Bài 11. Từ đồng âm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 19h:43' 20-04-2025
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 19h:43' 20-04-2025
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Nhâm 1339f0981713891-
:...
Bài 7:Trí tuệ dân gian
Tiết 85,86:
Văn bản 1:Những kinh nghiệm
dân gian về thời tiết
Hoạt động
khởi động
Ráng mỡ gà, ai có nhà thì giữ
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng bay vừa thì râm
Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
Hình thành
kiến thức
Thiên nhiên còn được gọi là tự nhiên, đây là thế giới vật chất vũ trụ
bao la rộng lớn, nó bao gồm tất cả dạng vật chất và năng lượng tồn
tại từ cấp độ bé đến lớn như hạt nguyên tử đến ngôi sao, thiên
nhiên và ngân hà…
Đó là định nghĩa theo khoa học, còn hiểu một cách đơn giản, đây là
những gì có sẵn không do bàn tay, khối óc của con người tạo ra,
chúng là tất cả những gì bao quanh cuộc sống của con người.
Vậy nên khi hỏi thiên nhiên gồm những gì thì đó là không khí, khí
hậu, nguồn nước, tài nguyên thiên nhiên, hệ động thực vật và
những yếu tố địa lý, địa hình…
Đối với cuộc sống của con người, thiên nhiên là nơi cung cấp
các nguồn tài nguyên để phục vụ cho cuộc sống và sản xuất
sinh hoạt của con người. Đơn giản là chúng ta phải hít thở
không khí từ tự nhiên, uống nước từ tự nhiên, khai thác các
loại khoáng sản, lâm sản, thổ sản, hải sản… để phục vụ cho
nhu cầu của mình. Thiên nhiên quyết định đến các đặc điểm
hình thái và hình thức quần cư, sinh sống của con người
I
Tìm hiểu
giới thiệu
bài học
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
0
1
Chủ đề của
bài học là gì
0
2
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
chủ đề: “Trí
tuệ dân gian
Thể loại:
Tục ngữ
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
Thể loại chính của
chủ đề? Kể tên các
văn bản trong chủ
đề
*Các văn bản
01
Những kinh nghiệm
dân gian về thời tiết
02
Những kinh nghiệm
dân gian về lao động
sản xuất
03
Tục ngữ và sáng
tác văn chương
04
Những kinh nghiệm
dân gian về con
người và xã hội
II
Tìm hiểu
tri thức
I. Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
GV
phát
phiếu
học tập số 1a
Khía cạnh
Khái niệm
Biểu hiện
Ví dụ (nếu có)
Đặc điểm hình thức
Đặc điểm nội dung
Chức năng
1. Khái niệm
Tục ngữ là một trong những thể loại
sáng tác dân gian. Đó là những câu
được sử dụng trong lời nói hằng
ngày. Về nội dung, tục ngữ thể hiện
những kinh nghiệm của nhân dân về
thiên nhiên, lao động sản xuất, con
người và xã hội
Khía cạnh
Biểu hiện
Đặc điểm + Thường ngắn gọn (câu ngắn nhất gồm 4 chữ,
hình thức
câu dài có thể trên dưới 16 chữ)
+ Có nhịp điệu, hình ảnh.
+ Hầu hết đều có vần và thường là vần lưng.
. Vần lưng trong tục ngữ có thể được gieo ở hai
tiếng liền nhau (gọi là “vần sát”) :
+ Thường có hai vế trở lên. Các vế đối xứng
nhau cả về hình thức lẫn nội dung.
Ví dụ (nếu có)
Bút sa gà chết
Một điều nhịn chín điều lành.
.Hoặc gieo ở hai tiếng cách nhau
(gọi là “vần cách”)
Ví dụ:
Nuôi
lợn
ăn
cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
Tôm
đi
chạng vạng,
cá
đi rạng đông.
Đặc điểm + Thường đa nghĩa nhờ sử dụng các biện pháp tu Ví dụ: cha mẹ sinh con, trời sinh
nội dung
từ, nhất là tục ngữ về con người và xã hội.
tính.
+ Mỗi câu tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một ý (một
nhận xét, một kinh nghiệm) .
4. Chức năng
Tục ngữ được sử dụng chủ yếu
nhằm tăng thêm độ tin cậy, sức
thuyết phục về một nhận thức
hay một kinh nghiệm.
