DINH LUAT OHM- DIEN TRO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 08h:38' 16-05-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lài
Ngày gửi: 08h:38' 16-05-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Nguyên lí hoạt động của núm điều chỉnh
đèn pin/quạt/loa?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Chủ đề 3: ĐIỆN
Bài 7:
ĐỊNH LUẬT OHM
– ĐIỆN TRỞ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được
điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong
mạch
Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định
luật Ohm: cường độ dòng điện đi qua một
đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện
trở của nó.
Nêu được: công thức tính điện trở của
+ một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết
diện, điện trở suất).
Sử dụng công thức đã cho để tính
A
được điện trở của một đoạn dây dẫn.
K
B
KHTN 9
Bài 7:
Định luật Ohm. Điện trở
I. Tác dụng cản trở dòng điện của
đoạn dây dẫn
II. Mối quan hệ giữa CĐDĐ và
HĐT hai đầu đoạn dây dẫn
III. Định luật Ohm
IV. Điện trở của một đoạn
dây dẫn
I. Tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn
Để tìm hiểu tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn, em
hãy nghiên cứu thí nghiệm và trả lời các câu hỏi:
1. Mục đích của thí nghiệm để làm gì?
2. Các dụng cụ cần chuẩn bị cho thí nghiệm?
3. Nêu cách tiến hành thí nghiệm. Dự đoán kết quả?
Tiến
thísáng
nghiệm:
Dựa hành
vào độ
của đèn, em
Bước
hãy: 1: Mắc mạch điện theo sơ đồ
hình
Đểcường
nguồnđộ
ở mức
a) So7.2.
sánh
dòng3V
Bước
2: Đóng
công
quanvà
sát. độ
điện trong
mạch
khitắc,
dùng
sáng
của đèn.
b) Chứng
tỏ các đoạn dây dẫn
Bước
3: Mởcó
công
thay
khác nhau
tác tắc,
dụng
cảnđoạn
trở dây
dẫn bằng đoạn dây dẫn . Đóng công
dòng điện khác nhau.
tắc, quan sát độ sang của đèn.
So sánh độ sáng của đèn khi dùng và khi dùng ?
KẾT LUẬN
- Đoạn dây dẫn có tác dụng cản trở
dòng điện.
- Các đoạn dây dẫn khác nhau có
tác dụng cản trở dòng điện khác
nhau.
II. Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây dẫn
*Thí nghiệm 2:
Mục tiêu của bài TN là gì?
Dụng cụ TN gồm những gì?
*Thí nghiệm 2:
Các nhóm làm thí nghiệm 2
Ghi kết quả thí nghiệm vào mẫu bảng 7.1
Lần
1
2
3
4
5
U (V)
I1 A
I 2 A
*Thí nghiệm 2:
Bảng 7.1: Kết quả thí nghiệm tìm hiểu mối liên hệ
giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế hai đầu
đoạn dây dẫn.
Lần
U (V)
I 2 A
I1 A
1
0,2
0,1
0,2
2
0,4
0,2
0,4
3
0,8
0,4
0,8
4
1,6
0,8
1,6
5
3,2
1,6
3,2
Nhận thấy: I2 >I1
Tỉ số U có giá trị
I
2. a) Tác dụng cản trở dòng điện của hai đoạn dây dẫn và có khác nhau như
trong thí nghiệm 1 hay không?
b) Rút ra nhận xét về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện trong đoạn dây dẫn
với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn đó và mô tả mối liên hệ đó bằng
biểu thức toán học.
c) Dự đoán độ lớn của cường độ dòng điện qua và qua khi hiệu điện thế là 2,2 V.
Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra kết quả đó.
Giải
a) Hai đoạn dây dẫn và có khác nhau như trong thí nghiệm 1.
b) Khi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn như nhau thì cường độ dòng
điện qua đoạn dây dẫn luôn lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện qua đoạn
dây dẫn .
Chứng tỏ tác dụng cản trở dòng điện của lớn gấp 2 lần tác dụng cản trở
dòng điện của
U
U
Mặt khác, mỗi đoạn dây dẫn luôn có một tỉ số I xách định, tỉ số I gấp hai lần tỉ số
U
I
của . Do đó, có thể lấy tỉ
U
số
I
đặc trưng cho tính cản trở của dòng điện.
U
R
I
c) Dự đoán độ lớn của dòng điện đi qua :
U
2suy ra
I1
I1
Dự đoán độ lớn của dòng điện đi qua :
U
suy
1 ra
I2
I2
2, 2
1,1 A
2
2, 2
2, 2 A
1
Ta có:
• Hay
U1 U 2
U1 I1
suy ra:
I1
I2
U2 I2
U1
2
1, 2
suy Ura:
2 2.1, 2 2, 4 V
* Nhận xét:
- Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn cũng tăng bấy nhiêu lần.
