KNTT - Bài 2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 00h:57' 21-05-2025
Dung lượng: 101.4 MB
Số lượt tải: 248
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 00h:57' 21-05-2025
Dung lượng: 101.4 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích:
1 người
(Tô Thị Thơm)
MỞ ĐẦU
Trả lời
câu hỏi
1. Theo em cô Thắm ở đâu mới về?
3. Tại sao có sự khác biệt đó?
2. Sự khác biệt về trang phục giữa cô
Thắm và những người khác vào ngày cô
Thắm về làng như thế nào?
4. Theo em tại sao một sự kiện (như cô
Thắm về làng) ở nông thôn lại được rất
nhiều người quan tâm nhưng ở thành thị
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
MỤC
Kiến thức
TIÊU
• Trình bày sự khác biệt giữa quần
cư nông thôn và quần cư thành
thị.
Năng lực
•Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích
ảnh hưởng của các đặc điểm phân
bố dân.
•Tìm hiểu địa lí: Đọc được bản đồ dân
số Việt Nam để xác định các đô thị.
Phẩm chất
- Trách nhiệm: bảo vệ môi trường nơi sinh sống, có trách nhiệm với sự
nghiệp công nghiệp hóa- thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
1. PHÂN BỐ
DÂN CƯ
MẬT ĐỘ DÂN SỐ
Là
số dân tính bình quân trên 1 Km2 diện tích lãnh thổ.
CÁCH TÍNH
Chia dân số (thời điểm hoặc bình quân) của một vùng dân cư nhất định
cho diện tích lãnh thổ của vùng đó.
Mật độ dân số =
dân số
dân
người/km2)
số/98,5 triệu
MĐ DS của Việt Nam (2021) = người
3312)212
(người/km
km2
Đây là mức mật độ dân số cao thứ
( Đơn vị:
= 297
3 trong khu vực Đông Nam Á, sau
Singapore.
PHÂN BỐ DÂN CƯ CÓ SỰ THAY ĐỔI THEO THỜI
GIAN
•Hoạt động
cả lớp
•Nhận xét
biểu đồ
Mật độ dân số của Việt Nam tăng qua các năm, nhất là
trong thời gian gần đây
PHÂN BỐ DÂN CƯ CÓ SỰ KHÁC NHAU
THEO KHÔNG GIAN
Hoạt động nhóm
3
phút
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Nhóm 3:
Phiếu học tập
Phiếu học tập
Phiếu học tập
số 2-
số 2-
phân bố khác
phân bố khác
phân bố dân
nhau giữa
nhau giữa
cư có sự
ĐỒNG BẰNG
THÀNH THỊ VÀ
THAY ĐỔI
VÀ MIỀN
NÔNG THÔN
Giải thích
NÚI
Giải thích
số 1-
Giải thích
1/ Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
o Khu vực đông đúc:……………
o Khu vực thưa thớt:……………
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân thấp (dưới 100 người): ……
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều…..
1/
Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
o So sánh: dân thành thị ….. dân nông thôn
o Dân thành thị đang có xu hướng……
o Kể tên các thành phố có mật độ dân số cao: ……………
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các đô thị có quy mô dân số trên 1000 000 người
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
1/ Biểu hiện của sự phân bố dân cư ngày càng hợp lí hơn trong thời gian gần đây
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân cao (trên 1000 người)
3/ Giải thích tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng
→ xu hướng theo hướng ………………………. đã thúc đẩy quá trình ........
PHT SỐ 1: PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÁC
NHAU GIỮA ĐỒNG BẰNG VÀ MIỀN NÚI
1/ Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
o
Khu vực đông đúc:……………
o
Khu vực thưa thớt:……………
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân thấp
(dưới 100 người): ……
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
……………………….……………………….……………………….
…………………
……………………….……………………….……………………….
…………………
PHT SỐ 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÁC
NHAU GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG
THÔN
1/ Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
o
So sánh: dân thành thị ….. dân nông thôn
o
Dân thành thị đang có xu hướng……
o
Kể tên các thành phố có mật độ dân số cao: ……………
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các đô thị có quy mô dân số trên
1000 000 người
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
……………………….……………………….……………………….
