Tuần 31 - Bài 87 Dãy số liệu thống kê - Tiết 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:18' 16-04-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:18' 16-04-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 4
Tập
2
Tuần 31
Bài 87: Dãy số liệu thống
kê Tiết 1
Có bao nhiêu đội
thi đấu?
Có hai đội đang
thi đấu bóng rổ
Số điểm của từng
đội như thế nào?
Đội áo xanh có 15 điểm
Đội áo vàng có 14 điểm
Ví dụ 1
Đội bóng rổ của Khôi tham gia giải bóng rổ thành phố với số
điểm trong mỗi trận đấu của mùa giải được liệt kê như sau: 12; 16; 19;
7; 20.
• Liệt kê số điểm theo thứ tự của các trận đấu ở đội của
Khôi.
• Nhận xét về số liệu vừa liệt kê ở trên
16
• Số điểm theo thứ tự của các trận đấu: 12
Trả lời
19
7
20
• Các số liệu được sắp xếp theo một thứ tự
nhất định (theo thứ tự của các trận đấu).
Các số liệu thống kê như trên cho ta một dãy số liệu thống kê.
Ví dụ 2
Số đo chiều cao của 10 bạn học sinh được liệt kê như sau:
132 cm; 129cm; 130 cm; 125 cm; 130 cm; 122 cm; 138 cm; 137 cm; 135 cm;
145 cm.
• Liệt kê số đo chiều cao của 10 học sinh.
• Nhận xét về số liệu vừa liệt kê ở trên.
Trả lời
Số đo chiều cao của học sinh theo thứ tự đo từng em là: 132 cm;
129cm; 130 cm; 125 cm; 130 cm; 122 cm; 138 cm; 137 cm; 135 cm;
145 cm.
Các số liệu được sắp xếp theo một thứ tự nhất định
(theo thứ tự đo chiều cao từng học sinh)
Các số liệu thống kê như trên cho ta một
dãy số liệu thống kê.
Dãy số liệu thống kê là gì ?
Các số liệu thống kê, được sắp xếp theo một thứ tự
nhất định cho ta một dãy số liệu thống kê.
Ví dụ tham
khảo
Số cân
nặng của một em bé 2 tuổi được bác sĩ theo dõi (từ tháng 1
đến tháng 5) và thống kê như sau:
Tháng
1
2
3
4
5
Số cân nặng (kg)
9
10
9
9
11
Các số liệu trên được sắp xếp theo một thứ tự nhất
định (theo tháng) cho ta một dãy số liệu thống
kê.
01
Một cửa hàng bán đồ chơi trẻ em đã bán được số lượng thú nhồi
bông như sau:
Chó bông: 10 con; thỏ bông: 11 con; mèo bông: 5 con; gấu bông: 15 con.
Hãy lập dãy số liệu thống kê về số lượng đã bán của lần lượt mỗi loại thú nhồi
bông theo thứ tự ở trên
01
Trả lời:
Số liệu thống kê số lượng thú nhồi bông đã bán là
Thú bông
Chó
Thỏ
Mèo
Gấu
Số lượng
10
11
8
15
Nhận
xét
• Thú bông cửa hàng bán được nhiều nhất: Gấu bông.
• Thú bông cửa hàng bán được ít nhất: Mèo bông.
• Cửa hàng bán được tất cả: 44 con.
.
0
2
Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau:
Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn; tháng Năm: 400 cuốn;
tháng Sáu: 350 cuốn.
a) Hãy lập danh sách số liệu thống kê về số sách mà cửa hàng bán
được lần lượt theo thứ tự các tháng ở trên.
Trả lời:
Tháng
Sách đã
bán
3
5
5
6
250 cuốn
180 cuốn
400 cuốn
350 cuốn
0
2 Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau:
Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn; tháng Năm: 400 cuốn;
tháng Sáu: 350 cuốn.
b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng nào? Cửa hàng bán
được ít sách nhất vào tháng nào?
Trả lời:
Dựa vào bảng số liệu thống kê, ta thấy:
• Tháng 5 cửa hàng bán được nhiều sách nhất.
