Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 45. Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cầm Thị Kim Tuyền
Ngày gửi: 14h:09' 14-05-2025
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Cầm Thị Kim Tuyền
Ngày gửi: 14h:09' 14-05-2025
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
Bài 45
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
VÀO ĐỜI SỐNG
MỤC TIÊU
–
Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong nông
nghiệp, y tế, pháp y, làm sạch môi trường, an toàn sinh học.
–
Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền
tại địa phương.
–
Nêu được một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu
và ứng dụng công nghệ di truyền.
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG LÀM SẠCH
MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN SINH HỌC
IV. ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Gene đích
Kết hợp
Gene được cài
Plasmid DNA vào plasmid
(thể truyền)
Sinh trưởng
Thể truyền
tái tổ hợp
Thể truyền giúp
cài gene đích vào
hệ gene của cây
Hình. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene
Cây biến đổi gene
mang tính trạng
mong muốn
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Câu hỏi trang 207: Quan sát Hình 48.1, mô tả quá trình tạo cây biến đổi
gene nhờ ứng dụng công nghệ di truyền.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Trả lời
Quá trình tạo cây biến đổi gene nhờ ứng dụng công nghệ di truyền:
- Bước 1 - Tạo thể truyền tái tổ hợp: Gắn gene đích (gene quy định tính trạng
mong muốn) vào thể truyền để tạo thể truyền tái tổ hợp.
- Bước 2 - Chuyển thể truyền tái tổ hợp vào hệ gene của tế bào thực vật. Thể
truyền này cho phép gene đích cài được vào hệ gene của tế bào thực vật.
- Bước 3 - Chọn lọc và nuôi cấy tế bào thực vật đã được chuyển thể truyền tái
tổ hợp trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo thành cây biến đổi gene
mang tính trạng mong muốn.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Cho bảng số liệu về một số giống thực vật biến đổi gene được sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi được cấp giấy xác nhận tại Việt Nam:
Giống cây biến
đổi gene
Ngô
Đậu tương
Đặc tính vượt trội so với giống ban đầu
Năm cải thiện
Chịu hạn
2015
Kháng sâu hại bộ cánh cứng
2018
Gene mã hóa enzyme α-amylase
2019
Mang gene mã hóa protein kháng thuốc diệt cỏ
2019
Kháng thuốc trừ cỏ Dicamba
2015
Mang gene mã hóa protein tăng cường hàm lượng oleic acid
2019
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Cho bảng số liệu về một số giống thực vật biến đổi gene được sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi được cấp giấy xác nhận tại Việt Nam:
Giống cây biến
đổi gene
Đặc tính vượt trội so với giống ban đầu
Năm cải thiện
Cải dầu
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Củ cải đường
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Kháng sâu bộ cánh vảy
2020
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Bông
Hãy cho biết giống cây trồng biến đổi gene có những đặc tính vượt
trội nào so với giống ban đầu.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Cho bảng số liệu về một số giống thực vật biến đổi gene được sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi được cấp giấy xác nhận tại Việt Nam:
Giống cây biến
đổi gene
Đặc tính vượt trội so với giống ban đầu
Năm cải thiện
Cải dầu
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Củ cải đường
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Kháng sâu bộ cánh vảy
2020
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Bông
►Các giống cây trồng biến đổi gene mang các tính trạng mới, phù hợp với mong muốn
của con người như năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng kháng sâu hại,...
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Một số ví dụ về cây biến đổi gene đã được đưa vào sản xuất nông nghiệp:
giống ngô Bt kháng sâu được chuyển gene quy định một loại protein có độc
tính diệt sâu, nguồn gốc từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis;
giống “lúa vàng” được chuyển gene tổng hợp ꞵ-carotene, giúp cơ thể người
tổng hợp vitamin A;
giống đu đủ mang gene kháng virus gây bệnh;
...
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Protein thu được từ
sữa có thể được dùng
làm thuốc sinh học
Vật nuôi chuyển
gene mang tính
trạng mới
Gene đích
Kết hợp
Gene được cài
Plasmid DNA
Thể truyền
vào plasmid
(thể truyền)
tái tổ hợp
Thể truyền tái tổ hợp
cài gene đích vào gene
của trứng đã thụ tinh
tạo phôi chuyển gene
Động vật được chuyển
phôi sinh sản tạo ra
động vật chuyển gene
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Hoạt động trang 208: Quan sát Hình 48.2, mô tả quá trình tạo động vật
chuyển gene.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Trả lời
Quá trình tạo động vật chuyển gene:
- Bước 1 - Tạo thể truyền tái tổ hợp: Gắn gene đích (gene quy định tính trạng
mong muốn) vào thể truyền để tạo thể truyền tái tổ hợp.
- Bước 2 - Chuyển thể truyền tái tổ hợp vào gene của trứng đã thụ tinh tạo
thành phôi chuyển gene.
- Bước 3 - Chọn lọc và cấy phôi được chuyển gene vào tử cung của con cái
cho mang thai hộ. Động vật được chuyển phôi sinh sản tạo ra động vật
chuyển gene.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Thảo luận các câu hỏi sau:
1. Nêu một số ứng dụng công nghệ chuyển gene đối với việc phát
triển giống?
2. Ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp hướng đến mục
đích gì?
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
1. Nêu một số ứng dụng công nghệ chuyển gene đối với việc phát
triển giống?