U
- Giá trị
không đổi trong cả hai trường hợp.
I
* Kết luận:
- Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
- Tỉ số
U
của mỗi đoạn dây dẫn đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện
I
của mỗi đoạn dây dẫn đó.
III. Định luật
Ohm
Georg Simon Ohm
1789-1854
Hoạt động nhóm đôi
Thời gian: 05 phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoạt động tìm hiểu định luật Ohm
Câu 1: Điện trở của đoạn dây dẫn là gì? Kí hiệu, công thức tính điện trở?
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
Câu 2: Em hãy phát biểu định luật Ohm. Nêu tên, đơn vị của các đại lượng trong công thức?
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
KẾT LUẬN
- Mỗi dây dẫn có một giá trị cản trở dòng điện
khác nhau, không phụ thuộc vào cường độ dòng
điện và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây đó.
- Kí hiệu: R
R=
Phát biểu định
luật Ohm:
Cường độ dòng
điện trong một
đoạn dây dẫn tỉ
lệ thuận với
hiệu điện thế
giữa hai đầu
đoạn dây và tỉ lệ
nghịch với điện
trở của nó
Công thức định
luật Ohm:
I=
Quy đổi đại lượng:
1k Ω = 1000 Ω
1M Ω = 1.000.000 Ω
Trong đó:
• I là cường độ dòng
điện trong đoạn
dây, đơn vị đo là
ampe (A)
• U là hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn
dây dẫn, đơn vị đo
là vôn (V)
• R là điện trở của
đoạn dây dẫn, đơn
vị đo là ôm (Ω)
Câu 3: Nối một đoạn dây dẫn vào nguồn điện có hiệu điện thế là 3V,
cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây là 0,2mA. Em hãy tính điện trở
của đoạn dây theo đơn vị Ω và đơn vị kΩ.
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 4: Tác dụng cản trở của đoạn dây dẫn x lớn gấp 2 lần đoạn dây dẫn
y. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây x là Ux = 1,2V thì cần đặt vào
hai đầu đoạn dây y một hiệu điện thế Uy là bao nhiêu? Biết rằng cường
độ dòng điện trong hai đoạn dây dẫn là như nhau.
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
IV. Điện trở của một đoạn dây dẫn
K (Điều em biết)
W (Điều em hỏi)
L (Điều em học)
Các em hãy hoàn thành bảng KWL của bản thân, bằng việc:
+ Thực hiện ?4 trang 42 SGK.
+ Đưa ra dự đoán ghi vào vở thực hành theo bảng KWL.
+ Thực hiện ?6 (sau khi thực hiện xong ?4)
IV. Điện trở của một đoạn dây dẫn
1. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
- Điện trở suất của vật liệu (chất) đặc trưng tác dụng cản trở dòng
điện của vật liệu (chất) đó. cho
- Điện trở suất của vật liệu (chất) có trị số bằng trị số của một đoạn
dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó, có chiều dài 1m, tiết
diện 1m2.
- Điện trở suất kí hiệu là ρ, đơn vị là Ωm.
- Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
IV. Điện trở của một đoạn dây dẫn
2. Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn.
l
R
S
Trong đó:
+ ρ (Ωm) là điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.
+ l (m) là chiều dài đoạn dây dẫn,
+ S (m2) là tiết diện của dây dẫn.
+ R (Ω) là điện trở của đoạn dây dẫn.
LUYỆN TẬP
Các em sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm của nhóm, thực hiện thí
nghiệm nghiệm lại định luật Ohm và hoàn thành bảng sau:
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Điện trở dây dẫn (Ω)
VẬN DỤNG
VD1 – Cá nhân:
1. Dựa vào bảng 7.3, tính điện trở của đoạn dây nicrom dài 0,5 m và
tiết diện 1 mm2
2. Tính chiều dài của đoạn dây đồng có đường kính tiết diện 0,5 mm;
điện trở 20Ω ở nhiệt độ 200C.
VẬN DỤNG
VD2 – Cặp đôi: Hình 7.4a là một biến trở được sử dụng trong các
thiết bị điện gia đình. Khi xoay trục điều khiển sẽ thay đổi được
chiều dài của đoạn dây dẫn (đường chạy) có dòng điện chạy qua,
nhờ đó thay đổi được điện trở của biến trở. Giả sử chiếc đèn ở
hình 7.1 sử dụng biến trở trên và được mắc như hình 7.4 c. Hãy
vẽ sơ đồ mạch điện của đèn và trả lời câu hỏi ở đầu bài học.
VẬN DỤNG
VD3 – Nhóm – Sau giờ học:
Thực hiện phương án thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài và tiết diện của đoạn dây dẫn đã đề xuất. (Có
sự hướng dẫn của GV theo lịch, được thực hiện sau giờ học tại
phòng thực hành KHTN).
