lap dat mang dien trong nha 9 chủ đề 4 ctst

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Đào
Ngày gửi: 20h:49' 21-04-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 346
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Đào
Ngày gửi: 20h:49' 21-04-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Hình 4.1. Thiết bị, vật liệu, dụng cụ điện
Quan sát Hình 4.1, em hãy kể tên các thiết bị, vật liệu, dụng cụ
điện trong hình.
Các thiết bị, vật liệu ,dụng cụ điện có trong hình
Aptomat
Tua vít
Dây điện
Kìm
Băng tan
Hình 4.1. Thiết bị, vật liệu, dụng cụ điện
Bóng đèn
BÀI 4:
VẬT LIỆU, THIẾT BỊ VÀ
DỤNG CỤ DÙNG CHO LẮP ĐẶT
MẠNG ĐIỆN TRONG
NHÀ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thiết bị dùng cho lắp đặt
mạng điện trong nhà
02
Vật liệu dùng cho lắp đặt
mạng điện trong nhà
Lựa chọn thiết bị , vật liệu,
03
Lựa chọn dụng cụ
04
dụng cụ cho mạng điện
trong nhà
1
THIẾT BỊ DÙNG CHO
LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu về các tiêu chí lựa chọn aptomat.
Nhóm 2: Tìm hiểu về các tiêu chí lựa chọn công tắc.
Nhóm 3: Tìm hiểu về các tiêu chí lựa chọn ổ cắm
điện.
1.1. Aptomat (CB)
Theo thông số kĩ thuật
Điện áp định mức ghi trên vỏ CB phải lớn hơn điện áp nguồn.
Cường độ dòng điện định mức ghi
trên vỏ CB phải lớn hơn hoặc
bằng tổ cường độ dòng điện định
mức của các tải tiêu thụ điện lắp
trong mạng điện trong nhà.
1.1. Aptomat (CB)
Theo kiểu dáng
CB dạng khối 1 pha 2 cực
CB dạng tép 1 pha 1 cực
CB dạng tép 1 pha 2 cực
1.1. Aptomat (CB)
Mục đích sử dụng
CB bảo vệ quá tải, ngắn mạch.
CB bảo vệ quá tải, ngắn mạch,
dòng điện rò.
1.2. Công tắc
Theo thông số kĩ thuật
Điện áp định mức ghi trên vỏ CT phải lớn hơn điện áp nguồn.
Cường độ dòng điện định mức
của thiết bị mà CT điều khiển phải
nhỏ hơn cường độ dòng điện định
mức ghi trên vỏ công tắc.
1.2. Công tắc
Theo tính chất công trình nhà và thiết kế
Công tắc nổi
Công tắc âm tường
1.2. Công tắc
Theo chức năng điều khiển mạch điện
Công tắc 2 cực
Công tắc 3 cực
1.3. Ổ cắm điện
Theo thông số kĩ thuật
Điện áp định mức ghi trên OC phải lớn hơn hoặc bằng điện áp nguồn.
Cường độ dòng điện định mức ghi
trên vỏ ổ cắm điện phải lớn hơn
hoặc bằng tổng cường độ dòng
điện định mức của các thiết bị
cắm vào ổ cắm điện.
1.3. Ổ cắm điện
Theo tính chất công trình nhà và thiết kế
Ổ cắm điện nổi
Ổ cắm điện âm tường
1.3. Ổ cắm điện
Theo đồ dùng điện trong gia đình
Ổ cắm điện 2 chấu
Ổ cắm điện 3 chấu
2
VẬT LIỆU DÙNG
CHO LẮP ĐẶT MẠNG
ĐIỆN TRONG NHÀ
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Mạng điện trong nhà thường được sử dụng
những loại dây dẫn điện nào?
Dây dẫn điện sử dụng cho mạng điện trong
nhà được lựa chọn theo các tiêu chí nào?
2.1. Dây dẫn điện
Lựa chọn theo tiêu chí có khả
năng chịu cường độ dòng
điện định mức lớn hơn hoặc
bằng cường độ dòng điện
định mức của tải tiêu thụ điện.