II. Trải nghiệm cùng văn bản
HS
đọc
văn bản
Trả lời được
các câu hỏi
suy luận
Thiên nhiên còn được gọi là tự nhiên, đây là thế giới vật chất vũ trụ
bao la rộng lớn, nó bao gồm tất cả dạng vật chất và năng lượng tồn
tại từ cấp độ bé đến lớn như hạt nguyên tử đến ngôi sao, thiên
nhiên và ngân hà…
Đó là định nghĩa theo khoa học, còn hiểu một cách đơn giản, đây là
những gì có sẵn không do bàn tay, khối óc của con người tạo ra,
chúng là tất cả những gì bao quanh cuộc sống của con người.
Vậy nên khi hỏi thiên nhiên gồm những gì thì đó là không khí, khí
hậu, nguồn nước, tài nguyên thiên nhiên, hệ động thực vật và
những yếu tố địa lý, địa hình…
Đối với cuộc sống của con người, thiên nhiên là nơi cung cấp
các nguồn tài nguyên để phục vụ cho cuộc sống và sản xuất
sinh hoạt của con người. Đơn giản là chúng ta phải hít thở
không khí từ tự nhiên, uống nước từ tự nhiên, khai thác các
loại khoáng sản, lâm sản, thổ sản, hải sản… để phục vụ cho
nhu cầu của mình. Thiên nhiên quyết định đến các đặc điểm
hình thái và hình thức quần cư, sinh sống của con người
I.V
III.Suy ngẫm và
phản hồi
01
Đặc điểm thể loại
của văn bản
a. Dấu hiệu nhận biết tục ngữ
GV phát PHT số ,
HS làm việc
nhóm 4-6 em
a. Dấu hiệu nhận biết tục ngữ
Dấu hiệu của thể loại tục ngữ
Độ dài của các câu: ngắn gọn
Có nhịp điệu.
Hầu hết đều có vần lưng.
Thường có hai vế trở lên.
Nội dung: thể hiện kinh nghiệm của
nhân dân về thiên nhiên, lao động sản
xuất, con người và xã hội.
Minh chứng thể hiện qua các câu trong
văn bản Những kinh nghiệm dân gian về
thời tiết
a. Dấu hiệu nhận biết tục ngữ
Dấu hiệu của thể loại tục ngữ
Minh chứng thể hiện qua các câu trong văn
bản Những kinh nghiệm dân gian về thời
tiết
Độ dài của các câu: ngắn gọn
- Độ dài của các câu: 6 - 14 chữ.
Có nhịp điệu.
- Câu 1, 2: nhịp 4/4
- Câu 5: nhịp 2/2/2, 2/2/2/2.
- Câu 6: nhịp 3/3, 3/3.
Hầu hết đều có vần lưng.
Ví dụ:
Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
Thường có hai vế trở lên.
Tất cả các câu đều có ít nhất hai vế.
Nội dung: thể hiện kinh nghiệm của Thể hiện kinh nghiệm của dân gian về thời
nhân dân về thiên nhiên, lao động sản tiết.
xuất, con người và xã hội.
b. Đặc điểm về số chữ, số dòng, số vế
Xác định số chữ, số dòng, số
vế của các câu tục ngữ 1 đến
số 5 bằng cách hoàn thành
bảng sau:
b. Đặc điểm về số chữ, số dòng, số vế
Câu
1
2
4
6
Số chữ
Số dòng
Số vế
b. Đặc điểm về số chữ, số dòng, số vế
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
8
1
2
2
8
1
2
4
13
1
3
6
14
2
2
c. Đặc điểm về vần
Xác định cặp vần,
loại vần và nhận xét
chung về tác dụng
của vần trong các
câu từ số 2 đến số 6
bằng
cách
hoàn
thành bảng sau:
c. Đặc điểm về vần
Câu
1
2
3
4
5
6
Cặp vần
Loại vần
Tác dụng của
vần
c. Đặc điểm về vần
Câu
Cặp vần
Loại vần
1
Trưa - mưa
Vần cách
2
Hạn - tán
Vần cách
3
May - bay
Vần cách
4
Đài - Hai
Vần cách
5
Mưa - vừa
Vần cách
6
Năm - nằm
Vần cách
Sáng – tháng,
Mười- cười
Tác dụng của
vần
Tạo ra sự nhịp
nhàng, hài hòa
về âm thanh,
dễ đọc, dễ nhớ
d. Đặc điểm hình thức câu tục ngữ số 5 so với
các câu khác
Câu tục ngữ số
5 có hình thức là một
câu lục bát
02
Chủ đề của văn
bản
2. Tìm hiểu chủ đề của văn bản
GV phát PHT số 2, HS
làm việc nhóm 4-6hs
2. Tìm hiểu chủ đề của văn bản
Câu Nội dung từng câu
1
2
3
4
5
6
Nội dung chung
của các câu
Kinh nghiệm quan sát thời tiết: Ngày nắng, trời quang, sáng sủa thì buổi trưa nóng bức, ngột Thể hiện những
ngạt đến sớm hơn; còn ngày mưa, trời âm u nên tối đến sớm hơn.