đèn pin/quạt/loa?
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Chủ đề 3: ĐIỆN
Bài 7:
ĐỊNH LUẬT OHM
– ĐIỆN TRỞ
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được
điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong
mạch
Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định
luật Ohm: cường độ dòng điện đi qua một
đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện
trở của nó.
Nêu được: công thức tính điện trở của
+ một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết
diện, điện trở suất).
Sử dụng công thức đã cho để tính
A
được điện trở của một đoạn dây dẫn.
K
B
KHTN 9
Bài 7:
Định luật Ohm. Điện trở
I. Tác dụng cản trở dòng điện của
đoạn dây dẫn
II. Mối quan hệ giữa CĐDĐ và
HĐT hai đầu đoạn dây dẫn
III. Định luật Ohm
IV. Điện trở của một đoạn
dây dẫn
I. Tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn
Để tìm hiểu tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn, em
hãy nghiên cứu thí nghiệm và trả lời các câu hỏi:
1. Mục đích của thí nghiệm để làm gì?
2. Các dụng cụ cần chuẩn bị cho thí nghiệm?
3. Nêu cách tiến hành thí nghiệm. Dự đoán kết quả?
Tiến
thísáng
nghiệm:
Dựa hành
vào độ
của đèn, em
Bước
hãy: 1: Mắc mạch điện theo sơ đồ
hình
Đểcường
nguồnđộ
ở mức
a) So7.2.
sánh
dòng3V
Bước
2: Đóng
công
quanvà
sát. độ
điện trong
mạch
khitắc,
dùng
sáng
của đèn.
b) Chứng
tỏ các đoạn dây dẫn
Bước
3: Mởcó
công
thay
khác nhau
tác tắc,
dụng
cảnđoạn
trở dây
dẫn bằng đoạn dây dẫn . Đóng công
dòng điện khác nhau.
tắc, quan sát độ sang của đèn.
So sánh độ sáng của đèn khi dùng và khi dùng ?
KẾT LUẬN
- Đoạn dây dẫn có tác dụng cản trở
dòng điện.
- Các đoạn dây dẫn khác nhau có
tác dụng cản trở dòng điện khác
nhau.
II. Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây dẫn
*Thí nghiệm 2:
Mục tiêu của bài TN là gì?
Dụng cụ TN gồm những gì?
*Thí nghiệm 2:
Các nhóm làm thí nghiệm 2
Ghi kết quả thí nghiệm vào mẫu bảng 7.1
Lần
1
2
3
4
5
U (V)
I1 A
I 2 A
*Thí nghiệm 2:
Bảng 7.1: Kết quả thí nghiệm tìm hiểu mối liên hệ
giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế hai đầu
đoạn dây dẫn.
Lần
U (V)
I 2 A
I1 A
1
0,2
0,1
0,2
2
0,4
0,2
0,4
3
0,8
0,4
0,8
4
1,6
0,8
1,6
5
3,2
1,6
3,2
Nhận thấy: I2 >I1
Tỉ số U có giá trị
I
2. a) Tác dụng cản trở dòng điện của hai đoạn dây dẫn và có khác nhau như
trong thí nghiệm 1 hay không?
b) Rút ra nhận xét về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện trong đoạn dây dẫn
với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn đó và mô tả mối liên hệ đó bằng
biểu thức toán học.
c) Dự đoán độ lớn của cường độ dòng điện qua và qua khi hiệu điện thế là 2,2 V.
Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra kết quả đó.
Giải
a) Hai đoạn dây dẫn và có khác nhau như trong thí nghiệm 1.
b) Khi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn như nhau thì cường độ dòng
điện qua đoạn dây dẫn luôn lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện qua đoạn
dây dẫn .
Chứng tỏ tác dụng cản trở dòng điện của lớn gấp 2 lần tác dụng cản trở
dòng điện của
U
U
Mặt khác, mỗi đoạn dây dẫn luôn có một tỉ số I xách định, tỉ số I gấp hai lần tỉ số
U
I
của . Do đó, có thể lấy tỉ
U
số
I
đặc trưng cho tính cản trở của dòng điện.
U
R
I
c) Dự đoán độ lớn của dòng điện đi qua :
U
2suy ra
I1
I1
Dự đoán độ lớn của dòng điện đi qua :
U
suy
1 ra
I2
I2
2, 2
1,1 A
2
2, 2
2, 2 A
1
Ta có:
• Hay
U1 U 2
U1 I1
suy ra:
I1
I2
U2 I2
U1
2
1, 2
suy Ura:
2 2.1, 2 2, 4 V
* Nhận xét:
- Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn cũng tăng bấy nhiêu lần.
U
- Giá trị
không đổi trong cả hai trường hợp.