Trả lời
– Bò hoặc dê chuyển gene sinh trưởng nhanh.
– Cừu chuyển gene tổng hợp protein huyết thanh của người.
– Chuột nhắt có gene hormone sinh trưởng của chuột cống.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
2. Ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp hướng đến mục
đích gì?
Trả lời
– Công nghệ di truyền được ứng dụng trong nông nghiệp chủ yếu tập
trung vào việc tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới có nhiều đặc tính ưu
việt hơn so với giống gốc: năng suất cao, chống chịu bệnh, sinh trưởng
phát triển trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
2. Ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp hướng đến mục
đích gì?
Trả lời
– Ngoài ra, sử dụng các giống vi sinh vật làm thuốc trừ sâu sinh học,
kháng bệnh cho vật nuôi, cải tạo chất lượng đất, làm sạch chuồng trại
chăn nuôi,...
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Câu hỏi trang 208: Nêu thêm một số ứng dụng công nghệ di truyền
trong nông nghiệp.
Trả lời
– Bằng phương pháp tạo cây trồng biến đổi gene đã tạo ra các dòng
ngô chịu hạn (C436–C4, C7N–C15, V152–C32, C436–D3, C7N–D14,
V152–D21,...); dòng ngô kháng sâu đục thân; dòng ngô kháng thuốc trừ
cỏ; dòng ngô kháng thuốc trừ cỏ và kháng sâu; dòng đậu tương kháng
sâu; dòng đậu tương chịu hạn; dòng khoai lang kháng bọ hà;....
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Câu hỏi trang 208: Nêu thêm một số ứng dụng công nghệ di truyền
trong nông nghiệp.
Trả lời
– Vật nuôi chuyển gene: Cá chép được chuyển gene tổng hợp hormone
sinh trưởng ở người giúp cá chép sinh trưởng nhanh và có khả năng
kháng virus gây bệnh IHNV; bò được chuyển gene tổng hợp protein giúp
bò tăng chất lượng sữa; dê được chuyển gene tạo ra tơ nhện để sản xuất
sữa dê chứa protein tơ nhện dùng cho nhiều mục đích như tạo dây chằng,
giác mạc mắt và sụn, gân nhân tạo, áo giáp quân sự;…
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
1. Quan sát Hình 48.4 trong SGK và cho biết nghi phạm số mấy có
thể là thủ phạm của vụ án. Giải thích.
Dấu vết DNA tại
hiện trường
Dấu vết DNA
nghi phạm 1
Dấu vết DNA
nghi phạm 2
Dấu vết DNA
nghi phạm 3
2. Kể tên một số thành tựu công nghệ di truyền trong y học, pháp y.
3. Tại sao việc sản xuất insulin từ vi khuẩn E. coli có nhiều ưu điểm
hơn việc chiết insulin từ tuyến tuỵ của động vật.
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
1. Quan sát Hình 48.4 trong SGK và cho biết nghi phạm số mấy có
thể là thủ phạm của vụ án. Giải thích.
Dấu vết DNA tại
hiện trường
Dấu vết DNA
nghi phạm 1
Dấu vết DNA
nghi phạm 2
Dấu vết DNA
nghi phạm 3
Nghi phạm thứ hai có thể là hung thủ vì dấu vết DNA của nghi phạm
thứ hai để lại trùng khớp với dấu vết DNA có mặt tại hiện trường.
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
Nguyên tắc tương tự được áp dụng trong xác định huyết thống; xác định danh tính
hài cốt liệt sĩ trong chiến tranh từ lâu, xác định tử thi trong các vụ án hoặc thảm hoạ
(cháy, thiên tai) mà các dữ liệu khác (hình thái, di vật) không đủ để định danh.
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
2. Kể tên một số thành tựu công nghệ di truyền trong y học, pháp y.
Trả lời
– Trong y học: Tạo các dòng tế bào hoặc cơ thể mang gene đích
nhằm sản xuất protein hoặc thuốc chữa bệnh hoặc ứng dụng trong
sản xuất vaccine; chữa bệnh di truyền do sai hoặc gene bằng liệu
pháp gene.
– Trong pháp y: phân tích DNA nhằm xác định quan huyết thống
hoặc xác định danh tính nạn nhân/ tội phạm.
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
3. Tại sao việc sản xuất insulin từ vi khuẩn E. coli có nhiều ưu điểm
hơn việc chiết insulin từ tuyến tuỵ của động vật.
Trả lời
Việc sản xuất insulin từ vi khuẩn E. coli có nhiều ưu điểm hơn việc
chiết insulin từ tuyến tuỵ của động vật vì sản xuất với số lượng
lớn, nhanh, chi phí thấp.
Gene insuline ở người
Plasmid
Vi khuẩn E.coli
Insulin tái tổ hợp được tổng
hợp bằng cách chèn gen
insulin của người vào E. coli
Insulin
mRNA protein tăng đột biến
lớp lipid kép
1. Tế bào được lấy ra
khỏi bệnh nhân
7. Các tế bào biến đổi
gen tạo ra protein hoặc
hormone mong muốn
6. Các tế bào đã
biến đổi được tiêm
vào bệnh nhân
5. Đưa gen mới vào
nhân bệnh nhân
2. Trong phòng thí
nghiệm virus bị biến đổi
nên không thể sinh sản
3. Gen bình thường
được đưa vào virus
4. Virus biến đổi được trộn lẫn
với các tế bào của bệnh nhân
Ứng dụng công nghệ di truyền trong liệu pháp gene ở người bị bệnh u xơ nang
Trong đợt dịch bệnh COVID-19 bùng nổ, Bộ Y tế đã cấp phép cho 8 loại
vaccine được sử dụng trong điều kiện khẩn cấp gồm: (1) AstraZeneca; (2)
Sputnik V; (3) Vero cell; (4) Pfizer; (5) Moderna; (6) Janssen; (7) Hayat-vax; (8)
Abdala. Hãy tìm hiểu thông tin và cho biết loại vaccine nào trong số tám loại ở
trên được sản xuất nhờ ứng dụng công nghệ mRNA.