kinh nghiệm của
Kinh nghiệm quan sát thời tiết: Nếu quanh Mặt Trăng chỉ có một quầng sáng thì trời còn nắng, dân gian về thời
tiết.
nếu có vùng sáng mở tỏa ra như cái tán là trời sắp mưa.
Kinh nghiệm dự báo thời tiết: Khi trời nổi gió heo may và chuồn chuồn bay ra nhiều thì trời
sắp bão.
Kinh nghiệm về thời tiết: Tháng Giêng rét đậm đến mức hoa rụng cánh, trơ đài; tháng Hai rét
ẩm ướt, thuận lợi cho sự hồi sinh của cây cối sau mùa đông giá buốt; tháng Ba có những đợt
rét muộn, tuy ngắn nhưng rất đậm và thường kèm theo mưa phùn (gắn liền với chuyện nàng
Bân may áo cho chồng).
Kinh nghiệm dự báo thời tiết dựa vào hiện tượng chuồn chuồn bay: Nếu chuồn chuồn bay thấp
nghĩa là trời sắp có mưa, chuồn chuồn bay cao nghĩa là trời sẽ nắng ráo, còn nếu chuồn chuồn
bay ở tầm trung (không cao, không thấp) thì trời sẽ mát
Kinh nghiệm về hiện tượng tự nhiên: Vào tháng Năm, đêm rất ngắn, trời mau sáng; còn tháng
Mười, ngược lại, ngày rất ngắn, trời nhanh tối
03
Thông điệp và ý
nghĩa của tục ngữ
3. Thông điệp và ý nghĩa của tục ngữ
Theo em, các câu tục
ngữ trên đây có thể giúp
ích gì cho con người trong
cuộc sống?
3. Thông điệp và ý nghĩa của tục ngữ
Các câu tục ngữ trong bài giúp con
người dự báo thời tiết để sắp xếp
công việc cho phù hợp; giúp chúng
ta biết cách quan sát các hiện tượng
tự nhiên; nhận thức về các hiện
tượng tự nhiên...
04
Liên hệ, so sánh,
kết nối văn bản với
thực tế đời sống
4. Liên hệ, so sánh, kết nối văn bản với thực tế đời sống
Hãy hình dung một tình huống
giao tiếp có thể sử dụng các
câu tục ngữ trên. Sau đó, viết
một đoạn đối thoại hoặc một
đoạn văn về tình huống này với
độ dài khoảng 5, 6 câu.
4. Liên hệ, so sánh, kết nối văn bản với thực tế đời sống
Vào một chiều buổi hè, Nam và Phúc đang ngồi trên ven đê xem thả diều.
Bỗng Phúc chỉ tay lên trời và nói:
- Nam, nhìn kìa, trên bầu trời nhiều chuồn chuồn đang bay quá!
- Tớ nghe nói nhiều chuồn chuồn là báo hiệu sắp mưa đấy – Nam nói.
- Tớ nghe bà bảo còn phải phụ thuộc vào độ cao thấp mà chuồn chuồn bay
mới xác định chính xác được. – Phúc đáp lại
- Vậy á. Là như nào thế? – Nam hỏi
- Bà tớ bảo “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa/ Bay cao thì nắng, bay vừa thì
râm”. – Phúc nói
- Ồ. Bây giờ tớ mới biết đó. Chắc điều đó là sự đúc kết kinh nghiệm của
ông cha ta từ xưa nhỉ. – Nam hỏi Phúc.
- Chắc chắn là như vậy rồi- Phúc đáp lời.
IV.Tổng kết
01
Theo em, nội dung của văn bản là gì?
02
Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện
qua văn bản?
1. Nội dung
Những kinh nghiệm dân gian về
thời tiết là những câu tục ngữ
được cha ông ta đúc kết, truyền
cho con cháu sau này về dự báo
thời tiết.
2. Nghệ thuật
Tục ngữ ngắn gọn,
có vần, có nhịp
điệu, hình ảnh sinh
động, dễ nhớ, dễ
thuộc
Hoạt động
luyện tập
:...