Bảng 4.1. Bảng tra cường độ dòng điện định mức của một số loại dây dẫn thường được
sử dụng cho mạng điện trong nhà (Nguồn: Công ty Cổ phần dây cáp điện Việt Nam (CADIVI))
TT
Loại dây dẫn điện (đơn vị tiết diện mm2)
Cường độ dòng điện định mức (A)
1
Dây điện đơn CV 1,5
20
2
Dây điện đơn CV 2,5
27
3
Dây điện đơn CV 4,0
37
4
Dây điện đơn VC 1,5
23
5
Dây điện đơn VC 2,5
30
6
Dây điện đơn VC 4,0
42
7
Dây điện đôi VCmd 2 × 0,75
10
8
Dây điện đôi VCmd 2 × 1,0
11
9
Dây điện đôi VCmd 2 × 0,75
15
10
Dây điện đôi VCmd 2 × 0,75
20
11
Dây điện đôi VCmd 2 × 0,75
27
12
Dây điện đôi VCmd 2 × 0,75
36
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Em hãy nêu các vật liệu
khác được sử dụng trong
lắp đặt mạng điện.
2.2. Vật liệu khác
Bảng điện nhựa: dùng để chứa dây
Nẹp hoặc ống nhựa: dùng để chứa
điện và cố định tuyến công tắc, ổ
dây dẫn điện và cố định tuyến dây
cắm điện.
của mạng điện trong nhà.
2.2. Vật liệu khác
Băng keo điện: dùng để bọc
cách điện cho mối nối dây.
Đinh vít và tắc kê nhựa: dùng để
cố định bảng điện, thiết bị điện,…
trên tường.
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Dựa vào sơ đồ mạch điện
nào để xác định số lượng
dây dẫn điện luồn trong nẹp
hoặc ống nhựa?
Để xác định số lượng
dây dẫn điện luồn trong
nẹp hoặc ống nhựa,
người ta căn cứ vào
sơ đồ lắp đặt.
3
LỰA CHỌN
DỤNG CỤ
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Nhóm 1: Nêu các tiêu chí lựa chọn máy cầm tay cho lắp đặt
mạng điện trong nhà: máy khoan điện, máy cắt tường và trả lời
câu hỏi khám phá mục 3.1 sgk trang 24.
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Nhóm 2: Nêu các tiêu chí lựa chọn dụng cụ cầm tay cho lắp
đặt mạng điện trong nhà: kìm, tua vít, cưa sắt, búa sắt và trả
lời câu hỏi khám phá mục 3.2 sgk trang 25.
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Nhóm 3: Nêu các tiêu chí lựa chọn dụng cụ đo và kiểm tra cho
lắp đặt mạng điện trong nhà: thước, panme, VOM, ampe, bút
thử điện và trả lời câu hỏi khám phá mục 3.3 sgk trang 25.
3.1. Máy cầm tay
Máy khoan điện
+ Nguồn điện cung cấp loại xoay
chiều 220V
+ Pin sạc
+ Công suất máy khoan
+ Loại mũ khoan: khoan tường và
khoan kim loại.
+ Kích thước mũi khoan
3.1. Máy cầm tay
Máy cắt tường
+ Công suất máy
+ Lưỡi cắt
Đáp án hộp khám phá mục 3.1
Trường hợp sử dụng máy khoan điện
Trường hợp sử dụng máy cắt
+ Khoan lỗ trên tường
+ Cắt dây điện
+ Khoan lỗ trên trần nhà
+ Cắt ống gen
+ Khoan lỗ trên các vật liệu khác
+ Cắt các vật liệu khác
3.2. Dụng cụ cầm tay
- Kìm: kìm vạn năng, kìm cắt, kìm tuốt dây,…
- Cưa sắt
- Tua vít: 4 cạnh, 2 cạnh
- Búa sắt
Đáp án hộp khám phá mục 3.2
Dụng cụ
Trường hợp sử dụng
Kìm cắt, kìm vạn năng
Cắt dây điện, dây cáp, dây thép, vật liệu mềm như
nhựa, cao su.
Tua vít
Cưa sắt
Búa
Lắp đặt ổ cắm, công tắc, bóng đèn.
Cắt các thanh kim loại, ống thép, vật liệu cứng như gỗ,
nhựa.
Đóng đinh, ghim, vít, đục phá các vật liệu như tường,
gạch.
3.3. Dụng cụ đo và kiểm tra
- Thước: thước cuộn, thước cặp, panme,…
- Ampe kìm: kim, số
- VOM: Số, kim,..