Trong đợt dịch bệnh COVID-19 bùng nổ, Bộ Y tế đã cấp phép cho 8 loại
vaccine được sử dụng trong điều kiện khẩn cấp gồm: (1) AstraZeneca; (2)
Sputnik V; (3) Vero cell; (4) Pfizer; (5) Moderna; (6) Janssen; (7) Hayat-vax; (8)
Abdala. Hãy tìm hiểu thông tin và cho biết loại vaccine nào trong số tám loại ở
trên được sản xuất nhờ ứng dụng công nghệ mRNA.
Loại vaccine được sản xuất nhờ ứng
dụng công nghệ mRNA là
(4) Pfizer; (5) Moderna.
III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG LÀM SẠCH
MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN SINH HỌC
– Trong xử lí ô nhiễm môi trường: tạo chủng vi sinh vật có khả năng làm sạch
môi trường.
– Trong an toàn sinh học: xác định sự có mặt của tác nhân gây nguy cơ mất an
toàn sinh học, loại bỏ tác nhân gây mất an toàn sinh học.
Câu hỏi: Nêu thêm một số ứng dụng công nghệ di truyền trong làm
sạch môi trường.
III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG LÀM SẠCH
MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN SINH HỌC
Câu hỏi: Nêu thêm một số ứng dụng công nghệ di truyền trong làm
sạch môi trường.
Trả lời
– Vi khuẩn biến đổi gene có thể phân huỷ các polyme nhựa hóa học.
– Chuyển gene quy định khả năng phân huỷ RDX (một loại thuốc nổ)
có nguồn gốc từ một loài vi khuẩn vào loài cỏ switchgrass, cỏ chuyển
gene hấp thụ thành công và phân hủy hoàn toàn RDX trong nơi trồng.
Kết quả của nhóm nghiên cứu tại Đại học York (Anh) được công bố
trên tạp chí Nature Biotechnology vào ngày 3/5.
III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG LÀM SẠCH
MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN SINH HỌC
Câu hỏi: Tìm thông tin về một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di
truyền ở Việt Nam và ở địa phương em đang sinh sống.
Trả lời
– Cây trồng biến đổi gene: giống ngô được chuyển gene kháng sâu, giống “lúa
vàng” được chuyển gene tổng hợp b-carotene, giống đu đủ mang gene kháng virus
gây bệnh, giống lúa được chuyển gene tổng hợp lactoferrin có trong sữa người,…
– Các chế phẩm sinh học dùng trong y tế: insulin, hormone tăng trưởng, follistim
để điều trị vô sinh, albumin người, kháng thể đơn dòng, các yếu tố chống loạn nhịp,
thuốc chống xuất huyết, chống đông,…
IV. ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
Đạo đức sinh học
là gì?
IV. ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
Đạo đức sinh học
là gì?
Đạo đức sinh học là những quy tắc trong
nghiên cứu và ứng dụng nghiên cứu phải
phù hợp với xã hội, bảo vệ sức khoẻ cộng
đồng và môi trường. Đạo đức sinh học
giúp mọi người kiểm soát hành vi khi ứng
dụng công nghệ di truyền.
Bảng 48.1. Lợi ích và rủi ro của ứng dụng công nghệ di truyền
Lợi ích
Rủi ro
Chưa có bằng chứng cho thấy cây biến đổi Các sản phẩm từ cây biến đổi gene và vật nuôi
gene và vật nuôi chuyển gene gây hại với chuyển gene có thể ảnh hưởng tới con người và
con người và môi trường.
môi trường theo cách chưa biết.
Các giống cây biến đổi gene có sản lượng Mở rộng vùng trồng cây biến đổi gene có thể làm
và chất lượng tốt hơn giống truyền thống.
giảm đa dạng sinh học (nguồn gene) tự nhiên.
Các chủng vi khuẩn và virus được dùng Các cơ thể mang gene mới có thể thoát ra ngoài
làm vector trong công nghệ di truyền môi trường và chuyển gene tái tổ hợp sang các cơ
thường không sống được trong tự nhiên.
thể hoang dại, gây nên vấn đề mới khó kiểm soát
(ví dụ: cơ thể hoang dại có tính trạng mới gây hại
môi trường).
Các biện pháp an toàn sinh học được các
nhà nghiên cứu áp dụng để đảm bảo an
toàn đối với môi trường, sức khoẻ con
người và vật nuôi.
Nhiều quốc gia chưa có quy định về ghi nhãn sản
phẩm biến đổi gene nên người tiêu dùng không
phân biệt được sản phẩm có nguồn gốc biến đổi
gene.
IV. ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
Dựa vào thông tin ở Bảng 48.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Hành vi của con người nên thay đổi thế nào khi lợi ích của ứng dụng công
nghệ di truyền vượt trội yếu tố rủi ro tương ứng và ngược lại?