…………………
……………………….……………………….……………………….
PHT SỐ 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC
TA CÓ SỰ THAY ĐỔI
1/ Biểu hiện của sự phân bố dân cư ngày càng hợp lí hơn
trong thời gian gần đây
……………………….……………………….……………………….
…………………
……………………….……………………….……………………….
…………………
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân cao (trên
1000 người)
3/ Giải thích tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày
càng tăng
Phiếu học tập số 1
PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÁC NHAU GIỮA ĐỒNG BẰNG VÀ MIỀN
1/ Phân bố dân cư khác nhau giữa
các khu vực.
NÚI
•
Khu vực đông đồng
đúc: bằng và ven biển
miền núi
•
Khu vực thưa thớt:
Đồng bằng đất chật người đông
Miền núi đất rộng người thưa
Phiếu học tập số 1
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các
vùng có mật độ dân số thấp
(dưới 100 người)
Các em lưu ý bảng
chú
giải
Những vùng có mật độ dân số thấp
là:
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây
Nguyên
Tây Nguyên
Phiếu học tập số 2
PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÁC NHAU GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG
THÔN
1/ Phân bố dân cư khác nhau giữa
các khu vực
ÍT HƠN
• So sánh: dân thành thị …………………………………dân
nông
TĂNG
thôn
Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh
• Dân thành thị đang có xu hướng ………………
• Kể tên các thành phố có mật độ dân số cao:……………….
BẢNG 2. TỶ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm
Tỉ lệ dân
thành thị
Tỉ lệ dân nông
thôn
2010
2015
2020
2021
30,4
33,5
36,8
37,1
69,6
66,5
63,2
62,9
Phiếu học tập số 2
Hà Nội
PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÁC NHAU
Hải Phòng
GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các đô thị
THÔN
có quy mô dân số trên 1000 000
người
Đà Nẵng
Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Đà Nẵng, Biên Hòa, Cần Thơ
Các em lưu ý bảng chú
giải
TP.Hồ Chí Minh
Biên
CầnHòa
Thơ
-
Phiếu học tập số 3
PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA CÓ SỰ THAY ĐỔI
1/ Biểu hiện của sự phân bố dân cư ngày càng hợp lí hơn trong
thời gian gần đây
- Tỉ lệ dân thành thị tăng
Một số đô thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại
Các vùng kinh tế năng động thu hút đông dân cư
3/ Giải thích tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng
tăng
Xu hướng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã
thúc đẩy quá trình đô thị hóa
Phiếu học tập số 3
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các
vùng có mật độ dân số cao
(từ trên 1000 người trở lên)
Đồng bằng sông Hồng
Các em lưu ý bảng
chú giải
Những vùng có mật độ dân số cao
là:Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng
sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu
Long
Câu 3
Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
Vị trí địa lí
Sự phân bố
dân cư phụ
thuộc
Điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, khí
hậu, nguồn nước)
Sự phát triển kinh tế, trình độ của con
người và lịch sử định cư.
Khu vực đồi núi có điều kiện tự nhiên khó
khăn hơn (địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn,
hoạt động giao lưu kinh tế gặp nhiều trở
ngại) nên kinh tế kém phát triển dân cư
phân bố thưa thớt.
Ngược lại đồng bằng có địa hình bằng
phẳng, đất đai màu mỡ -> thuận lợi cho
giao lưu phát triển kinh tế, xây dựng các
công trình.
HÀ NỘI: NGỘP THỞ TRONG NHỮNG CĂN NHÀ CHẬT CHỘI GIỮA PHỐ CỔ
Mật độ
dân số
quá đông
Gây áp lực cho các
thành phố lớn về
môi trường, giao
thông, tệ nạn...
Kẹt xe ở khu vực Quận
1,
TP Hồ Chí Minh.
MIỀN NÚI THƯA
THỚT
Khó khăn cho khai
thác tài nguyên
Nội dung cần ghi nhớ
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
Mật độ dân số năm 2021: 297 người/km2, thuộc mức
cao
.