- Bút thử điện: số, đèn
Đáp án hộp khám phá mục 3.3
Dụng cụ
Trường hợp sử dụng
+ Đo điện áp, dòng điện, điện trở trong mạch điện.
VOM
+ Kiểm tra sự thông mạch của dây điện.
+ Xác định các vị trí hư hỏng trong mạch điện.
+ Đo dòng điện trong mạch điện mà không cần ngắt mạch.
Ampe kìm
+ Kiểm tra dòng điện rò trong mạch điện.
+ Đo dòng điện khởi động của các thiết bị điện.
+ Kiểm tra xem có điện hay không.
Bút thử điện
+ Xác định pha và neutơ trong mạch điện.
+ Kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị điện.
4
LỰA CHỌN THIẾT BỊ,
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ
CHO MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Hãy lựa chọn các thiết bị, vật
liệu, dụng cụ phù hợp để lắp
đặt mạch điện theo thiết kế của
sơ đồ lắp đặt như Hình 4.7.
Hai dây A và O cung cấp điện
áp xoay chiều 220V, bóng đèn
chiếu sáng 220V - 40W.
4.1. Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt
Thiết bị
Dụng cụ
Vật liệu
4.2. Lập danh sách thiết bị, dụng cụ, vật liệu
TT
Thiết bị, vật liệu, dụng cụ
Đơn vị
Số lượng
Ghi chú
1
Aptomat (CB) 10A
Cái
01
2
Công tắc 3 cực
Cái
02
Loại công tắc nổi
3
Ổ cắm điện 2 chấu 250V - 10 A
Cái
01
Loại ổ căm nổi
4
Bóng đèn 220V - 40W
Cái
01
5
Dây dẫn điện đôi VCmd 2 x 0,75
Mét
05
6
Kìm cắt và tuốt dây
Cái
01
7
Tua vít 4 cạnh
Cái
01
8
Bút thử điện
Cái
01
9
Băng keo điện
Cuộn
01
10
Nẹp nhựa vuông 25 mm
Mét
03
11
Bảng điện 80 mm x 120mm
Cái
01
12
Bảng điện 200 mm x 300 mm
Cái
01
Hoặc kìm vạn năng
LUYỆN TẬP
Câu 1: Aptomat (CB) để lắp đặt cho mạng điện trong
nhà
được lựa chọn theo thông số kĩ thuật nào?
A. Điện áp định mức ghi trên vỏ
CB phải nhỏ hơn điện áp nguồn.
C. Điện áp định mức ghi trên vỏ
CB phải lớn hơn hoặc bằng điện
áp nguồn.
B. Điện áp định mức ghi trên vỏ
D. Điện áp định mức ghi trên vỏ
CB có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn
CB phải nhỏ hơn hoặc bằng điện
điện áp nguồn.
áp nguồn.
Câu 2: Cường độ dòng điện định mức ghi trên vỏ CB phải
A.Nhỏ hơn hoặc bằng cường
C. Nhỏ hơn hoặc bằng tổng cường
độ dòng điện định mức của các tải
độ dòng điện định mức của các tải
tiêu thị điện lắp đặt trong mạng
tiêu thị điện lắp đặt trong mạng điện
điện trong nhà.
trong nhà.
B.Lớn hơn hoặc bằng cường
D. Lớn hơn hoặc bằng cường độ
độ dòng điện định mức của các tải
dòng điện định mức của các tải tiêu
tiêu thị điện lắp đặt trong mạng
thị điện lắp đặt trong mạng điện
điện trong nhà.
trong nhà.
Câu 3: Quan sát hình sau và cho biết tên của dụng cụ sau
A. Tua vít 2 cạnh
C. Panme
B. Kìm cắt
D. Bút thử điện
Câu 4: Công tắc để lắp đặt cho mạng điện trong nhà
được lựa chọn theo thông số kĩ thuật nào?
A. Điện áp định mức ghi trên vỏ
C. Điện áp định mức ghi trên vỏ
CT phải lớn hơn hoặc bằng
CT có thể lớn hơn hoặc nhỏ
điện áp nguồn.
hơn điện áp nguồn.
B. Điện áp định mức ghi trên vỏ
D. Điện áp định mức ghi trên vỏ
CT phải nhỏ hơn hoặc bằng
CT phải nhỏ hơn điện áp
điện áp nguồn.
nguồn.
Câu 5: Cường độ dòng điện định mức
của thiết bị mà CT điều khiển phải
A. Lớn hơn cường độ dòng điện
điện mức ghi trên vỏ công tắc.