2. Chúng ta nên làm gì để hạn chế các yếu tố rủi ro nêu trên?
Trả lời
1. Khi lợi ích của ứng dụng công nghệ di truyền vượt trội yếu tố rủi ro tương
ứng thì con người có thể tiếp nhận các sản phẩm vì sản phẩm ứng dụng công
nghệ di truyền đều được tạo ra với nguyên tắc lợi ích cho cộng đồng vượt trên
rủi ro cho cộng đồng.
IV. ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
Trả lời
2. Một số biện pháp hạn chế các yếu tố rủi ro trên:
– Để giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người, việc đánh giá rủi ro sản
phẩm biến đổi gene cần thực hiện trung thực, nghiêm ngặt theo quy định. Các
sản phẩn biến đổi gene cần được dán nhãn để người dùng biết nguồn gốc lựa
chọn theo mong muốn.
– Trong nông nghiệp, để giảm thiểu rủi ro đối với môi trường, cần cân đối giữa
việc trồng giống cây truyền thống và cây biến đổi gene, không lạm dụng thuốc
bảo vệ thực vật hóa học,…
EM ĐÃ HỌC
Công nghệ di truyền được phát triển dựa trên kiến thức về gene
(DNA) và được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của
đời sống (nông nghiệp, y tế, môi trường,...).
Ứng dụng công nghệ di truyền để tạo sinh vật biến đổi gene, mang
các tính trạng mới mong muốn và liệu pháp gene chữa trị bệnh di
truyền.
Đạo đức sinh học giúp mọi người kiểm soát hành vi khi ứng dụng
công nghệ di truyền.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Trắc nghiệm và tự luận
1
Sinh vật biến đổi gene được tạo ra bằng phương pháp
A
làm biến đổi gene đã có sẵn trong hệ gene.
B
loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
C
tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng phương pháp lai
hữu tính.
D
thêm gene của loài khác vào hệ gene đã có.
2
Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật chuyển gene?
A
Các cây dứa được tạo ra từ một cây dứa ban đầu trong thời
gian ngắn.
B
Vi khuẩn E. coli có khả năng sinh trưởng nhanh.
C
Cừu Dolly được tạo ra từ tế bào tuyến vú của cừu mẹ.
D
Một con dê có sữa chứa kháng thể đơn dòng của người.
3
Trong các giống cây trồng dưới đây, giống cây trồng
được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ di truyền là
A
giống dưa hấu không hạt tam bội.
B
giống lúa “gạo vàng” có hàm lượng cao ꞵ-carotene.
C
giống táo má hồng.
D
giống chuối tím tam bội.
4
Công nghệ nào dưới đây được ứng dụng trong việc xác
định quan hệ huyết thống của những liệt sĩ với thân nhân
của mình?
A
Công nghệ enzyme/protein.
B
Công nghệ di truyền.
C
Công nghệ tế bào thực vật và động vật.
D
Công nghệ lên men.
5
Để tạo ra giống cà chua có gene làm chín quả bị bất hoạt
giúp bảo quản lâu dài và vận chuyển đi xa mà không bị
hỏng cần áp dụng phương pháp
A
lai hữu tính.
B
công nghệ di truyền – công nghệ gene.
C
gây đột biến nhân tạo.
D
công nghệ tế bào.
6
Vì sao gây biến đổi gene trên người được coi là hành vi vi
phạm đạo đức sinh học nghiêm trọng?
A
Biến đổi gene trên người có thể tạo ra những chủng loại
người mới, ưu việt hơn.
B
Biến đổi gene trên người có thể gây đột biến và biểu hiện
những tính trạng không mong muốn, có thể gây nguy hiểm
đến tính mạng.
C
Biến đổi gene trên người sẽ khó kiểm soát hành vi đối với
xã hội.
D
Biến đổi gene trên người gây nguy hại cho môi trường tự
nhiên.
7. Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gene được
ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào? Lấy ví dụ
cụ thể một số thành tựu đã đạt được.
Trả lời
Công nghệ gene được ứng dụng trong nông nghiệp, làm sạch môi trường,
y học, pháp y và an toàn sinh học.
Ví dụ: ngô chuyển gene có khả năng kháng sâu, lúa chuyển gene chịu
mặn, vaccine phòng COVID-19, dê chuyển gene cho sữa chứa kháng thể
của người,...
8. Đạo đức sinh học là gì? Tại sao cần quan tâm đặc biệt
đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ di truyền?
Trả lời
Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử trong nghiên cứu và ứng dụng
thành tựu của sinh học vào thực tiễn phù hợp với đạo đức xã hội.
Cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu và ứng dụng
công nghệ di truyền là bởi vì sinh vật biến đổi gene có thể gây nguy hiểm
cho con người và môi trường; rủi ro gặp phải khi nghiên cứu; các nghiên
cứu trên động vật khi tác động vào hệ gene có thể gây ra những hậu quả
nghiêm trọng đối với con vật; việc gây biến đổi gene trên người vi phạm các
tiêu chuẩn về đạo đức và nhân quyền.
THANK YOU
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
VÀO ĐỜI SỐNG
MỤC TIÊU
–
Nêu được một số ứng dụng công nghệ di truyền trong nông
nghiệp, y tế, pháp y, làm sạch môi trường, an toàn sinh học.