Phân bố dân cư có sự thay đổi
+
theo thời gian:
tăng, nhất là trong những
năm gần đây.
+
• Đồng bằng, khu vực kinh tế phát triển
Phân bố dân cư có sự khác tập trung cao hơn miền núi, trung du
nhau theo không
•Dân thành thị ít hơn nhưng đang có
gian:
xu hướng tang
2. QUẦN CƯ THÀNH
THỊ VÀ
QUẦN CƯ NÔNG THÔN
QUẦN CƯ
Theo nghĩa hẹp: quần cư là dân cư sống quây tụ lại ở một nơi, một
vùng.
Theo nghĩa rộng: quần cư là từ dùng để chỉ một loại hình thức phân bổ
dân cư, động thực vật trên bề mặt Trái Đất. Trong quần cư bao gồm cả
Quần cư THÀNH THỊ
QUAN SÁT
GOOGLE EARTH/
HÌNH ẢNH VÀ RÚT
RA NHẬN XÉT
Quần cư NÔNG THÔN
https://earth.google.com/static/multi-threaded/ver
sions/10.49.0.0/index.html
QUẦN
CƯ
THÀNH THỊ
•
•
•
•
NÔNG THÔN
Nhận xét về mật độ dân số của hai loại quần cư (Mức độ tập trung của dân cư )
Nhận xét về không gian tập trung dân cư đông đúc ở hai loại quần cư.
Rút ra kết luận về sự phân bố dân cư của hai loại quần cư.
Giải thích tại sao quần cư nông thôn có những khu vực rất ít/ không có dân cư sinh
QUẦN CƯ THÀNH THỊ
• Quần cư đô thị thì dân cư tập trung
đông đúc hơn, mật độ dân số cao.
• Quần cư thành thị thường là cả
thành phố có mật độ cao
• Quần cư nông thôn thì dân số tập
trung dọc theo các đường lớn; hoặc
các trung tâm hành chính. Ngoài
những khu vực trên thì mật độ dân
số thưa thớt/ không có dân cư sinh
sống >>> là khu vực canh tác
nông nghiệp, lâm nghiêp.
QUẦN CƯ NÔNG THÔN
H
G
H
N
I
Ớ
QUẦN CƯ
NÔNG THÔN
THÀNH THỊ
Mật độ dân
số
Thấp, dân cư
phân tán
Cao, dân cư
tập trung
đông
Cấu trúc quần
cư
Xã, làng, xóm, bản,...
Phường, thị trán, tố dân
phố,...
Hoạt động
kinh tế chính
Nông nghiệp là chủ yếu;
đang chuyển dịch sang
thủ công nghiệp, dịch
vụ,...
Công nghiệp, dịch vụ
Chức năng
chính
Đa dạng hóa: hành
chính và văn hoá, xã
hội.
Đa chức năng: kinh
tế, văn hóa, chính
trị, đổi mới sáng tạo
HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Nguồn: Bộ Xây dựng
Loại đặc biệt
2
Loại I
22
Loại II
32
Loại III
48
Loại IV
91
Loại V
674
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2021, phương hướng,
nhiệm vụ trọng tâm năm 2022 ngành Xây dựng năm 2021
XU
HƯỚNG
HIỆN NAY
CỦA
QUẦN CƯ
NÔNG
ẢNH HƯỞNG
ĐÔ THỊ HÓA
các quần cư nông
thôn thay đổi về quy
mô, cấu trúc, chức
năng…
KINH TẾ THAY ĐỔI
Dù chức năng chính
là chế biến các sản
phẩm nông nghiệp,
nhưng đang hướng
đến phát triển toàn
diện: thủ công
nghiệp, lâm nghệ,
thể thao, du lịch…
ĐÔ THỊ HÓA
ĐANG PHÁT
TRIỂN MẠNH
Quần cư nông thôn
ngày càng xích lại
gần hơn với quần cư
đô thị.