C. Lớn hơn hoặc bằng cường độ
dòng điện điện mức ghi trên vỏ
công tắc.
B. Nhỏ hơn cường độ dòng điện
D. Bằng cường độ dòng điện điện
điện mức ghi trên vỏ công tắc.
mức ghi trên vỏ công tắc.
Câu 6: Dựa và chức năng điều khiển mạch điện, công tắc bao gồm
A. Công tắc 1 cực,
C. Công tắc 3 cực,
công tắc 2 cực.
công tắc 4 cực.
B. Công tắc 2 cực,
D. Công tắc 4 cực,
công tắc 3 cực.
công tắc 5 cực.
Câu 7: Ổ cắm điện để lắp đặt cho mạng điện trong
nhà
được lựa chọn theo thông số kĩ thuật nào?
A. Điện áp định mức ghi trên OC có
C. Điện áp định mức ghi trên OC
thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp
phải nhỏ hơn hoặc bằng điện áp
nguồn.
nguồn.
B. Điện áp định mức ghi trên OC
phải lớn hơn hoặc bằng điện áp
nguồn.
D. Điện áp định mức ghi trên OC
phải bằng điện áp nguồn.
Câu 8: Cường độ dòng điện định mức ghi trên vỏ ổ điện phải
A.Lớn hơn hoặc bằng cường
C. Nhỏ hơn hoặc bằng cường độ
độ dòng điện định mức của các
dòng điện định mức của các thiết bị
thiết bị điện cắm vào ổ cắm điện.
điện cắm vào ổ cắm điện.
B.Lớn hơn hoặc bằng tổng
D. Bằng cường độ dòng điện định
cường độ dòng điện định mức
mức của các thiết bị điện cắm vào
của
ổ cắm điện.
các thiết bị điện cắm vào ổ
cắm điện.
Câu 9: Quan sát hình sau và cho biết đây là loại ổ cắm điện nào?
A. Ổ cắm điện âm tường 3 chấu
B. Ổ cắm điện âm tường 2 chấu
C. Ổ cắm điện nổi 2 chấu kết hợp 3 chấu
D. Ổ cắm điện nổi 3 chấu
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Hình 4.1. Thiết bị, vật liệu, dụng cụ điện
Quan sát Hình 4.1, em hãy kể tên các thiết bị, vật liệu, dụng cụ
điện trong hình.
Các thiết bị, vật liệu ,dụng cụ điện có trong hình
Aptomat
Tua vít
Dây điện
Kìm
Băng tan
Hình 4.1. Thiết bị, vật liệu, dụng cụ điện
Bóng đèn
BÀI 4:
VẬT LIỆU, THIẾT BỊ VÀ
DỤNG CỤ DÙNG CHO LẮP ĐẶT
MẠNG ĐIỆN TRONG
NHÀ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Thiết bị dùng cho lắp đặt
mạng điện trong nhà
02
Vật liệu dùng cho lắp đặt
mạng điện trong nhà
Lựa chọn thiết bị , vật liệu,
03
Lựa chọn dụng cụ
04
dụng cụ cho mạng điện
trong nhà
1
THIẾT BỊ DÙNG CHO
LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu về các tiêu chí lựa chọn aptomat.
Nhóm 2: Tìm hiểu về các tiêu chí lựa chọn công tắc.
Nhóm 3: Tìm hiểu về các tiêu chí lựa chọn ổ cắm
điện.
1.1. Aptomat (CB)
Theo thông số kĩ thuật
Điện áp định mức ghi trên vỏ CB phải lớn hơn điện áp nguồn.
Cường độ dòng điện định mức ghi
trên vỏ CB phải lớn hơn hoặc
bằng tổ cường độ dòng điện định
mức của các tải tiêu thụ điện lắp
trong mạng điện trong nhà.
1.1. Aptomat (CB)
Theo kiểu dáng
CB dạng khối 1 pha 2 cực
CB dạng tép 1 pha 1 cực
CB dạng tép 1 pha 2 cực
1.1. Aptomat (CB)
Mục đích sử dụng
CB bảo vệ quá tải, ngắn mạch.
CB bảo vệ quá tải, ngắn mạch,
dòng điện rò.
1.2. Công tắc
Theo thông số kĩ thuật
Điện áp định mức ghi trên vỏ CT phải lớn hơn điện áp nguồn.
