Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 19. Sự phát sinh, phát triển sự sống trên trái đất và hình thành loài người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:16' 19-04-2025
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 6.
Sự phát sinh sự sống trên Trái đất
Bài 19.
Sự phát sinh, phát triển sự sống trên trái
đất và hình thành loài người

BÀI 19: SỰ PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN
TRÁI ĐẤT
I. Các quan niệm về nguồn gốc sự sống
* Quan niệm duy tâm
* Quan niệm duy vật biện chứng
- Thế giới sống và thế giới không sống ( Giới hữu sinh và vô
sinh): thống nhất ở cấp độ nguyên tử, khác nhau từ cấp độ phân tử
 Sự sống có nguồn gốc từ giới vô sinh ( vô cơ)
- Sự hình thành sự sống: Là sự tiến hoá của các hợp chất chứa các
bon dẫn tới sự hình thành hệ tương tác giữa các đại phân tử PraN có khả năng tự nhân đôi, tự đổi mới.
- Các đặc trưng của cơ thể sống:
+ Có khả năng tự đổi mới thành phần nhờ khả năng trao đổi chất
theo phương thức đồng hóa, dị hóa.
+ Có khả năng tự điều chỉnh để thích nghi, tồn tại.
+ Có khả năng đổi mới thông tin di truyền và tích lũy thông tin di
truyền.

II. Các giai đoạn phát sinh sự sống

- Sự phát sinh sự sống trải qua 2 giai đoạn:
+ Tiến hoá hoá học: Hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con đường
hóa học
+ Tiến hoá tiền sinh học: Hình thành sinh vật đầu tiên từ hợp chất hữu cơ.
- Sự phát triển sự sống là giai đoạn tiến hóa sinh học: Từ sinh vật đầu tiên đến toàn bộ
sinh giới ngày nay.

1. Tiến hoá hoá học: 3.5-4 tỷ năm trước
- Là giai đoạn hình thành các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con
đường hoá học.
- Hợp chất vô cơ trong khí quyển nguyên thuỷ gồm: CH4, NH3, H2, CO2, hơi
nước ( không có hoặc có rất ít N2, O2)
- Nguồn năng lượng nguyên thuỷ gồm: bức xạ, phóng điện (sấm sét, tia tử
ngoại, núi lửa ...)
- Dưới tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên, các chất vô cơ hình thành
nên các hợp chất hữu cơ đơn giản: aa, Nu, đường đơn, axit béo ...
C2N
2

- Thí nghiệm CM: của Milơ, Urây ( 1953) kiểm tra giả thuyết của Oparin,
Handan ( 1920).
- Từ aa  Polipeptit  Pr; Từ Nu aN; Từ đường đơn  đường đa; từ axit béo
 Li ... ( Thí nghiệm CM của Fox- 1950: Tạo ra pr nhiệt từ các aa).
- Trong đó: ARN xuất hiện trước
ADN và là Vật chất DT đầu tiên vì
ARN có cấu trúc đơn giản, có thể
nhân đôi mà không cần Enzim. Khi
ADN xuất hiện  nhanh chóng thay
thế ARN làm VCDT vì có cấu trúc
bền vững hơn, khả năng phiên mã
chính xác hơn.
* Các hợp chất hữu cơ được hình
thành trong khí quyển, nặng, theo
mưa rơi xuống biển, làm cho đại
dương chứa đầy các chất hữu cơ hoà
tan ( nước canh nguyên thuỷ)

Hơi
nước

Điện
cực
Bình
ngưng kết

Nước
lạnh
Lấy mẫu
phân tích
thành phần
hóa học
Thí nghiệm của Milơ và Urây

2. Tiến hoá tiền sinh học
- Là sự hình thành các sinh vật đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ cao
phân tử.
- Các hợp chất hữu cơ hoà tan trong nước, kết hợp với nhau thành các
dd keo, cóLipit bao bọc tạo thành các giọt nhỏ ( côaxecva).
- Có nhiều hỗn hợp các chất hữu cơ được hình thành, CLTN bảo tồn
và giữ lại các giọt hỗn hợp Pr-aN, có khả năng tự nhân đôi, tự đổi
mới.
-Từ các giọt này, hình thành các tế bào sơ khai: có dấu hiệu của sự
sống: trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, phân chia.
- Coaxecva có màng ngăn cách bán thấm với môi trường, giúp trao
đổi chất, có Enzim, có khả năng tự sao chép...  Các sinh vật đầu tiên.