ĐÀ NẴNG NHÌN TỪ TRÊN CAO
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH TẠI VIỆT NAM
GAME
Ô CHỮ
+ Các em được lựa chọn câu hỏi, khi câu
hỏi hiện ra bạn nào giơ tay sớm nhất sẽ
được giành quyền trả lời.
+ Nếu trả lời đúng thì được tặng sticker
khen thưởng
+ Cứ 3 sticker khen thưởng thì được quy
đổi thành 1 điểm cộng trong cột điểm
thường xuyên.
c
n ô n g t hô
n
g
ĐỒNGB Ằ N
n
Ồ
g
n ô n g n gh
h
N
G
i
Ệ
B
p
B
h
t h à NN
Ằ
G
ó
a
t
n
â
y
n
GS ÔNG
g HỒNG
u
y
i Ệp
ê
nNÚ I
M I Ề N
t h Ị
5/
Phân
bố
1.
Khu
vực
2/
Khu
vực
8/
6/
7/
Hoạt
Khu
động
vực
4/ Vùng nào
3/
dân
cư
thành
nào
nào chỉ
chỉ chiếm
chiếm
nào
kinh
có
tế
tỷ
chủ
lệ
cóthị
mật
độ
dân
và
nông
3/4
diện
tích
1/4 diện tích
thôn
ở
nước
ta
dân
yếu
dân
còn
của
lớn
và
thấp,
quần
có
số
sốcả
thấp
cao
nước
nhất
nhất
cả nước
cónhưng
sự thay
đổi
chỉ
xu
cưsong
hướng
nông
có
thôn.
tăng
xu
nhưng
lại
nước ta?
cùng
với
quá
chiếm
1/4
số
chiếm
đến
hướng
giảm
tăng
trình
nào?
dân cả nước?
3/4 số dân cả
nhanh?
nước?
https://wordwall.net/resource/69950042
VẬN DỤNG
tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của
loại hình quần cư đó hoặc sưu tập hình ảnh/ video về
sự phân bố dân cư ở địa phương.
Viết báo cáo
ngắn
Sưu tập hình ảnh/
video
Thời gian:
1 tuần
Trả lời
câu hỏi
1. Theo em cô Thắm ở đâu mới về?
3. Tại sao có sự khác biệt đó?
2. Sự khác biệt về trang phục giữa cô
Thắm và những người khác vào ngày cô
Thắm về làng như thế nào?
4. Theo em tại sao một sự kiện (như cô
Thắm về làng) ở nông thôn lại được rất
nhiều người quan tâm nhưng ở thành thị
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
MỤC
Kiến thức
TIÊU
• Trình bày sự khác biệt giữa quần
cư nông thôn và quần cư thành
thị.
Năng lực
•Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích
ảnh hưởng của các đặc điểm phân
bố dân.
•Tìm hiểu địa lí: Đọc được bản đồ dân
số Việt Nam để xác định các đô thị.
Phẩm chất
- Trách nhiệm: bảo vệ môi trường nơi sinh sống, có trách nhiệm với sự
nghiệp công nghiệp hóa- thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
1. PHÂN BỐ
DÂN CƯ
MẬT ĐỘ DÂN SỐ
Là
số dân tính bình quân trên 1 Km2 diện tích lãnh thổ.
CÁCH TÍNH
Chia dân số (thời điểm hoặc bình quân) của một vùng dân cư nhất định
cho diện tích lãnh thổ của vùng đó.
Mật độ dân số =
dân số
dân
người/km2)
số/98,5 triệu
MĐ DS của Việt Nam (2021) = người
3312)212
(người/km
km2
Đây là mức mật độ dân số cao thứ
( Đơn vị:
= 297
3 trong khu vực Đông Nam Á, sau
Singapore.
