay bằng từ thuần việt
tương đương thì ý nghĩa các câu sẽ thay đổi về sắc thái biểu cảm.

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

Bài tập 10:
- Trường hợp a, b: lạm dụng từ mượn, do các từ mượn ở đây đều có từ
thuần Việt tương đương và sử dựng rộng rãi trong đời sống (“phôn” - gọi
điện, “sua” - chắc chắn). Việc dùng từ mượn trong trường hợp này khiến
cho câu nói thiếu tự nhiên, gây cảm giác khó chịu cho người nghe.
- Trường hợp c, d: sử dụng từ mượn một cách hợp lí, do tiếng Việt đã
mượn từ ngữ nước ngoài để chỉ những hiện tượng xuất hiện như phông
(font; laptop). Việc dùng tư mượn trong 2 trường hợp này vẫn tự nhiên,
không gây cảm giác khó chịu cho người nghe.

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

Bài tập 11:
Ví dụ

Công dụng của dấu
ngoặc kép

1. Thầy bùi ngùi đặt vòng hoa lên mộ chú dế, rồi
xoa tay lên mái tóc bù xù như tổ quạ của Lợi, thầy Đánh dấu lời dẫn trực
buồn buồn nói: "Đừng giận thầy nữa nghe con". tiếp hoặc lời đối thoại.
(Nguyễn Nhật Ánh, Tuổi thơ tôi)

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

Bài tập 11:
2. Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn
lượn vắt ngang sông Hồng, nhưng thực ra "dải Đánh dấu cách hiểu
lụa" ấy nặng tới 17 nghìn tấn.
một từ ngữ không theo
(Thúy Lan, Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử, nghĩa thông thường.
theo Ngữ văn 6, tập một, Nguyễn Khắc Phi .
(TCB). sdd)
3. Truyện "Gió lạnh đầu mùa" kể về cuộc sống Đánh dấu tên của một
của những đứa trẻ nơi phố chợ nghèo trong suốt tác phẩm, tài liệu.
một ngày đầu đông.
 

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

Bài tập 12:

Việc lựa chọn cấu trúc câu có tác dụng:
(1) thay đổi cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh đối tượng được nói
đến.
(2) viết câu nhiều vị ngữ giúp cho việc miêu tà đối tượng được
cụ thể, sinh động hơn.
a. 1. Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh hành động
“tiến lại”.
a.2. Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh chủ thể “hai
đứa bé”.

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

Bài tập 12:

b.1. Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh sự việc “khi
thắng lợi trở về”.
b.2. Việc lựa chọn cấu trúc câu nhằm nhấn mạnh sự việc “chắc
bà không còn nữa”.
c. 1. Người viết lựa chọn cấu trúc câu nhiều vị ngữ, do đó đã
miêu tả sinh động, cụ thể thái độ, tình cảm của “bọn tôi” trong sự
việc “đám tang chú dế”.
c.2. Người viết lựa chọn cấu trúc câu chỉ có một vị ngữ, do đó
chưa miêu tả được sự việc một cách sinh động, cụ thể.

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

Bài tập 13:
Nội dung
Đặc điểm

Đoạn văn
- Bắt đầu từ chỗ viết hoa
lùi đầu dòng và kết thúc
bằng dấu chấm câu.
- Có hoặc không có câu
chủ đề.

Văn bản
Tập hợp của các câu,
đọa, hoàn chỉnh về nội
dung và hình thức, có
tính liên kết chặt chẽ

Chức năng

Biểu đạt một nội dung Nhằm đạt một mục đích
tương đối trọng vẹn.
giao tiếp nhất định.

Ngữ
văn 6

THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

Bài tập 14:

- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là các hình ảnh, sơ
đồ, số liệu,... được sử dụng trong văn bản.
- Tác dụng: bổ sung thông tin để làm rõ và tăng tính
thuyết phục cho nội dung văn bản, giúp người đọc tiếp
nhận thông tin một cách trực quan và dễ dàng hơn.

Ngữ
văn 6

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

1. Hoàn thành các bảng hệ
thống kiến thức học kì II.
2. Chuẩn bị kiểm tra chất lượng
cuối học kì II.
 
Gửi ý kiến