III. Quá trình phát triển của sự sống
1. Tiến hóa sinh học
- Là giai đoạn tiến hoá từ sinh vật đầu tiên đến các sinh vật ngày nay:
+ 3,5 tỷ năm trước: SV đơn bào nhân sơ: vi khuản, vi khuẩn cổ.
+ 1,8 tỷ năm trước: SV nhân thực đơn bào.
+ 700 triệu năm trước: SV đa bào nhân thực.

2. Sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất
2.1. Sự phân chia thời gian địa chất
* Xác định tuổi hóa thạch và các lớp đất đá
- Xác định tuổi tương đối: Bằng sự lắng đọng các lớp trầm tích.
- Xác định tuổi tuyệt đối: Bằng sự phân rã các nguyên tố phóng xạ:
+ Xác định tuổi các lớp đất đá bằng sự phân rã của Ur238 (Ur238có chu
kì bán rã 4,5 tỷ năm. 1g Ur238 1năm  7,4.10-9 gPb và 9.10-6 cm3 He)
+ Tuổi hoá thạch: được xác định bằng sự phân rã C14 trong hoá thạch
(sau khi SV chết, C14 phân rã với chu kỳ bán rã 5730 năm)
- Từ hoá thạch có tuổi  xác định được tuổi của các lớp đất đá chứa
hoá thạch và ngược lại.
* Các căn cứ để phân định thời gian địa chất:
- Những biến đổi lớn về khí hậu, địa chất: Động đất, núi lửa, sự phân
bố lại đại lục, đại dương, sự trôi dạt lục địa... Những biến đổi về kiến
tạo vỏ trái đất  thay đổi lớn về điều kiện khí hậu  các đợt tuyệt
chủng hàng loạt  Các đợt phát sinh các loài mới.

Hiện tượng trôi dạt lục địa

2.2- Sinh vật trong các đại địa chất: Bảng 19.2 (sgk)

- Căn cứ vào các hóa thạch điển hình  Lịch sử trái đất trải qua 6 giai
đoạn ( 6 đại địa chất)
+ Đại Thái viên cổ
+ Đại Thái cổ
+ Đại Nguyên sinh
+ Đại cổ sinh
+ Đại Trung sinh
+ Đại Tân sinh
- Sự kiện chính trong các đại địa chất
+ Đại Thái viên cổ: Trái đất hình thành
+ Đại Thái cổ: Sự sống được hình thành
+ Đại Nguyên sinh: Sự sống tập trung ở dưới nước.
+ Đại cổ sinh: Sự sống di cư lên cạn.
+ Đại Trung sinh: Đại phát triển hưng thịnh của cây hạt trần và bò
sát.
+ Đại Tân sinh: Đại phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim,
thú.

Đại Thái cổ: 3500 triệu năm: Sinh vật nhân sơ cổ nhất

Đại Nguyên sinh: 2500 triệu năm: - ĐV KXS thấp ở biển; Tảo; Tích luỹ ôxi
trong khí quyển.

Đại cổ sinh

Một số dạng quyết trần

Một số quyết thực vật

Nhện

Đại trung sinh

Si
nh
Va
t
D
uo
i
N
uo
c

IV. Sự phát sinh loài người
1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
*Những điểm giống nhau giữa người và thú chứng tỏ người có quan hệ
nguồn gốc với thú: Có lông mao, tuyến sữa, đẻ con nuôi con bằng sữa,
có nhiều cơ quan tương đồng , cơ quan thoái hóa. Trong 1 số trường
hợp cơ quan thoái hóa phát triển ở người trưởng thành ( Lại tổ).
* Những điểm giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ
người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi: Hình
dạng, kích thước cơ thể, dáng đi, không có đuôi, nhóm máu, bộ gen, cấu
tạo các chuỗi Pr, đặc điểm sinh sản, tập tính sinh sống, hoạt động thần
kinh
-Vượn người ngày nay có các dạng: Vượn, đười ươi, Gorila, tinh tinh.
Trong đó người giống tinh tinh nhất.
* Những điểm khác nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ
vượn người ngày nay không phải tổ tiên loài người mà là các nhánh
cùng phát sinh từ một nguồn gốc.

