Bài 13. Khái niệm về năng lượng và chuyển hóa vật chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hải Hòng
Ngày gửi: 07h:24' 30-05-2025
Dung lượng: 72.5 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hải Hòng
Ngày gửi: 07h:24' 30-05-2025
Dung lượng: 72.5 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Hình thành
kiến thức
Khởi động
Luyện tập
Vận dụng
CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT
ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Quan sát đoạn
video sau và cho
biết:
1. Hoa ớt sau khi
ngâm vào nước,
các cánh hoa sẽ
thay đổi như thế
nào?
2. Vì sao các
cánh hoa ớt lại
có sự thay đổi
như vậy khi
ngâm vào nước?
BÀI 10. TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào
II
Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào
Bên ngoài màng tế bào
Màng tế bào
Bên trong màng tế bào
? Đọc thông tin SGK mục I, trang 64
và trả lời câu hỏi:
1. Trao đổi chất qua màng tế bào là gì?
2. Những chất nào được trao đổi chất
qua màng tế bào?
1. Là quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế
bào qua màng tế bào.
2. Các chất được trao đổi: các phân tử sinh
học như đường đơn, amino acid, nucleotide,
acid béo, các nguyên tố vi lượng,…; các chất phế thải.
II
Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào
PHT: TÌM HIỂU CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
- Vì sao khuếch tán ở (a),
(b),(c) hình 10.1 đều được
gọi là vận chuyển thụ
động?
- Khuếch tán ở (a) có gì
khác (b),(c)?
- Đặc điểm của vận chuyển - So sánh thực bào - ẩm bào
và xuất bào?
chủ động?
- Điểm khác biệt cơ bản
giữa vận chuyển chủ động
và vận chuyển thụ động?
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
a. Khuếch tán đơn giản
- Là sự khếch tán của các chất qua
lớp kép phospholipid
- Chất khuếch tán:
Các phân tử không phân cực, phân tử
có kích thước nhỏ (O2, CO2, ...), chất
tan trong lipid
- Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào:
Bản chất của chất khuếch tán, sự chênh lệch nồng độ các chất, thành
phần hóa học của lớp kép
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
protein xuyên màng
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Protein xuyên màng gồm :
+ Protein kênh: Tạo thành các đường ống hoặc các lỗ trên màng để
cho các chất đi qua.
Mỗi kênh chỉ có thể vận chuyển những chất nhất định
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Protein xuyên màng gồm :
+ Protein mang: Liên kết với chất cần vận chuyển,
khi đó cấu hình của Protein được biến đổi
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Tốc độ khuếch tán: Phụ thuộc vào
+ Sự chênh lệch nồng độ chất tan
+ Số lượng kênh protein trên màng
+ Sự chênh lệch về điện thế giữa 2 bên màng.
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
c. Thẩm thấu:
- Là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng TB nhờ kênh
aquaporin.
- Tốc độ thẩm thấu: Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu của TB,
ASTT lại phụ thuộc vào nồng độ chất tan trong TB
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước,
chia môi trường bên trong và bên ngoài TB thành các loại:
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước,
chia môi trường bên trong và bên ngoài TB thành các loại:
MT ưu trương
Tế bào
Chất tan
MT đẳng trương
MT nhược trương
c. Thẩm thấu:
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước, chia môi
trường bên trong và bên ngoài TB thành các loại:
+ MT ưu trương: nồng độ chất tan bên ngoài TB > nồng độ chất tan trong TB
Nước trong TB thẩm thấu ra ngoài, chất tan khuếch tán vào trong TB
+ MT đẳng trương: nồng độ chất tan bên ngoài TB = nồng độ chất tan trong TB
+ MT nhược trương: có nồng độ chất tan ngoài TB < nồng độ chất tan trong TB
Nước từ ngoài thẩm thấu vào trong TB
Hiện tượng gì xảy ra khi cho tế bào động vật và tế bào thực vật
vào các môi trường ưu trương, đẳng trương, nhược trương?
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
1. Video sau đây thể hiện hình thức trao đổi chất qua màng nào?
2.Vận chuyển chủ động
- Là kiểu vận chuyển các chất qua
màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp
tới nơi có nồng độ chất tan cao (ngược
chiều gradient nồng độ) và cần tiêu
tốn năng lượng
- Điều kiện vận chuyển:
+ Có kênh vận chuyển hoạt động như những chiếc bơm
Hoạt động của bơm Na – K giúp duy trì điện thế màng
2.Vận chuyển chủ động
- Là kiểu vận chuyển các chất qua
màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp
tới nơi có nồng độ chất tan cao (ngược
chiều gradient nồng độ) và cần tiêu
tốn năng lượng
- Điều kiện vận chuyển:
+ Có kênh vận chuyển hoạt động như những chiếc bơm
+ Tiêu tốn ATP
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
1. Video sau đây thể hiện hình thức trao đổi chất qua màng nào?
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào
- Các đại phân tử (đường đa, protein, DNA …) có kích thước lớn,
không thể vận chuyển qua các protein xuyên màng, mà phải bằng cách
thức đặc biệt nhờ sự biến dạng của màng sinh chất
- Hình thức: + Thực bào và ẩm bào
+ Xuất bào
(tiêu tốn năng lượng)
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
a) Thực bào và ẩm bào
- Thực bào: Là thuật ngữ chỉ hoạt động “ăn” của tế bào
TB có thể lấy vào các phân tử có kích thước lớn, thậm chí là cả 1 TB
Cơ chế: Màng TB lõm vào bao lấy chất cần vận chuyển
Tạo nên túi vận chuyển
Túi tách khỏi màng và đi vào
trong tế bào chất
- Ẩm bào: Chất lấy vào là các chất lỏng
Cơ chế: Tương tự thực bào
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
a) Thực bào và ẩm bào
b) Xuất bào:
- Là hình thức vận chuyển các chất có
kích thước lớn ra khỏi tế bào
- Chất cần đưa ra khỏi tế bào được bao
bọc trong túi vận chuyển
Túi liên kết với màng TB giải phóng các chất ra bên ngoài
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Luyện tập
1. Cho các hình ảnh sau:
(d)
(e)
1.1. Chú thích các hình thức vận chuyển các chất ở các hình a,b,c,d,e.
1.2. Hình thức vận chuyển ở hình (d) có gì khác với các hình còn lại.
2. Theo em nên dùng nước muối đặc hay nước muối sinh lí để súc miệng?
Giải thích.
Luyện tập
(d)
1.1. (a). khuếch tán qua lớp kép phospholipid(khuếch
tán đơn
(e) giản).
(b). khuếch tán qua protein kênh(khuếch tán tăng cường).
(c). khuếch tán qua protein mang(khuếch tán tăng cường).
(d). thực bào.
(e). Vận chuyển chủ động.
1.2. Vận chuyển bằng cách biến dạng màng sinh chất, vận chuyển các chất có
kích thước lớn vào tế bào.
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Luyện tập
3. - Dùng nước muối sinh lí để súc miệng vì: Nước muối sinh
lí(0,09%) là dung dịch đẳng trương với các tế bào của người là
môi trường ưu trương so với các vi khuẩn. Do đó, dùng nước
muối sinh lí có thể ngăn chặn được VSV gây bệnh phát triển
trong miệng mà không tổn hại đến các tế bào niêm mạc miệng.
- Không dùng nước muối đặc vì nước muối đặc là dung dịch
ưu trương so với các tế bào của người và vi khuẩn tiêu diệt
được các VSV gây hại nhưng tổn thương đến các TB niêm mạc
miệng, tạo điều kiện cho các VSV khác xâm nhập gây bệnh.
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Sự khuếch tán của các chất qua lớp kép phospholipid được gọi là
A. vận chuyển chủ động.
B. khuếch tán đơn giản.
C. khuếch tán tăng cường.
D. thẩm thấu.
Câu 2: Điều gì sẽ xảy ra khi cho tế bào động vật vào môi trường ưu trương?
A.Tế bào mất nước và bị co lại.
B. Tế bào trương nước.
C. Tế bào vẫn giữ nguyên hình dạng
D. Tế bào vỡ ra.
Câu 3: Nước chuyên được vận chuyển qua
A. lớp kép phospholipid.
B. kênh protein xuyên màng.
C. kênh aquaporin.
D. bơm protein.
Câu 4: Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
A. tế bào thực vật
B. tế bào động vật
C. tế bào nấm
D. tế bào vi khuẩn
Câu 5: Chất nào sau đây khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid?
A. CO2.
B. Tinh bột.
C. Amino acid.
D. Ion.
1B
2A
3C
4B
5A
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Vận dụng
HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu cách chế biến nước siro từ
quả tươi, giải thích cơ sở khoa học của phương pháp này.
Vì sao khi ngâm vào nước, cọng “rau muống chẻ”
lại uốn cong từ trong ra ngoài?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Trả lời các câu hỏi phần luyện tập và vận dụng vào vở.
- Chuẩn bị các mẫu lá cây có kích thước tế bào lớn, có màu sắc như lá thài lài tía,
lá cây lẻ bạn hoặc củ hành tím.
- Đọc bài 11. Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
2. Nước được vận chuyển qua màng bằng cách nào? Vì sao tế bào rễ cây
có thể hút được nước từ đất?