–
Tìm hiểu được một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di truyền
tại địa phương.
–
Nêu được một số vấn đề về đạo đức sinh học trong nghiên cứu
và ứng dụng công nghệ di truyền.
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG LÀM SẠCH
MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN SINH HỌC
IV. ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Gene đích
Kết hợp
Gene được cài
Plasmid DNA vào plasmid
(thể truyền)
Sinh trưởng
Thể truyền
tái tổ hợp
Thể truyền giúp
cài gene đích vào
hệ gene của cây
Hình. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene
Cây biến đổi gene
mang tính trạng
mong muốn
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Câu hỏi trang 207: Quan sát Hình 48.1, mô tả quá trình tạo cây biến đổi
gene nhờ ứng dụng công nghệ di truyền.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Trả lời
Quá trình tạo cây biến đổi gene nhờ ứng dụng công nghệ di truyền:
- Bước 1 - Tạo thể truyền tái tổ hợp: Gắn gene đích (gene quy định tính trạng
mong muốn) vào thể truyền để tạo thể truyền tái tổ hợp.
- Bước 2 - Chuyển thể truyền tái tổ hợp vào hệ gene của tế bào thực vật. Thể
truyền này cho phép gene đích cài được vào hệ gene của tế bào thực vật.
- Bước 3 - Chọn lọc và nuôi cấy tế bào thực vật đã được chuyển thể truyền tái
tổ hợp trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo thành cây biến đổi gene
mang tính trạng mong muốn.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Cho bảng số liệu về một số giống thực vật biến đổi gene được sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi được cấp giấy xác nhận tại Việt Nam:
Giống cây biến
đổi gene
Ngô
Đậu tương
Đặc tính vượt trội so với giống ban đầu
Năm cải thiện
Chịu hạn
2015
Kháng sâu hại bộ cánh cứng
2018
Gene mã hóa enzyme α-amylase
2019
Mang gene mã hóa protein kháng thuốc diệt cỏ
2019
Kháng thuốc trừ cỏ Dicamba
2015
Mang gene mã hóa protein tăng cường hàm lượng oleic acid
2019
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Cho bảng số liệu về một số giống thực vật biến đổi gene được sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi được cấp giấy xác nhận tại Việt Nam:
Giống cây biến
đổi gene
Đặc tính vượt trội so với giống ban đầu
Năm cải thiện
Cải dầu
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Củ cải đường
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Kháng sâu bộ cánh vảy
2020
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Bông
Hãy cho biết giống cây trồng biến đổi gene có những đặc tính vượt
trội nào so với giống ban đầu.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Cho bảng số liệu về một số giống thực vật biến đổi gene được sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi được cấp giấy xác nhận tại Việt Nam:
Giống cây biến
đổi gene
Đặc tính vượt trội so với giống ban đầu
Năm cải thiện
Cải dầu
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Củ cải đường
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Kháng sâu bộ cánh vảy
2020
Kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate
2020
Bông
►Các giống cây trồng biến đổi gene mang các tính trạng mới, phù hợp với mong muốn
của con người như năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng kháng sâu hại,...
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
1. Tạo giống cây trồng biến đổi gene
Một số ví dụ về cây biến đổi gene đã được đưa vào sản xuất nông nghiệp:
giống ngô Bt kháng sâu được chuyển gene quy định một loại protein có độc
tính diệt sâu, nguồn gốc từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis;
giống “lúa vàng” được chuyển gene tổng hợp ꞵ-carotene, giúp cơ thể người
tổng hợp vitamin A;
giống đu đủ mang gene kháng virus gây bệnh;
...
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Protein thu được từ
sữa có thể được dùng
làm thuốc sinh học
Vật nuôi chuyển
gene mang tính
trạng mới
Gene đích
Kết hợp
Gene được cài
Plasmid DNA
Thể truyền
vào plasmid
(thể truyền)
tái tổ hợp
Thể truyền tái tổ hợp
cài gene đích vào gene
của trứng đã thụ tinh
tạo phôi chuyển gene
Động vật được chuyển
phôi sinh sản tạo ra
động vật chuyển gene
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Hoạt động trang 208: Quan sát Hình 48.2, mô tả quá trình tạo động vật
chuyển gene.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Trả lời
Quá trình tạo động vật chuyển gene:
- Bước 1 - Tạo thể truyền tái tổ hợp: Gắn gene đích (gene quy định tính trạng
mong muốn) vào thể truyền để tạo thể truyền tái tổ hợp.
- Bước 2 - Chuyển thể truyền tái tổ hợp vào gene của trứng đã thụ tinh tạo
thành phôi chuyển gene.
- Bước 3 - Chọn lọc và cấy phôi được chuyển gene vào tử cung của con cái
cho mang thai hộ. Động vật được chuyển phôi sinh sản tạo ra động vật
chuyển gene.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Thảo luận các câu hỏi sau:
1. Nêu một số ứng dụng công nghệ chuyển gene đối với việc phát
triển giống?
2. Ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp hướng đến mục
đích gì?
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
1. Nêu một số ứng dụng công nghệ chuyển gene đối với việc phát
triển giống?
Trả lời
– Bò hoặc dê chuyển gene sinh trưởng nhanh.
– Cừu chuyển gene tổng hợp protein huyết thanh của người.
– Chuột nhắt có gene hormone sinh trưởng của chuột cống.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
2. Ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp hướng đến mục
đích gì?