Vị trí loài người :
Giới
động
( Animalia )

vật

Ngành động vật có dây
sống (Chordata )
Lớp thú ( Mammalia )
Bộ
linh
( Primates )

trưởng

Họ
( Homonidae )

người

Chi,
giống
( Homo )

người

Loài
người
sapiens )

(Homo

Tinh tinh

Gôrila

Vượn
Đười ươi
Gibbon
Các dạng vượn người ngày nay

2. Quá trình phát sinh loài người hiện đại

a. Giai đoạn Người vượn
Ardipithecus
Ardipithecus ramidus (phát hiện
năm 1994, tại Ethiopia, sống cách
đây khoảng 4,4 triệu năm) là loài tổ
tiên cổ nhất trong nhánh tiến hoá
người, ăn tạp, có dáng đi thẳng, leo
trèo giỏi, có ngón cái linh hoạt có
thể cầm nắm đồ vật.

b. Giai đoạn Người vượn
Australopithecus
(phát hiện tại châu Phi, sống
cách đây 4 – 2,5 triệu năm)
có dáng đi thẳng.

c. Giai đoạn người cổ đại Homo: (sống cách đây 2,5 triệu năm đến
500 000 năm), gồm nhiều loài:
- Homo Habilis: Người khéo léo, sống cách đây 2,5 triệu năm, có
kích thước cơ thể và não lớn hơn, răng nhỏ, hộp sọ lớn, hàm nhẹ,
mặt phẳng và ít nhô ra phía trước, đứng thẳng, đi bằng 2 chân, biết sử
dụng công cụ bằng đá và xương.
- Homo Ergaster: Người đứng thẳng: đi thẳng, biết chế tạo và sử
dụng công cụ lao động bằng đá.
- Homo Erectus (1,9 triệu năm): Người đứng thẳng: Biết tạo ra lửa
- Homo Heidelbergensis: Di cư ra khỏi châu Phi tới châu Âu, hình
thành người cổ đại Neanderthal và Denisovans (400 nghìn năm
trước): Có lồi cằm ( có tiếng nói), sống thành bầy 50-100 người trong
hang, dùng lửa thông thạo, săn bắn, hái lượm, công cụ lao động
phong phú, có đời sống văn hóa. Nhưng không phải tổ tiên trực tiếp
của loài người.

d. Giai đoạn người hiện đại: Homo Sapiens (100-200 nghìn năm
trước)
- Não bộ phát triển, bàn tay có các ngón tay linh họatChế tạo, sử
dụng công cụ lao động ngày càng tinh xảo, phong phú.
- Tiếng nói, chữ viết hình thành, phát triển Phát triển văn hóa, mỹ
thuật, tôn giáo.
- Sử dụng lửa, tạo ra quần áo, lều ở,  trồng trọt, chăn nuôi các
ngành thương mại.
- Loài người hiện đại phân hóa thành các chủng tộc khác nhau vè màu
da, phân bố... Bộ tộc, bộ lạc  Dân tộc, quốc gia có nền văn hoá,
luật pháp đặc trưng.
- Người hiện đại kết thúc thời đại đồ đá cũ ( 35000- 2 triệu năm)  đồ
đá giữa ( 15000- 20000 năm)  đồ đá mới ( 7- 10000 năm)  đồ đồng
 đồ sắt.

- Các dạng chính hình thành loài người: Vượn người hóa thạch 
Người vượn  chi Homo: Loài H. Habilis  H. Erectus  H. Sapiens.
- Các loài bị tuyệt diệt: H.Rudolfensis; H. Gergicus; H.Egaster; H.
Heidelbergensis; H.Neanderthanle, Denisovans.
Con người trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng
nhiều đến chiều hướng tiến hóa của các lòai khác và điều chỉnh
chiều hướng tiến hóa của chính mình.

Bộ não qua các giai đoạn tiến hóa

Công cụ ở các giai đoạn tiến hóa

2. Giả thuyết về địa điểm phát sinh loài người
+ Thuyết 1 nguồn: H.erectus ở châu Phi  H.sapiens, rồi phát tán sang
các châu lục khác.
+ Thuyết đa nguồn: H.erectus từ châu Phi phát tán sang các châu lục
khác H.sapiens.
3. Các nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người
- Nhân tố sinh học:
+ Bao gồm: Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên
+ Tác động mạnh vào giai đoạn vượn người hóa thạch- người tối cổ.
+ Tạo ra các biến đổi về mặt giải phẫu cơ thể.
- Nhân tố xã hội:
+ Bao gồm: lao đông, tiếng nói, chữ viết.
+ Tác động mạnh vào giai đoạn từ người tối cổ.
+ Tạo ra các biến đổi về mặt xã hội: hình thành thức, tiếng nói, chữ
viết, kèm theo các biến đổi về giải phẫu: cấu trúc não bộ, bàn tay...
468x90
 
Gửi ý kiến