Bài 7:Trí tuệ dân gian
Tiết 85,86:
Văn bản 1:Những kinh nghiệm
dân gian về thời tiết
Hoạt động
khởi động
Ráng mỡ gà, ai có nhà thì giữ
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng bay vừa thì râm
Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
Hình thành
kiến thức
Thiên nhiên còn được gọi là tự nhiên, đây là thế giới vật chất vũ trụ
bao la rộng lớn, nó bao gồm tất cả dạng vật chất và năng lượng tồn
tại từ cấp độ bé đến lớn như hạt nguyên tử đến ngôi sao, thiên
nhiên và ngân hà…
Đó là định nghĩa theo khoa học, còn hiểu một cách đơn giản, đây là
những gì có sẵn không do bàn tay, khối óc của con người tạo ra,
chúng là tất cả những gì bao quanh cuộc sống của con người.
Vậy nên khi hỏi thiên nhiên gồm những gì thì đó là không khí, khí
hậu, nguồn nước, tài nguyên thiên nhiên, hệ động thực vật và
những yếu tố địa lý, địa hình…
Đối với cuộc sống của con người, thiên nhiên là nơi cung cấp
các nguồn tài nguyên để phục vụ cho cuộc sống và sản xuất
sinh hoạt của con người. Đơn giản là chúng ta phải hít thở
không khí từ tự nhiên, uống nước từ tự nhiên, khai thác các
loại khoáng sản, lâm sản, thổ sản, hải sản… để phục vụ cho
nhu cầu của mình. Thiên nhiên quyết định đến các đặc điểm
hình thái và hình thức quần cư, sinh sống của con người
I
Tìm hiểu
giới thiệu
bài học
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
0
1
Chủ đề của
bài học là gì
0
2
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
chủ đề: “Trí
tuệ dân gian
Thể loại:
Tục ngữ
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
Thể loại chính của
chủ đề? Kể tên các
văn bản trong chủ
đề
*Các văn bản
01
Những kinh nghiệm
dân gian về thời tiết
02
Những kinh nghiệm
dân gian về lao động
sản xuất
03
Tục ngữ và sáng
tác văn chương
04
Những kinh nghiệm
dân gian về con
người và xã hội
II
Tìm hiểu
tri thức
I. Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
GV
phát
phiếu
học tập số 1a
Khía cạnh
Khái niệm
Biểu hiện
Ví dụ (nếu có)
Đặc điểm hình thức
Đặc điểm nội dung
Chức năng
1. Khái niệm
Tục ngữ là một trong những thể loại
sáng tác dân gian. Đó là những câu
được sử dụng trong lời nói hằng
ngày. Về nội dung, tục ngữ thể hiện
những kinh nghiệm của nhân dân về
thiên nhiên, lao động sản xuất, con
người và xã hội
Khía cạnh
Biểu hiện
Đặc điểm + Thường ngắn gọn (câu ngắn nhất gồm 4 chữ,
hình thức
câu dài có thể trên dưới 16 chữ)
+ Có nhịp điệu, hình ảnh.
+ Hầu hết đều có vần và thường là vần lưng.
. Vần lưng trong tục ngữ có thể được gieo ở hai
tiếng liền nhau (gọi là “vần sát”) :
+ Thường có hai vế trở lên. Các vế đối xứng
nhau cả về hình thức lẫn nội dung.
Ví dụ (nếu có)
Bút sa gà chết
Một điều nhịn chín điều lành.
.Hoặc gieo ở hai tiếng cách nhau
(gọi là “vần cách”)
Ví dụ:
Nuôi
lợn
ăn
cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
Tôm
đi
chạng vạng,
cá
đi rạng đông.
Đặc điểm + Thường đa nghĩa nhờ sử dụng các biện pháp tu Ví dụ: cha mẹ sinh con, trời sinh
nội dung
từ, nhất là tục ngữ về con người và xã hội.
tính.
+ Mỗi câu tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một ý (một
nhận xét, một kinh nghiệm) .
4. Chức năng
Tục ngữ được sử dụng chủ yếu
nhằm tăng thêm độ tin cậy, sức
thuyết phục về một nhận thức
hay một kinh nghiệm.