Trả lời
– Công nghệ di truyền được ứng dụng trong nông nghiệp chủ yếu tập
trung vào việc tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới có nhiều đặc tính ưu
việt hơn so với giống gốc: năng suất cao, chống chịu bệnh, sinh trưởng
phát triển trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt.
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
2. Ứng dụng công nghệ di truyền trong nông nghiệp hướng đến mục
đích gì?
Trả lời
– Ngoài ra, sử dụng các giống vi sinh vật làm thuốc trừ sâu sinh học,
kháng bệnh cho vật nuôi, cải tạo chất lượng đất, làm sạch chuồng trại
chăn nuôi,...
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Câu hỏi trang 208: Nêu thêm một số ứng dụng công nghệ di truyền
trong nông nghiệp.
Trả lời
– Bằng phương pháp tạo cây trồng biến đổi gene đã tạo ra các dòng
ngô chịu hạn (C436–C4, C7N–C15, V152–C32, C436–D3, C7N–D14,
V152–D21,...); dòng ngô kháng sâu đục thân; dòng ngô kháng thuốc trừ
cỏ; dòng ngô kháng thuốc trừ cỏ và kháng sâu; dòng đậu tương kháng
sâu; dòng đậu tương chịu hạn; dòng khoai lang kháng bọ hà;....
I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG NÔNG NGHIỆP
2. Tạo vật nuôi chuyển gene
Câu hỏi trang 208: Nêu thêm một số ứng dụng công nghệ di truyền
trong nông nghiệp.
Trả lời
– Vật nuôi chuyển gene: Cá chép được chuyển gene tổng hợp hormone
sinh trưởng ở người giúp cá chép sinh trưởng nhanh và có khả năng
kháng virus gây bệnh IHNV; bò được chuyển gene tổng hợp protein giúp
bò tăng chất lượng sữa; dê được chuyển gene tạo ra tơ nhện để sản xuất
sữa dê chứa protein tơ nhện dùng cho nhiều mục đích như tạo dây chằng,
giác mạc mắt và sụn, gân nhân tạo, áo giáp quân sự;…
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
1. Quan sát Hình 48.4 trong SGK và cho biết nghi phạm số mấy có
thể là thủ phạm của vụ án. Giải thích.
Dấu vết DNA tại
hiện trường
Dấu vết DNA
nghi phạm 1
Dấu vết DNA
nghi phạm 2
Dấu vết DNA
nghi phạm 3
2. Kể tên một số thành tựu công nghệ di truyền trong y học, pháp y.
3. Tại sao việc sản xuất insulin từ vi khuẩn E. coli có nhiều ưu điểm
hơn việc chiết insulin từ tuyến tuỵ của động vật.
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
1. Quan sát Hình 48.4 trong SGK và cho biết nghi phạm số mấy có
thể là thủ phạm của vụ án. Giải thích.
Dấu vết DNA tại
hiện trường
Dấu vết DNA
nghi phạm 1
Dấu vết DNA
nghi phạm 2
Dấu vết DNA
nghi phạm 3
Nghi phạm thứ hai có thể là hung thủ vì dấu vết DNA của nghi phạm
thứ hai để lại trùng khớp với dấu vết DNA có mặt tại hiện trường.
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
Nguyên tắc tương tự được áp dụng trong xác định huyết thống; xác định danh tính
hài cốt liệt sĩ trong chiến tranh từ lâu, xác định tử thi trong các vụ án hoặc thảm hoạ
(cháy, thiên tai) mà các dữ liệu khác (hình thái, di vật) không đủ để định danh.
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
2. Kể tên một số thành tựu công nghệ di truyền trong y học, pháp y.
Trả lời
– Trong y học: Tạo các dòng tế bào hoặc cơ thể mang gene đích
nhằm sản xuất protein hoặc thuốc chữa bệnh hoặc ứng dụng trong
sản xuất vaccine; chữa bệnh di truyền do sai hoặc gene bằng liệu
pháp gene.
– Trong pháp y: phân tích DNA nhằm xác định quan huyết thống
hoặc xác định danh tính nạn nhân/ tội phạm.
II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN Y TẾ VÀ PHÁP Y
3. Tại sao việc sản xuất insulin từ vi khuẩn E. coli có nhiều ưu điểm
hơn việc chiết insulin từ tuyến tuỵ của động vật.
Trả lời
Việc sản xuất insulin từ vi khuẩn E. coli có nhiều ưu điểm hơn việc
chiết insulin từ tuyến tuỵ của động vật vì sản xuất với số lượng
lớn, nhanh, chi phí thấp.
Gene insuline ở người
Plasmid
Vi khuẩn E.coli
Insulin tái tổ hợp được tổng
hợp bằng cách chèn gen
insulin của người vào E. coli
Insulin
mRNA protein tăng đột biến
lớp lipid kép
1. Tế bào được lấy ra
khỏi bệnh nhân
7. Các tế bào biến đổi
gen tạo ra protein hoặc
hormone mong muốn
6. Các tế bào đã
biến đổi được tiêm
vào bệnh nhân
5. Đưa gen mới vào
nhân bệnh nhân
2. Trong phòng thí
nghiệm virus bị biến đổi
nên không thể sinh sản
3. Gen bình thường
được đưa vào virus
4. Virus biến đổi được trộn lẫn
với các tế bào của bệnh nhân
Ứng dụng công nghệ di truyền trong liệu pháp gene ở người bị bệnh u xơ nang
Trong đợt dịch bệnh COVID-19 bùng nổ, Bộ Y tế đã cấp phép cho 8 loại
vaccine được sử dụng trong điều kiện khẩn cấp gồm: (1) AstraZeneca; (2)
Sputnik V; (3) Vero cell; (4) Pfizer; (5) Moderna; (6) Janssen; (7) Hayat-vax; (8)
Abdala. Hãy tìm hiểu thông tin và cho biết loại vaccine nào trong số tám loại ở
trên được sản xuất nhờ ứng dụng công nghệ mRNA.