PHÂN BỐ DÂN CƯ CÓ SỰ THAY ĐỔI THEO THỜI
GIAN
•Hoạt động
cả lớp
•Nhận xét
biểu đồ
Mật độ dân số của Việt Nam tăng qua các năm, nhất là
trong thời gian gần đây
PHÂN BỐ DÂN CƯ CÓ SỰ KHÁC NHAU
THEO KHÔNG GIAN
Hoạt động nhóm
3
phút
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Nhóm 3:
Phiếu học tập
Phiếu học tập
Phiếu học tập
số 2-
số 2-
phân bố khác
phân bố khác
phân bố dân
nhau giữa
nhau giữa
cư có sự
ĐỒNG BẰNG
THÀNH THỊ VÀ
THAY ĐỔI
VÀ MIỀN
NÔNG THÔN
Giải thích
NÚI
Giải thích
số 1-
Giải thích
1/ Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
o Khu vực đông đúc:……………
o Khu vực thưa thớt:……………
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân thấp (dưới 100 người): ……
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều…..
1/
Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
o So sánh: dân thành thị ….. dân nông thôn
o Dân thành thị đang có xu hướng……
o Kể tên các thành phố có mật độ dân số cao: ……………
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các đô thị có quy mô dân số trên 1000 000 người
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
1/ Biểu hiện của sự phân bố dân cư ngày càng hợp lí hơn trong thời gian gần đây
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân cao (trên 1000 người)
3/ Giải thích tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng
→ xu hướng theo hướng ………………………. đã thúc đẩy quá trình ........
PHT SỐ 1: PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÁC
NHAU GIỮA ĐỒNG BẰNG VÀ MIỀN NÚI
1/ Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
o
Khu vực đông đúc:……………
o
Khu vực thưa thớt:……………
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân thấp
(dưới 100 người): ……
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
……………………….……………………….……………………….
…………………
……………………….……………………….……………………….
…………………
PHT SỐ 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÁC
NHAU GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG
THÔN
1/ Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
o
So sánh: dân thành thị ….. dân nông thôn
o
Dân thành thị đang có xu hướng……
o
Kể tên các thành phố có mật độ dân số cao: ……………
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các đô thị có quy mô dân số trên
1000 000 người
3/ Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
……………………….……………………….……………………….
…………………
……………………….……………………….……………………….
PHT SỐ 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC
TA CÓ SỰ THAY ĐỔI
1/ Biểu hiện của sự phân bố dân cư ngày càng hợp lí hơn
trong thời gian gần đây
……………………….……………………….……………………….
…………………
……………………….……………………….……………………….
…………………
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các vùng có mật độ dân cao (trên
1000 người)
3/ Giải thích tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày
càng tăng
Phiếu học tập số 1
PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÁC NHAU GIỮA ĐỒNG BẰNG VÀ MIỀN
1/ Phân bố dân cư khác nhau giữa
các khu vực.
NÚI
•
Khu vực đông đồng
đúc: bằng và ven biển
miền núi
•
Khu vực thưa thớt:
Đồng bằng đất chật người đông
Miền núi đất rộng người thưa
Phiếu học tập số 1
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các
vùng có mật độ dân số thấp
(dưới 100 người)
Các em lưu ý bảng
chú
giải
Những vùng có mật độ dân số thấp
là:
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây
Nguyên
Tây Nguyên
Phiếu học tập số 2
PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÁC NHAU GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG
THÔN
1/ Phân bố dân cư khác nhau giữa
các khu vực
ÍT HƠN
• So sánh: dân thành thị …………………………………dân
nông
TĂNG
thôn
Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh
• Dân thành thị đang có xu hướng ………………
• Kể tên các thành phố có mật độ dân số cao:……………….