Cường độ dòng điện định mức
của thiết bị mà CT điều khiển phải
nhỏ hơn cường độ dòng điện định
mức ghi trên vỏ công tắc.
1.2. Công tắc
Theo tính chất công trình nhà và thiết kế
Công tắc nổi
Công tắc âm tường
1.2. Công tắc
Theo chức năng điều khiển mạch điện
Công tắc 2 cực
Công tắc 3 cực
1.3. Ổ cắm điện
Theo thông số kĩ thuật
Điện áp định mức ghi trên OC phải lớn hơn hoặc bằng điện áp nguồn.
Cường độ dòng điện định mức ghi
trên vỏ ổ cắm điện phải lớn hơn
hoặc bằng tổng cường độ dòng
điện định mức của các thiết bị
cắm vào ổ cắm điện.
1.3. Ổ cắm điện
Theo tính chất công trình nhà và thiết kế
Ổ cắm điện nổi
Ổ cắm điện âm tường
1.3. Ổ cắm điện
Theo đồ dùng điện trong gia đình
Ổ cắm điện 2 chấu
Ổ cắm điện 3 chấu
2
VẬT LIỆU DÙNG
CHO LẮP ĐẶT MẠNG
ĐIỆN TRONG NHÀ
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Mạng điện trong nhà thường được sử dụng
những loại dây dẫn điện nào?
Dây dẫn điện sử dụng cho mạng điện trong
nhà được lựa chọn theo các tiêu chí nào?
2.1. Dây dẫn điện
Lựa chọn theo tiêu chí có khả
năng chịu cường độ dòng
điện định mức lớn hơn hoặc
bằng cường độ dòng điện
định mức của tải tiêu thụ điện.
Bảng 4.1. Bảng tra cường độ dòng điện định mức của một số loại dây dẫn thường được
sử dụng cho mạng điện trong nhà (Nguồn: Công ty Cổ phần dây cáp điện Việt Nam (CADIVI))
TT
Loại dây dẫn điện (đơn vị tiết diện mm2)
Cường độ dòng điện định mức (A)
1
Dây điện đơn CV 1,5
20
2
Dây điện đơn CV 2,5
27
3
Dây điện đơn CV 4,0
37
4
Dây điện đơn VC 1,5
23
5
Dây điện đơn VC 2,5
30
6
Dây điện đơn VC 4,0
42
7
Dây điện đôi VCmd 2 × 0,75
10
8
Dây điện đôi VCmd 2 × 1,0
11
9
Dây điện đôi VCmd 2 × 0,75
15
10
Dây điện đôi VCmd 2 × 0,75
20
11
Dây điện đôi VCmd 2 × 0,75
27
12
Dây điện đôi VCmd 2 × 0,75
36
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Em hãy nêu các vật liệu
khác được sử dụng trong
lắp đặt mạng điện.
2.2. Vật liệu khác
Bảng điện nhựa: dùng để chứa dây
Nẹp hoặc ống nhựa: dùng để chứa
điện và cố định tuyến công tắc, ổ
dây dẫn điện và cố định tuyến dây
cắm điện.
của mạng điện trong nhà.
2.2. Vật liệu khác
Băng keo điện: dùng để bọc
cách điện cho mối nối dây.
Đinh vít và tắc kê nhựa: dùng để
cố định bảng điện, thiết bị điện,…
trên tường.
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Dựa vào sơ đồ mạch điện
nào để xác định số lượng
dây dẫn điện luồn trong nẹp
hoặc ống nhựa?
Để xác định số lượng
dây dẫn điện luồn trong
nẹp hoặc ống nhựa,
người ta căn cứ vào
sơ đồ lắp đặt.
3
LỰA CHỌN
DỤNG CỤ
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Nhóm 1: Nêu các tiêu chí lựa chọn máy cầm tay cho lắp đặt
mạng điện trong nhà: máy khoan điện, máy cắt tường và trả lời
câu hỏi khám phá mục 3.1 sgk trang 24.
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Nhóm 2: Nêu các tiêu chí lựa chọn dụng cụ cầm tay cho lắp
đặt mạng điện trong nhà: kìm, tua vít, cưa sắt, búa sắt và trả
lời câu hỏi khám phá mục 3.2 sgk trang 25.