Trong đợt dịch bệnh COVID-19 bùng nổ, Bộ Y tế đã cấp phép cho 8 loại
vaccine được sử dụng trong điều kiện khẩn cấp gồm: (1) AstraZeneca; (2)
Sputnik V; (3) Vero cell; (4) Pfizer; (5) Moderna; (6) Janssen; (7) Hayat-vax; (8)
Abdala. Hãy tìm hiểu thông tin và cho biết loại vaccine nào trong số tám loại ở
trên được sản xuất nhờ ứng dụng công nghệ mRNA.
Loại vaccine được sản xuất nhờ ứng
dụng công nghệ mRNA là
(4) Pfizer; (5) Moderna.
III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG LÀM SẠCH
MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN SINH HỌC
– Trong xử lí ô nhiễm môi trường: tạo chủng vi sinh vật có khả năng làm sạch
môi trường.
– Trong an toàn sinh học: xác định sự có mặt của tác nhân gây nguy cơ mất an
toàn sinh học, loại bỏ tác nhân gây mất an toàn sinh học.
Câu hỏi: Nêu thêm một số ứng dụng công nghệ di truyền trong làm
sạch môi trường.
III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG LÀM SẠCH
MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN SINH HỌC
Câu hỏi: Nêu thêm một số ứng dụng công nghệ di truyền trong làm
sạch môi trường.
Trả lời
– Vi khuẩn biến đổi gene có thể phân huỷ các polyme nhựa hóa học.
– Chuyển gene quy định khả năng phân huỷ RDX (một loại thuốc nổ)
có nguồn gốc từ một loài vi khuẩn vào loài cỏ switchgrass, cỏ chuyển
gene hấp thụ thành công và phân hủy hoàn toàn RDX trong nơi trồng.
Kết quả của nhóm nghiên cứu tại Đại học York (Anh) được công bố
trên tạp chí Nature Biotechnology vào ngày 3/5.
III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN TRONG LÀM SẠCH
MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN SINH HỌC
Câu hỏi: Tìm thông tin về một số sản phẩm ứng dụng công nghệ di
truyền ở Việt Nam và ở địa phương em đang sinh sống.
Trả lời
– Cây trồng biến đổi gene: giống ngô được chuyển gene kháng sâu, giống “lúa
vàng” được chuyển gene tổng hợp b-carotene, giống đu đủ mang gene kháng virus
gây bệnh, giống lúa được chuyển gene tổng hợp lactoferrin có trong sữa người,…
– Các chế phẩm sinh học dùng trong y tế: insulin, hormone tăng trưởng, follistim
để điều trị vô sinh, albumin người, kháng thể đơn dòng, các yếu tố chống loạn nhịp,
thuốc chống xuất huyết, chống đông,…
IV. ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
Đạo đức sinh học
là gì?
IV. ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
Đạo đức sinh học
là gì?
Đạo đức sinh học là những quy tắc trong
nghiên cứu và ứng dụng nghiên cứu phải
phù hợp với xã hội, bảo vệ sức khoẻ cộng
đồng và môi trường. Đạo đức sinh học
giúp mọi người kiểm soát hành vi khi ứng
dụng công nghệ di truyền.
Bảng 48.1. Lợi ích và rủi ro của ứng dụng công nghệ di truyền
Lợi ích
Rủi ro
Chưa có bằng chứng cho thấy cây biến đổi Các sản phẩm từ cây biến đổi gene và vật nuôi
gene và vật nuôi chuyển gene gây hại với chuyển gene có thể ảnh hưởng tới con người và
con người và môi trường.
môi trường theo cách chưa biết.
Các giống cây biến đổi gene có sản lượng Mở rộng vùng trồng cây biến đổi gene có thể làm
và chất lượng tốt hơn giống truyền thống.
giảm đa dạng sinh học (nguồn gene) tự nhiên.
Các chủng vi khuẩn và virus được dùng Các cơ thể mang gene mới có thể thoát ra ngoài
làm vector trong công nghệ di truyền môi trường và chuyển gene tái tổ hợp sang các cơ
thường không sống được trong tự nhiên.
thể hoang dại, gây nên vấn đề mới khó kiểm soát
(ví dụ: cơ thể hoang dại có tính trạng mới gây hại
môi trường).
Các biện pháp an toàn sinh học được các
nhà nghiên cứu áp dụng để đảm bảo an
toàn đối với môi trường, sức khoẻ con
người và vật nuôi.
Nhiều quốc gia chưa có quy định về ghi nhãn sản
phẩm biến đổi gene nên người tiêu dùng không
phân biệt được sản phẩm có nguồn gốc biến đổi
gene.