• Tháng 4 cửa hàng bán được ít sách nhất.
0
2
Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau:
Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn; tháng Năm: 400 cuốn;
tháng Sáu: 350 cuốn.
c) Trung bình mỗi tháng, cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách?
Trả lời:
Trung bình mỗi tháng bán được số sách là:
(cuốn)
03 Số học sinh ở các khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá như sau:
Khối Một: 95 nữ, 105 nam; khối Hai: 70 nữ ; 80 nam; khối Ba: 82 nữ, 90
nam; khối Bốn: 91 nữ, 98 nam; khối Năm: 79 nữ, 85 nam.
a) Hãy lập:
- Dãy số liệu thống kê về số học sinh nữ ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường
Tiểu học Phú Xá.
- Dãy số liệu thống kê về số học sinh nam ở lần lượt mỗi khối lớp của
Trường Tiểu học Phú Xá.
b) Trả lời các câu hỏi:
- Khối Bốn của trường có tất cả bao nhiêu học sinh?
- Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là bao nhiêu?
- Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả bao nhiêu học sinh?
03
Trả lời:
a) Số liệu thống kê số học sinh nữ:
Khối
1
2
3
4
5
HS nữ
95
70
82
91
79
Số liệu thống kê số học sinh nam:
Khối
1
2
3
4
5
HS nam
105
80
90
98
85
03
Trả lời:
b) Khối Bốn có số học sinh là: 91 + 98 = 189 (học sinh)
Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là: 105 – 95 = 10 (học
sinh)
Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả:
95 + 70 + 82 + 91 + 79 + 105 + 80 + 90 + 98 + 85 = 875 (học sinh).
Qua bài học hôm nay, em học thêm được điều gì?
+ Nhận biết về dãy số liệu thống kê và thực hành lập dãy số liệu thống
kê.
+ Học cách sắp xếp, phân tích, xử lí số liệu trong dãy số liệu thống kê.
Ôn tập kiến
Hoàn thành bài
thức đã học
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
Bài 87: Dãy số liệu
thống kê – Tiết 2
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
Tập
2
Tuần 31
Bài 87: Dãy số liệu thống
kê Tiết 1
Có bao nhiêu đội
thi đấu?
Có hai đội đang
thi đấu bóng rổ
Số điểm của từng
đội như thế nào?
Đội áo xanh có 15 điểm
Đội áo vàng có 14 điểm
Ví dụ 1
Đội bóng rổ của Khôi tham gia giải bóng rổ thành phố với số
điểm trong mỗi trận đấu của mùa giải được liệt kê như sau: 12; 16; 19;
7; 20.
• Liệt kê số điểm theo thứ tự của các trận đấu ở đội của
Khôi.
• Nhận xét về số liệu vừa liệt kê ở trên
16
• Số điểm theo thứ tự của các trận đấu: 12
Trả lời
19
7
20
• Các số liệu được sắp xếp theo một thứ tự
nhất định (theo thứ tự của các trận đấu).
Các số liệu thống kê như trên cho ta một dãy số liệu thống kê.
Ví dụ 2
Số đo chiều cao của 10 bạn học sinh được liệt kê như sau:
132 cm; 129cm; 130 cm; 125 cm; 130 cm; 122 cm; 138 cm; 137 cm; 135 cm;
145 cm.
• Liệt kê số đo chiều cao của 10 học sinh.
• Nhận xét về số liệu vừa liệt kê ở trên.
Trả lời
Số đo chiều cao của học sinh theo thứ tự đo từng em là: 132 cm;
129cm; 130 cm; 125 cm; 130 cm; 122 cm; 138 cm; 137 cm; 135 cm;
145 cm.
Các số liệu được sắp xếp theo một thứ tự nhất định
(theo thứ tự đo chiều cao từng học sinh)
Các số liệu thống kê như trên cho ta một
dãy số liệu thống kê.
Dãy số liệu thống kê là gì ?
Các số liệu thống kê, được sắp xếp theo một thứ tự
nhất định cho ta một dãy số liệu thống kê.