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Nhóm 3: Nêu các tiêu chí lựa chọn dụng cụ đo và kiểm tra cho
lắp đặt mạng điện trong nhà: thước, panme, VOM, ampe, bút
thử điện và trả lời câu hỏi khám phá mục 3.3 sgk trang 25.
3.1. Máy cầm tay
Máy khoan điện
+ Nguồn điện cung cấp loại xoay
chiều 220V
+ Pin sạc
+ Công suất máy khoan
+ Loại mũ khoan: khoan tường và
khoan kim loại.
+ Kích thước mũi khoan
3.1. Máy cầm tay
Máy cắt tường
+ Công suất máy
+ Lưỡi cắt
Đáp án hộp khám phá mục 3.1
Trường hợp sử dụng máy khoan điện
Trường hợp sử dụng máy cắt
+ Khoan lỗ trên tường
+ Cắt dây điện
+ Khoan lỗ trên trần nhà
+ Cắt ống gen
+ Khoan lỗ trên các vật liệu khác
+ Cắt các vật liệu khác
3.2. Dụng cụ cầm tay
- Kìm: kìm vạn năng, kìm cắt, kìm tuốt dây,…
- Cưa sắt
- Tua vít: 4 cạnh, 2 cạnh
- Búa sắt
Đáp án hộp khám phá mục 3.2
Dụng cụ
Trường hợp sử dụng
Kìm cắt, kìm vạn năng
Cắt dây điện, dây cáp, dây thép, vật liệu mềm như
nhựa, cao su.
Tua vít
Cưa sắt
Búa
Lắp đặt ổ cắm, công tắc, bóng đèn.
Cắt các thanh kim loại, ống thép, vật liệu cứng như gỗ,
nhựa.
Đóng đinh, ghim, vít, đục phá các vật liệu như tường,
gạch.
3.3. Dụng cụ đo và kiểm tra
- Thước: thước cuộn, thước cặp, panme,…
- Ampe kìm: kim, số
- VOM: Số, kim,..
- Bút thử điện: số, đèn
Đáp án hộp khám phá mục 3.3
Dụng cụ
Trường hợp sử dụng
+ Đo điện áp, dòng điện, điện trở trong mạch điện.
VOM
+ Kiểm tra sự thông mạch của dây điện.
+ Xác định các vị trí hư hỏng trong mạch điện.
+ Đo dòng điện trong mạch điện mà không cần ngắt mạch.
Ampe kìm
+ Kiểm tra dòng điện rò trong mạch điện.
+ Đo dòng điện khởi động của các thiết bị điện.
+ Kiểm tra xem có điện hay không.
Bút thử điện
+ Xác định pha và neutơ trong mạch điện.
+ Kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị điện.
4
LỰA CHỌN THIẾT BỊ,
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ
CHO MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
Hãy lựa chọn các thiết bị, vật
liệu, dụng cụ phù hợp để lắp
đặt mạch điện theo thiết kế của
sơ đồ lắp đặt như Hình 4.7.
Hai dây A và O cung cấp điện
áp xoay chiều 220V, bóng đèn
chiếu sáng 220V - 40W.
4.1. Nghiên cứu sơ đồ lắp đặt
Thiết bị
Dụng cụ
Vật liệu
4.2. Lập danh sách thiết bị, dụng cụ, vật liệu
TT
Thiết bị, vật liệu, dụng cụ
Đơn vị
Số lượng
Ghi chú
1
Aptomat (CB) 10A
Cái
01
2
Công tắc 3 cực
Cái
02
Loại công tắc nổi
3
Ổ cắm điện 2 chấu 250V - 10 A
Cái
01
Loại ổ căm nổi
4
Bóng đèn 220V - 40W
Cái
01
5
Dây dẫn điện đôi VCmd 2 x 0,75
Mét
05
6
Kìm cắt và tuốt dây
Cái
01
7
Tua vít 4 cạnh
Cái
01
8
Bút thử điện
Cái
01
9
Băng keo điện
Cuộn
01
10
Nẹp nhựa vuông 25 mm
Mét
03
11
Bảng điện 80 mm x 120mm
Cái
01
12
Bảng điện 200 mm x 300 mm
Cái
01
Hoặc kìm vạn năng
LUYỆN TẬP
Câu 1: Aptomat (CB) để lắp đặt cho mạng điện trong
nhà
được lựa chọn theo thông số kĩ thuật nào?