IV. ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
Dựa vào thông tin ở Bảng 48.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Hành vi của con người nên thay đổi thế nào khi lợi ích của ứng dụng công
nghệ di truyền vượt trội yếu tố rủi ro tương ứng và ngược lại?
2. Chúng ta nên làm gì để hạn chế các yếu tố rủi ro nêu trên?
Trả lời
1. Khi lợi ích của ứng dụng công nghệ di truyền vượt trội yếu tố rủi ro tương
ứng thì con người có thể tiếp nhận các sản phẩm vì sản phẩm ứng dụng công
nghệ di truyền đều được tạo ra với nguyên tắc lợi ích cho cộng đồng vượt trên
rủi ro cho cộng đồng.
IV. ĐẠO ĐỨC SINH HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN
Trả lời
2. Một số biện pháp hạn chế các yếu tố rủi ro trên:
– Để giảm thiểu rủi ro đối với sức khỏe con người, việc đánh giá rủi ro sản
phẩm biến đổi gene cần thực hiện trung thực, nghiêm ngặt theo quy định. Các
sản phẩn biến đổi gene cần được dán nhãn để người dùng biết nguồn gốc lựa
chọn theo mong muốn.
– Trong nông nghiệp, để giảm thiểu rủi ro đối với môi trường, cần cân đối giữa
việc trồng giống cây truyền thống và cây biến đổi gene, không lạm dụng thuốc
bảo vệ thực vật hóa học,…
EM ĐÃ HỌC
Công nghệ di truyền được phát triển dựa trên kiến thức về gene
(DNA) và được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của
đời sống (nông nghiệp, y tế, môi trường,...).
Ứng dụng công nghệ di truyền để tạo sinh vật biến đổi gene, mang
các tính trạng mới mong muốn và liệu pháp gene chữa trị bệnh di
truyền.
Đạo đức sinh học giúp mọi người kiểm soát hành vi khi ứng dụng
công nghệ di truyền.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Trắc nghiệm và tự luận
1
Sinh vật biến đổi gene được tạo ra bằng phương pháp
A
làm biến đổi gene đã có sẵn trong hệ gene.
B
loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.
C
tổ hợp lại các gene vốn có của bố mẹ bằng phương pháp lai
hữu tính.
D
thêm gene của loài khác vào hệ gene đã có.
2
Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật chuyển gene?
A
Các cây dứa được tạo ra từ một cây dứa ban đầu trong thời
gian ngắn.
B
Vi khuẩn E. coli có khả năng sinh trưởng nhanh.
C
Cừu Dolly được tạo ra từ tế bào tuyến vú của cừu mẹ.
D
Một con dê có sữa chứa kháng thể đơn dòng của người.
3
Trong các giống cây trồng dưới đây, giống cây trồng
được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ di truyền là
A
giống dưa hấu không hạt tam bội.
B
giống lúa “gạo vàng” có hàm lượng cao ꞵ-carotene.
C
giống táo má hồng.
D
giống chuối tím tam bội.
4
Công nghệ nào dưới đây được ứng dụng trong việc xác
định quan hệ huyết thống của những liệt sĩ với thân nhân
của mình?
A
Công nghệ enzyme/protein.
B
Công nghệ di truyền.
C
Công nghệ tế bào thực vật và động vật.
D
Công nghệ lên men.
5
Để tạo ra giống cà chua có gene làm chín quả bị bất hoạt
giúp bảo quản lâu dài và vận chuyển đi xa mà không bị
hỏng cần áp dụng phương pháp
A
lai hữu tính.
B
công nghệ di truyền – công nghệ gene.
C
gây đột biến nhân tạo.
D
công nghệ tế bào.
6
Vì sao gây biến đổi gene trên người được coi là hành vi vi
phạm đạo đức sinh học nghiêm trọng?
A
Biến đổi gene trên người có thể tạo ra những chủng loại
người mới, ưu việt hơn.
B
Biến đổi gene trên người có thể gây đột biến và biểu hiện
những tính trạng không mong muốn, có thể gây nguy hiểm
đến tính mạng.
C
Biến đổi gene trên người sẽ khó kiểm soát hành vi đối với
xã hội.
D
Biến đổi gene trên người gây nguy hại cho môi trường tự
nhiên.
7. Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gene được
ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào? Lấy ví dụ
cụ thể một số thành tựu đã đạt được.
Trả lời
Công nghệ gene được ứng dụng trong nông nghiệp, làm sạch môi trường,
y học, pháp y và an toàn sinh học.
Ví dụ: ngô chuyển gene có khả năng kháng sâu, lúa chuyển gene chịu
mặn, vaccine phòng COVID-19, dê chuyển gene cho sữa chứa kháng thể
của người,...
8. Đạo đức sinh học là gì? Tại sao cần quan tâm đặc biệt
đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ di truyền?
Trả lời
Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử trong nghiên cứu và ứng dụng
thành tựu của sinh học vào thực tiễn phù hợp với đạo đức xã hội.
Cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu và ứng dụng
công nghệ di truyền là bởi vì sinh vật biến đổi gene có thể gây nguy hiểm
cho con người và môi trường; rủi ro gặp phải khi nghiên cứu; các nghiên
cứu trên động vật khi tác động vào hệ gene có thể gây ra những hậu quả
nghiêm trọng đối với con vật; việc gây biến đổi gene trên người vi phạm các
tiêu chuẩn về đạo đức và nhân quyền.
THANK YOU
 








Các ý kiến mới nhất