BẢNG 2. TỶ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm
Tỉ lệ dân
thành thị
Tỉ lệ dân nông
thôn
2010
2015
2020
2021
30,4
33,5
36,8
37,1
69,6
66,5
63,2
62,9
Phiếu học tập số 2
Hà Nội
PHÂN BỐ DÂN CƯ KHÁC NHAU
Hải Phòng
GIỮA THÀNH THỊ VÀ NÔNG
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các đô thị
THÔN
có quy mô dân số trên 1000 000
người
Đà Nẵng
Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Đà Nẵng, Biên Hòa, Cần Thơ
Các em lưu ý bảng chú
giải
TP.Hồ Chí Minh
Biên
CầnHòa
Thơ
-
Phiếu học tập số 3
PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA CÓ SỰ THAY ĐỔI
1/ Biểu hiện của sự phân bố dân cư ngày càng hợp lí hơn trong
thời gian gần đây
- Tỉ lệ dân thành thị tăng
Một số đô thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại
Các vùng kinh tế năng động thu hút đông dân cư
3/ Giải thích tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng
tăng
Xu hướng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã
thúc đẩy quá trình đô thị hóa
Phiếu học tập số 3
2/ Chỉ trên bản đồ hình 2 các
vùng có mật độ dân số cao
(từ trên 1000 người trở lên)
Đồng bằng sông Hồng
Các em lưu ý bảng
chú giải
Những vùng có mật độ dân số cao
là:Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng
sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu
Long
Câu 3
Nguyên nhân dân cư phân bố không đều
Vị trí địa lí
Sự phân bố
dân cư phụ
thuộc
Điều kiện tự nhiên (địa hình, đất, khí
hậu, nguồn nước)
Sự phát triển kinh tế, trình độ của con
người và lịch sử định cư.
Khu vực đồi núi có điều kiện tự nhiên khó
khăn hơn (địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn,
hoạt động giao lưu kinh tế gặp nhiều trở
ngại) nên kinh tế kém phát triển dân cư
phân bố thưa thớt.
Ngược lại đồng bằng có địa hình bằng
phẳng, đất đai màu mỡ -> thuận lợi cho
giao lưu phát triển kinh tế, xây dựng các
công trình.
HÀ NỘI: NGỘP THỞ TRONG NHỮNG CĂN NHÀ CHẬT CHỘI GIỮA PHỐ CỔ
Mật độ
dân số
quá đông
Gây áp lực cho các
thành phố lớn về
môi trường, giao
thông, tệ nạn...
Kẹt xe ở khu vực Quận
1,
TP Hồ Chí Minh.
MIỀN NÚI THƯA
THỚT
Khó khăn cho khai
thác tài nguyên
Nội dung cần ghi nhớ
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
Mật độ dân số năm 2021: 297 người/km2, thuộc mức
cao
.
Phân bố dân cư có sự thay đổi
+
theo thời gian:
tăng, nhất là trong những
năm gần đây.
+
• Đồng bằng, khu vực kinh tế phát triển
Phân bố dân cư có sự khác tập trung cao hơn miền núi, trung du
nhau theo không
•Dân thành thị ít hơn nhưng đang có
gian:
xu hướng tang
2. QUẦN CƯ THÀNH
THỊ VÀ
QUẦN CƯ NÔNG THÔN
QUẦN CƯ
Theo nghĩa hẹp: quần cư là dân cư sống quây tụ lại ở một nơi, một
vùng.
Theo nghĩa rộng: quần cư là từ dùng để chỉ một loại hình thức phân bổ
dân cư, động thực vật trên bề mặt Trái Đất. Trong quần cư bao gồm cả
Quần cư THÀNH THỊ
QUAN SÁT
GOOGLE EARTH/
HÌNH ẢNH VÀ RÚT
RA NHẬN XÉT
Quần cư NÔNG THÔN
https://earth.google.com/static/multi-threaded/ver
sions/10.49.0.0/index.html
QUẦN
CƯ
THÀNH THỊ
•
•
•
•
NÔNG THÔN
Nhận xét về mật độ dân số của hai loại quần cư (Mức độ tập trung của dân cư )
Nhận xét về không gian tập trung dân cư đông đúc ở hai loại quần cư.
Rút ra kết luận về sự phân bố dân cư của hai loại quần cư.
Giải thích tại sao quần cư nông thôn có những khu vực rất ít/ không có dân cư sinh
QUẦN CƯ THÀNH THỊ
• Quần cư đô thị thì dân cư tập trung
đông đúc hơn, mật độ dân số cao.
• Quần cư thành thị thường là cả
thành phố có mật độ cao
• Quần cư nông thôn thì dân số tập
trung dọc theo các đường lớn; hoặc
các trung tâm hành chính. Ngoài
những khu vực trên thì mật độ dân
số thưa thớt/ không có dân cư sinh
sống >>> là khu vực canh tác
nông nghiệp, lâm nghiêp.