A. Điện áp định mức ghi trên vỏ
CB phải nhỏ hơn điện áp nguồn.
C. Điện áp định mức ghi trên vỏ
CB phải lớn hơn hoặc bằng điện
áp nguồn.
B. Điện áp định mức ghi trên vỏ
D. Điện áp định mức ghi trên vỏ
CB có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn
CB phải nhỏ hơn hoặc bằng điện
điện áp nguồn.
áp nguồn.
Câu 2: Cường độ dòng điện định mức ghi trên vỏ CB phải
A.Nhỏ hơn hoặc bằng cường
C. Nhỏ hơn hoặc bằng tổng cường
độ dòng điện định mức của các tải
độ dòng điện định mức của các tải
tiêu thị điện lắp đặt trong mạng
tiêu thị điện lắp đặt trong mạng điện
điện trong nhà.
trong nhà.
B.Lớn hơn hoặc bằng cường
D. Lớn hơn hoặc bằng cường độ
độ dòng điện định mức của các tải
dòng điện định mức của các tải tiêu
tiêu thị điện lắp đặt trong mạng
thị điện lắp đặt trong mạng điện
điện trong nhà.
trong nhà.
Câu 3: Quan sát hình sau và cho biết tên của dụng cụ sau
A. Tua vít 2 cạnh
C. Panme
B. Kìm cắt
D. Bút thử điện
Câu 4: Công tắc để lắp đặt cho mạng điện trong nhà
được lựa chọn theo thông số kĩ thuật nào?
A. Điện áp định mức ghi trên vỏ
C. Điện áp định mức ghi trên vỏ
CT phải lớn hơn hoặc bằng
CT có thể lớn hơn hoặc nhỏ
điện áp nguồn.
hơn điện áp nguồn.
B. Điện áp định mức ghi trên vỏ
D. Điện áp định mức ghi trên vỏ
CT phải nhỏ hơn hoặc bằng
CT phải nhỏ hơn điện áp
điện áp nguồn.
nguồn.
Câu 5: Cường độ dòng điện định mức
của thiết bị mà CT điều khiển phải
A. Lớn hơn cường độ dòng điện
điện mức ghi trên vỏ công tắc.
C. Lớn hơn hoặc bằng cường độ
dòng điện điện mức ghi trên vỏ
công tắc.
B. Nhỏ hơn cường độ dòng điện
D. Bằng cường độ dòng điện điện
điện mức ghi trên vỏ công tắc.
mức ghi trên vỏ công tắc.
Câu 6: Dựa và chức năng điều khiển mạch điện, công tắc bao gồm
A. Công tắc 1 cực,
C. Công tắc 3 cực,
công tắc 2 cực.
công tắc 4 cực.
B. Công tắc 2 cực,
D. Công tắc 4 cực,
công tắc 3 cực.
công tắc 5 cực.
Câu 7: Ổ cắm điện để lắp đặt cho mạng điện trong
nhà
được lựa chọn theo thông số kĩ thuật nào?
A. Điện áp định mức ghi trên OC có
C. Điện áp định mức ghi trên OC
thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp
phải nhỏ hơn hoặc bằng điện áp
nguồn.
nguồn.
B. Điện áp định mức ghi trên OC
phải lớn hơn hoặc bằng điện áp
nguồn.
D. Điện áp định mức ghi trên OC
phải bằng điện áp nguồn.
Câu 8: Cường độ dòng điện định mức ghi trên vỏ ổ điện phải
A.Lớn hơn hoặc bằng cường
C. Nhỏ hơn hoặc bằng cường độ
độ dòng điện định mức của các
dòng điện định mức của các thiết bị
thiết bị điện cắm vào ổ cắm điện.
điện cắm vào ổ cắm điện.
B.Lớn hơn hoặc bằng tổng
D. Bằng cường độ dòng điện định
cường độ dòng điện định mức
mức của các thiết bị điện cắm vào
của
ổ cắm điện.
các thiết bị điện cắm vào ổ
cắm điện.
Câu 9: Quan sát hình sau và cho biết đây là loại ổ cắm điện nào?
A. Ổ cắm điện âm tường 3 chấu
B. Ổ cắm điện âm tường 2 chấu
C. Ổ cắm điện nổi 2 chấu kết hợp 3 chấu
D. Ổ cắm điện nổi 3 chấu
 







Các ý kiến mới nhất