Ví dụ tham
khảo
Số cân
nặng của một em bé 2 tuổi được bác sĩ theo dõi (từ tháng 1
đến tháng 5) và thống kê như sau:
Tháng
1
2
3
4
5
Số cân nặng (kg)
9
10
9
9
11
Các số liệu trên được sắp xếp theo một thứ tự nhất
định (theo tháng) cho ta một dãy số liệu thống
kê.
01
Một cửa hàng bán đồ chơi trẻ em đã bán được số lượng thú nhồi
bông như sau:
Chó bông: 10 con; thỏ bông: 11 con; mèo bông: 5 con; gấu bông: 15 con.
Hãy lập dãy số liệu thống kê về số lượng đã bán của lần lượt mỗi loại thú nhồi
bông theo thứ tự ở trên
01
Trả lời:
Số liệu thống kê số lượng thú nhồi bông đã bán là
Thú bông
Chó
Thỏ
Mèo
Gấu
Số lượng
10
11
8
15
Nhận
xét
• Thú bông cửa hàng bán được nhiều nhất: Gấu bông.
• Thú bông cửa hàng bán được ít nhất: Mèo bông.
• Cửa hàng bán được tất cả: 44 con.
.
0
2
Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau:
Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn; tháng Năm: 400 cuốn;
tháng Sáu: 350 cuốn.
a) Hãy lập danh sách số liệu thống kê về số sách mà cửa hàng bán
được lần lượt theo thứ tự các tháng ở trên.
Trả lời:
Tháng
Sách đã
bán
3
5
5
6
250 cuốn
180 cuốn
400 cuốn
350 cuốn
0
2 Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau:
Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn; tháng Năm: 400 cuốn;
tháng Sáu: 350 cuốn.
b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng nào? Cửa hàng bán
được ít sách nhất vào tháng nào?
Trả lời:
Dựa vào bảng số liệu thống kê, ta thấy:
• Tháng 5 cửa hàng bán được nhiều sách nhất.
• Tháng 4 cửa hàng bán được ít sách nhất.
0
2
Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau:
Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn; tháng Năm: 400 cuốn;
tháng Sáu: 350 cuốn.
c) Trung bình mỗi tháng, cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách?
Trả lời:
Trung bình mỗi tháng bán được số sách là:
(cuốn)
03 Số học sinh ở các khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá như sau:
Khối Một: 95 nữ, 105 nam; khối Hai: 70 nữ ; 80 nam; khối Ba: 82 nữ, 90
nam; khối Bốn: 91 nữ, 98 nam; khối Năm: 79 nữ, 85 nam.
a) Hãy lập:
- Dãy số liệu thống kê về số học sinh nữ ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường
Tiểu học Phú Xá.
- Dãy số liệu thống kê về số học sinh nam ở lần lượt mỗi khối lớp của
Trường Tiểu học Phú Xá.
b) Trả lời các câu hỏi:
- Khối Bốn của trường có tất cả bao nhiêu học sinh?
- Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là bao nhiêu?
- Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả bao nhiêu học sinh?
03
Trả lời:
a) Số liệu thống kê số học sinh nữ:
Khối
1
2
3
4
5
HS nữ
95
70
82
91
79
Số liệu thống kê số học sinh nam:
Khối
1
2
3
4
5
HS nam
105
80
90
98
85
03
Trả lời:
b) Khối Bốn có số học sinh là: 91 + 98 = 189 (học sinh)
Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là: 105 – 95 = 10 (học
sinh)
Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả:
95 + 70 + 82 + 91 + 79 + 105 + 80 + 90 + 98 + 85 = 875 (học sinh).
Qua bài học hôm nay, em học thêm được điều gì?
+ Nhận biết về dãy số liệu thống kê và thực hành lập dãy số liệu thống
kê.
+ Học cách sắp xếp, phân tích, xử lí số liệu trong dãy số liệu thống kê.
Ôn tập kiến
Hoàn thành bài
thức đã học
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
Bài 87: Dãy số liệu
thống kê – Tiết 2
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
 







Các ý kiến mới nhất