QUẦN CƯ NÔNG THÔN
H
G
H
N
I
Ớ
QUẦN CƯ
NÔNG THÔN
THÀNH THỊ
Mật độ dân
số
Thấp, dân cư
phân tán
Cao, dân cư
tập trung
đông
Cấu trúc quần
cư
Xã, làng, xóm, bản,...
Phường, thị trán, tố dân
phố,...
Hoạt động
kinh tế chính
Nông nghiệp là chủ yếu;
đang chuyển dịch sang
thủ công nghiệp, dịch
vụ,...
Công nghiệp, dịch vụ
Chức năng
chính
Đa dạng hóa: hành
chính và văn hoá, xã
hội.
Đa chức năng: kinh
tế, văn hóa, chính
trị, đổi mới sáng tạo
HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Nguồn: Bộ Xây dựng
Loại đặc biệt
2
Loại I
22
Loại II
32
Loại III
48
Loại IV
91
Loại V
674
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2021, phương hướng,
nhiệm vụ trọng tâm năm 2022 ngành Xây dựng năm 2021
XU
HƯỚNG
HIỆN NAY
CỦA
QUẦN CƯ
NÔNG
ẢNH HƯỞNG
ĐÔ THỊ HÓA
các quần cư nông
thôn thay đổi về quy
mô, cấu trúc, chức
năng…
KINH TẾ THAY ĐỔI
Dù chức năng chính
là chế biến các sản
phẩm nông nghiệp,
nhưng đang hướng
đến phát triển toàn
diện: thủ công
nghiệp, lâm nghệ,
thể thao, du lịch…
ĐÔ THỊ HÓA
ĐANG PHÁT
TRIỂN MẠNH
Quần cư nông thôn
ngày càng xích lại
gần hơn với quần cư
đô thị.
ĐÀ NẴNG NHÌN TỪ TRÊN CAO
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH TẠI VIỆT NAM
GAME
Ô CHỮ
+ Các em được lựa chọn câu hỏi, khi câu
hỏi hiện ra bạn nào giơ tay sớm nhất sẽ
được giành quyền trả lời.
+ Nếu trả lời đúng thì được tặng sticker
khen thưởng
+ Cứ 3 sticker khen thưởng thì được quy
đổi thành 1 điểm cộng trong cột điểm
thường xuyên.
c
n ô n g t hô
n
g
ĐỒNGB Ằ N
n
Ồ
g
n ô n g n gh
h
N
G
i
Ệ
B
p
B
h
t h à NN
Ằ
G
ó
a
t
n
â
y
n
GS ÔNG
g HỒNG
u
y
i Ệp
ê
nNÚ I
M I Ề N
t h Ị
5/
Phân
bố
1.
Khu
vực
2/
Khu
vực
8/
6/
7/
Hoạt
Khu
động
vực
4/ Vùng nào
3/
dân
cư
thành
nào
nào chỉ
chỉ chiếm
chiếm
nào
kinh
có
tế
tỷ
chủ
lệ
cóthị
mật
độ
dân
và
nông
3/4
diện
tích
1/4 diện tích
thôn
ở
nước
ta
dân
yếu
dân
còn
của
lớn
và
thấp,
quần
có
số
sốcả
thấp
cao
nước
nhất
nhất
cả nước
cónhưng
sự thay
đổi
chỉ
xu
cưsong
hướng
nông
có
thôn.
tăng
xu
nhưng
lại
nước ta?
cùng
với
quá
chiếm
1/4
số
chiếm
đến
hướng
giảm
tăng
trình
nào?
dân cả nước?
3/4 số dân cả
nhanh?
nước?
https://wordwall.net/resource/69950042
VẬN DỤNG
tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của
loại hình quần cư đó hoặc sưu tập hình ảnh/ video về
sự phân bố dân cư ở địa phương.
Viết báo cáo
ngắn
Sưu tập hình ảnh/
video
Thời gian:
1 tuần
 







Các ý kiến mới nhất