II. Trải nghiệm cùng văn bản
HS
đọc
văn bản
Trả lời được
các câu hỏi
suy luận
Thiên nhiên còn được gọi là tự nhiên, đây là thế giới vật chất vũ trụ
bao la rộng lớn, nó bao gồm tất cả dạng vật chất và năng lượng tồn
tại từ cấp độ bé đến lớn như hạt nguyên tử đến ngôi sao, thiên
nhiên và ngân hà…
Đó là định nghĩa theo khoa học, còn hiểu một cách đơn giản, đây là
những gì có sẵn không do bàn tay, khối óc của con người tạo ra,
chúng là tất cả những gì bao quanh cuộc sống của con người.
Vậy nên khi hỏi thiên nhiên gồm những gì thì đó là không khí, khí
hậu, nguồn nước, tài nguyên thiên nhiên, hệ động thực vật và
những yếu tố địa lý, địa hình…
Đối với cuộc sống của con người, thiên nhiên là nơi cung cấp
các nguồn tài nguyên để phục vụ cho cuộc sống và sản xuất
sinh hoạt của con người. Đơn giản là chúng ta phải hít thở
không khí từ tự nhiên, uống nước từ tự nhiên, khai thác các
loại khoáng sản, lâm sản, thổ sản, hải sản… để phục vụ cho
nhu cầu của mình. Thiên nhiên quyết định đến các đặc điểm
hình thái và hình thức quần cư, sinh sống của con người
I.V
III.Suy ngẫm và
phản hồi
01
Đặc điểm thể loại
của văn bản
a. Dấu hiệu nhận biết tục ngữ
GV phát PHT số ,
HS làm việc
nhóm 4-6 em
a. Dấu hiệu nhận biết tục ngữ
Dấu hiệu của thể loại tục ngữ
Độ dài của các câu: ngắn gọn
Có nhịp điệu.
Hầu hết đều có vần lưng.
Thường có hai vế trở lên.
Nội dung: thể hiện kinh nghiệm của
nhân dân về thiên nhiên, lao động sản
xuất, con người và xã hội.
Minh chứng thể hiện qua các câu trong
văn bản Những kinh nghiệm dân gian về
thời tiết
a. Dấu hiệu nhận biết tục ngữ
Dấu hiệu của thể loại tục ngữ
Minh chứng thể hiện qua các câu trong văn
bản Những kinh nghiệm dân gian về thời
tiết
Độ dài của các câu: ngắn gọn
- Độ dài của các câu: 6 - 14 chữ.
Có nhịp điệu.
- Câu 1, 2: nhịp 4/4
- Câu 5: nhịp 2/2/2, 2/2/2/2.
- Câu 6: nhịp 3/3, 3/3.
Hầu hết đều có vần lưng.
Ví dụ:
Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.
Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
Thường có hai vế trở lên.
Tất cả các câu đều có ít nhất hai vế.
Nội dung: thể hiện kinh nghiệm của Thể hiện kinh nghiệm của dân gian về thời
nhân dân về thiên nhiên, lao động sản tiết.
xuất, con người và xã hội.
b. Đặc điểm về số chữ, số dòng, số vế
Xác định số chữ, số dòng, số
vế của các câu tục ngữ 1 đến
số 5 bằng cách hoàn thành
bảng sau:
b. Đặc điểm về số chữ, số dòng, số vế
Câu
1
2
4
6
Số chữ
Số dòng
Số vế
b. Đặc điểm về số chữ, số dòng, số vế
Câu
Số chữ
Số dòng
Số vế
1
8
1
2
2
8
1
2
4
13
1
3
6
14
2
2
c. Đặc điểm về vần
Xác định cặp vần,
loại vần và nhận xét
chung về tác dụng
của vần trong các
câu từ số 2 đến số 6
bằng
cách
hoàn
thành bảng sau:
c. Đặc điểm về vần
Câu
1
2
3
4
5
6
Cặp vần
Loại vần
Tác dụng của
vần
c. Đặc điểm về vần
Câu
Cặp vần
Loại vần
1
Trưa - mưa
Vần cách
2
Hạn - tán
Vần cách
3
May - bay
Vần cách
4
Đài - Hai
Vần cách
5
Mưa - vừa
Vần cách
6
Năm - nằm
Vần cách
Sáng – tháng,
Mười- cười
Tác dụng của
vần
Tạo ra sự nhịp
nhàng, hài hòa
về âm thanh,
dễ đọc, dễ nhớ
d. Đặc điểm hình thức câu tục ngữ số 5 so với
các câu khác
Câu tục ngữ số
5 có hình thức là một
câu lục bát
02
Chủ đề của văn
bản
2. Tìm hiểu chủ đề của văn bản
GV phát PHT số 2, HS
làm việc nhóm 4-6hs
2. Tìm hiểu chủ đề của văn bản
Câu Nội dung từng câu
1
2
3
4
5
6
Nội dung chung
của các câu
Kinh nghiệm quan sát thời tiết: Ngày nắng, trời quang, sáng sủa thì buổi trưa nóng bức, ngột Thể hiện những
ngạt đến sớm hơn; còn ngày mưa, trời âm u nên tối đến sớm hơn.