I
* Kết luận:
- Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
- Tỉ số
U
của mỗi đoạn dây dẫn đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện
I
của mỗi đoạn dây dẫn đó.
III. Định luật
Ohm
Georg Simon Ohm
1789-1854
Hoạt động nhóm đôi
Thời gian: 05 phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoạt động tìm hiểu định luật Ohm
Câu 1: Điện trở của đoạn dây dẫn là gì? Kí hiệu, công thức tính điện trở?
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
Câu 2: Em hãy phát biểu định luật Ohm. Nêu tên, đơn vị của các đại lượng trong công thức?
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
KẾT LUẬN
- Mỗi dây dẫn có một giá trị cản trở dòng điện
khác nhau, không phụ thuộc vào cường độ dòng
điện và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây đó.
- Kí hiệu: R
R=
Phát biểu định
luật Ohm:
Cường độ dòng
điện trong một
đoạn dây dẫn tỉ
lệ thuận với
hiệu điện thế
giữa hai đầu
đoạn dây và tỉ lệ
nghịch với điện
trở của nó
Công thức định
luật Ohm:
I=
Quy đổi đại lượng:
1k Ω = 1000 Ω
1M Ω = 1.000.000 Ω
Trong đó:
• I là cường độ dòng
điện trong đoạn
dây, đơn vị đo là
ampe (A)
• U là hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn
dây dẫn, đơn vị đo
là vôn (V)
• R là điện trở của
đoạn dây dẫn, đơn
vị đo là ôm (Ω)
Câu 3: Nối một đoạn dây dẫn vào nguồn điện có hiệu điện thế là 3V,
cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây là 0,2mA. Em hãy tính điện trở
của đoạn dây theo đơn vị Ω và đơn vị kΩ.
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 4: Tác dụng cản trở của đoạn dây dẫn x lớn gấp 2 lần đoạn dây dẫn
y. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây x là Ux = 1,2V thì cần đặt vào
hai đầu đoạn dây y một hiệu điện thế Uy là bao nhiêu? Biết rằng cường
độ dòng điện trong hai đoạn dây dẫn là như nhau.
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
IV. Điện trở của một đoạn dây dẫn
K (Điều em biết)
W (Điều em hỏi)
L (Điều em học)
Các em hãy hoàn thành bảng KWL của bản thân, bằng việc:
+ Thực hiện ?4 trang 42 SGK.
+ Đưa ra dự đoán ghi vào vở thực hành theo bảng KWL.
+ Thực hiện ?6 (sau khi thực hiện xong ?4)
IV. Điện trở của một đoạn dây dẫn
1. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
- Điện trở suất của vật liệu (chất) đặc trưng tác dụng cản trở dòng
điện của vật liệu (chất) đó. cho
- Điện trở suất của vật liệu (chất) có trị số bằng trị số của một đoạn
dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó, có chiều dài 1m, tiết
diện 1m2.
- Điện trở suất kí hiệu là ρ, đơn vị là Ωm.
- Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
IV. Điện trở của một đoạn dây dẫn
2. Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn.
l
R
S
Trong đó:
+ ρ (Ωm) là điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.
+ l (m) là chiều dài đoạn dây dẫn,
+ S (m2) là tiết diện của dây dẫn.
+ R (Ω) là điện trở của đoạn dây dẫn.
LUYỆN TẬP
Các em sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm của nhóm, thực hiện thí
nghiệm nghiệm lại định luật Ohm và hoàn thành bảng sau:
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Điện trở dây dẫn (Ω)
VẬN DỤNG
VD1 – Cá nhân:
1. Dựa vào bảng 7.3, tính điện trở của đoạn dây nicrom dài 0,5 m và
tiết diện 1 mm2
2. Tính chiều dài của đoạn dây đồng có đường kính tiết diện 0,5 mm;
điện trở 20Ω ở nhiệt độ 200C.
VẬN DỤNG
VD2 – Cặp đôi: Hình 7.4a là một biến trở được sử dụng trong các
thiết bị điện gia đình. Khi xoay trục điều khiển sẽ thay đổi được
chiều dài của đoạn dây dẫn (đường chạy) có dòng điện chạy qua,
nhờ đó thay đổi được điện trở của biến trở. Giả sử chiếc đèn ở
hình 7.1 sử dụng biến trở trên và được mắc như hình 7.4 c. Hãy
vẽ sơ đồ mạch điện của đèn và trả lời câu hỏi ở đầu bài học.
VẬN DỤNG
VD3 – Nhóm – Sau giờ học:
Thực hiện phương án thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài và tiết diện của đoạn dây dẫn đã đề xuất. (Có
sự hướng dẫn của GV theo lịch, được thực hiện sau giờ học tại
phòng thực hành KHTN).
 







Các ý kiến mới nhất