kinh nghiệm của
Kinh nghiệm quan sát thời tiết: Nếu quanh Mặt Trăng chỉ có một quầng sáng thì trời còn nắng, dân gian về thời
tiết.
nếu có vùng sáng mở tỏa ra như cái tán là trời sắp mưa.
Kinh nghiệm dự báo thời tiết: Khi trời nổi gió heo may và chuồn chuồn bay ra nhiều thì trời
sắp bão.
Kinh nghiệm về thời tiết: Tháng Giêng rét đậm đến mức hoa rụng cánh, trơ đài; tháng Hai rét
ẩm ướt, thuận lợi cho sự hồi sinh của cây cối sau mùa đông giá buốt; tháng Ba có những đợt
rét muộn, tuy ngắn nhưng rất đậm và thường kèm theo mưa phùn (gắn liền với chuyện nàng
Bân may áo cho chồng).
Kinh nghiệm dự báo thời tiết dựa vào hiện tượng chuồn chuồn bay: Nếu chuồn chuồn bay thấp
nghĩa là trời sắp có mưa, chuồn chuồn bay cao nghĩa là trời sẽ nắng ráo, còn nếu chuồn chuồn
bay ở tầm trung (không cao, không thấp) thì trời sẽ mát
Kinh nghiệm về hiện tượng tự nhiên: Vào tháng Năm, đêm rất ngắn, trời mau sáng; còn tháng
Mười, ngược lại, ngày rất ngắn, trời nhanh tối
03
Thông điệp và ý
nghĩa của tục ngữ
3. Thông điệp và ý nghĩa của tục ngữ
Theo em, các câu tục
ngữ trên đây có thể giúp
ích gì cho con người trong
cuộc sống?
3. Thông điệp và ý nghĩa của tục ngữ
Các câu tục ngữ trong bài giúp con
người dự báo thời tiết để sắp xếp
công việc cho phù hợp; giúp chúng
ta biết cách quan sát các hiện tượng
tự nhiên; nhận thức về các hiện
tượng tự nhiên...
04
Liên hệ, so sánh,
kết nối văn bản với
thực tế đời sống
4. Liên hệ, so sánh, kết nối văn bản với thực tế đời sống
Hãy hình dung một tình huống
giao tiếp có thể sử dụng các
câu tục ngữ trên. Sau đó, viết
một đoạn đối thoại hoặc một
đoạn văn về tình huống này với
độ dài khoảng 5, 6 câu.
4. Liên hệ, so sánh, kết nối văn bản với thực tế đời sống
Vào một chiều buổi hè, Nam và Phúc đang ngồi trên ven đê xem thả diều.
Bỗng Phúc chỉ tay lên trời và nói:
- Nam, nhìn kìa, trên bầu trời nhiều chuồn chuồn đang bay quá!
- Tớ nghe nói nhiều chuồn chuồn là báo hiệu sắp mưa đấy – Nam nói.
- Tớ nghe bà bảo còn phải phụ thuộc vào độ cao thấp mà chuồn chuồn bay
mới xác định chính xác được. – Phúc đáp lại
- Vậy á. Là như nào thế? – Nam hỏi
- Bà tớ bảo “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa/ Bay cao thì nắng, bay vừa thì
râm”. – Phúc nói
- Ồ. Bây giờ tớ mới biết đó. Chắc điều đó là sự đúc kết kinh nghiệm của
ông cha ta từ xưa nhỉ. – Nam hỏi Phúc.
- Chắc chắn là như vậy rồi- Phúc đáp lời.
IV.Tổng kết
01
Theo em, nội dung của văn bản là gì?
02
Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện
qua văn bản?
1. Nội dung
Những kinh nghiệm dân gian về
thời tiết là những câu tục ngữ
được cha ông ta đúc kết, truyền
cho con cháu sau này về dự báo
thời tiết.
2. Nghệ thuật
Tục ngữ ngắn gọn,
có vần, có nhịp
điệu, hình ảnh sinh
động, dễ nhớ, dễ
thuộc
Hoạt động
luyện tập
 







Các ý kiến mới nhất