3. Phân biệt môi trường ưu trương, nhược trương, đẳng trương. Điều gì
sẽ xảy ra khi cho tế bào động vật và thực vật vào các môi trường trên.
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
2. Thẩm thấu. Ở trong tế bào lông hút ở rễ thường có nồng độ chất
tan cao hơn môi trường đất nên có áp suất thẩm thấu lớn. Do vậy các
phân tử nước sẽ thẩm thấu từ môi trường vào tế bào lông hút.
3. Môi trường ưu trương: Môi trường bên ngoài có
nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tan trong tế
bào.
Môi trường đẳng trương: Môi trường bên ngoài có
nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
Môi trường nhược trương: Môi trường bên ngoài có
nồng độ chất tan thấp hơn tổng nồng độ chất tan trong
tế bào.
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
•Vì đều là kiểu khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp (xuôi chiều
nồng độ) và không tiêu tốn năng lượng.
•- Khuếch tán ở (a) có gì khác (b),(c)?
•(a): khuếch tán đơn giản: khuếch tán các chất không phân cực, kích thước nhỏ
•qua lớp kép phospholipid (b),(c): Khuếch tán tăng cường: khuếch tán của các chất ion, chất phân cực, amino
acid…qua kênh protein xuyên màng;
•Vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp tới nơi có nồng độ chất tan cao và cần tiêu tốn
năng lượng.
•- Điểm khác biệt cơ bản giữa vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động?
•Vận chuyển chủ động: ngược chiều gradient nồng độ, cần năng lượng, bơm protein.
•Vận chuyển thụ động:
• xuôi chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng, khuếch tán qua lớp kép phospholipit hoặc qua các
protein xuyên màng.
Giống nhau: Đều liên quan đến biến dạng của màng tế bào; đều
cần năng lượng.
Khác nhau:
- Thực bào là hình thức tế bào “ăn” các phân tử có kích thước
lớn thông qua biến dạng của màng.
- Ẩm bào là hình thức tế bào lấy các chất tan từ môi trường
thông qua biến dạng của màng tế bào.
- Xuất bào là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn
ra khỏi tế bào thông qua biến dạng của màng tế bào.
kiến thức
Khởi động
Luyện tập
Vận dụng
CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT
ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Quan sát đoạn
video sau và cho
biết:
1. Hoa ớt sau khi
ngâm vào nước,
các cánh hoa sẽ
thay đổi như thế
nào?
2. Vì sao các
cánh hoa ớt lại
có sự thay đổi
như vậy khi
ngâm vào nước?
BÀI 10. TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Khái niệm trao đổi chất qua màng tế bào
II
Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào
Bên ngoài màng tế bào
Màng tế bào
Bên trong màng tế bào
? Đọc thông tin SGK mục I, trang 64
và trả lời câu hỏi:
1. Trao đổi chất qua màng tế bào là gì?
2. Những chất nào được trao đổi chất
qua màng tế bào?
1. Là quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế
bào qua màng tế bào.
2. Các chất được trao đổi: các phân tử sinh
học như đường đơn, amino acid, nucleotide,
acid béo, các nguyên tố vi lượng,…; các chất phế thải.
II
Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào
PHT: TÌM HIỂU CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
- Vì sao khuếch tán ở (a),
(b),(c) hình 10.1 đều được
gọi là vận chuyển thụ
động?
- Khuếch tán ở (a) có gì
khác (b),(c)?
- Đặc điểm của vận chuyển - So sánh thực bào - ẩm bào
và xuất bào?
chủ động?
- Điểm khác biệt cơ bản
giữa vận chuyển chủ động
và vận chuyển thụ động?
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
a. Khuếch tán đơn giản
- Là sự khếch tán của các chất qua
lớp kép phospholipid
- Chất khuếch tán:
Các phân tử không phân cực, phân tử
có kích thước nhỏ (O2, CO2, ...), chất
tan trong lipid
- Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào:
Bản chất của chất khuếch tán, sự chênh lệch nồng độ các chất, thành
phần hóa học của lớp kép
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
protein xuyên màng
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Protein xuyên màng gồm :
+ Protein kênh: Tạo thành các đường ống hoặc các lỗ trên màng để
cho các chất đi qua.
Mỗi kênh chỉ có thể vận chuyển những chất nhất định
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Protein xuyên màng gồm :
+ Protein mang: Liên kết với chất cần vận chuyển,
khi đó cấu hình của Protein được biến đổi
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
b. Khuếch tán tăng cường
- Là sự khếch tán của các chất qua
kênh protein
- Chất khuếch tán:
Các chất phân cực, ion, amino acid...
- Tốc độ khuếch tán: Phụ thuộc vào
+ Sự chênh lệch nồng độ chất tan
+ Số lượng kênh protein trên màng
+ Sự chênh lệch về điện thế giữa 2 bên màng.
II. CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
c. Thẩm thấu:
- Là sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng TB nhờ kênh
aquaporin.
- Tốc độ thẩm thấu: Phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu của TB,
ASTT lại phụ thuộc vào nồng độ chất tan trong TB
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước,
chia môi trường bên trong và bên ngoài TB thành các loại:
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước,
chia môi trường bên trong và bên ngoài TB thành các loại:
MT ưu trương
Tế bào
Chất tan
MT đẳng trương
MT nhược trương
c. Thẩm thấu:
- Dựa vào nồng độ chất tan trong dung dịch có dung môi là nước, chia môi
trường bên trong và bên ngoài TB thành các loại:
+ MT ưu trương: nồng độ chất tan bên ngoài TB > nồng độ chất tan trong TB
Nước trong TB thẩm thấu ra ngoài, chất tan khuếch tán vào trong TB
+ MT đẳng trương: nồng độ chất tan bên ngoài TB = nồng độ chất tan trong TB
+ MT nhược trương: có nồng độ chất tan ngoài TB < nồng độ chất tan trong TB
Nước từ ngoài thẩm thấu vào trong TB
Hiện tượng gì xảy ra khi cho tế bào động vật và tế bào thực vật
vào các môi trường ưu trương, đẳng trương, nhược trương?
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
1. Video sau đây thể hiện hình thức trao đổi chất qua màng nào?
2.Vận chuyển chủ động
- Là kiểu vận chuyển các chất qua
màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp
tới nơi có nồng độ chất tan cao (ngược
chiều gradient nồng độ) và cần tiêu
tốn năng lượng
- Điều kiện vận chuyển:
+ Có kênh vận chuyển hoạt động như những chiếc bơm
Hoạt động của bơm Na – K giúp duy trì điện thế màng
2.Vận chuyển chủ động
- Là kiểu vận chuyển các chất qua
màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp
tới nơi có nồng độ chất tan cao (ngược
chiều gradient nồng độ) và cần tiêu
tốn năng lượng
- Điều kiện vận chuyển:
+ Có kênh vận chuyển hoạt động như những chiếc bơm
+ Tiêu tốn ATP
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
1. Video sau đây thể hiện hình thức trao đổi chất qua màng nào?
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng màng tế bào
- Các đại phân tử (đường đa, protein, DNA …) có kích thước lớn,
không thể vận chuyển qua các protein xuyên màng, mà phải bằng cách
thức đặc biệt nhờ sự biến dạng của màng sinh chất
- Hình thức: + Thực bào và ẩm bào
+ Xuất bào
(tiêu tốn năng lượng)
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
a) Thực bào và ẩm bào
- Thực bào: Là thuật ngữ chỉ hoạt động “ăn” của tế bào
TB có thể lấy vào các phân tử có kích thước lớn, thậm chí là cả 1 TB
Cơ chế: Màng TB lõm vào bao lấy chất cần vận chuyển
Tạo nên túi vận chuyển
Túi tách khỏi màng và đi vào
trong tế bào chất
- Ẩm bào: Chất lấy vào là các chất lỏng
Cơ chế: Tương tự thực bào
3.Vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng sinh chất
a) Thực bào và ẩm bào
b) Xuất bào:
- Là hình thức vận chuyển các chất có
kích thước lớn ra khỏi tế bào
- Chất cần đưa ra khỏi tế bào được bao
bọc trong túi vận chuyển
Túi liên kết với màng TB giải phóng các chất ra bên ngoài
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Luyện tập
1. Cho các hình ảnh sau:
(d)
(e)
1.1. Chú thích các hình thức vận chuyển các chất ở các hình a,b,c,d,e.
1.2. Hình thức vận chuyển ở hình (d) có gì khác với các hình còn lại.
2. Theo em nên dùng nước muối đặc hay nước muối sinh lí để súc miệng?
Giải thích.
Luyện tập
(d)
1.1. (a). khuếch tán qua lớp kép phospholipid(khuếch
tán đơn
(e) giản).
(b). khuếch tán qua protein kênh(khuếch tán tăng cường).
(c). khuếch tán qua protein mang(khuếch tán tăng cường).
(d). thực bào.
(e). Vận chuyển chủ động.
1.2. Vận chuyển bằng cách biến dạng màng sinh chất, vận chuyển các chất có
kích thước lớn vào tế bào.
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Luyện tập
3. - Dùng nước muối sinh lí để súc miệng vì: Nước muối sinh
lí(0,09%) là dung dịch đẳng trương với các tế bào của người là
môi trường ưu trương so với các vi khuẩn. Do đó, dùng nước
muối sinh lí có thể ngăn chặn được VSV gây bệnh phát triển
trong miệng mà không tổn hại đến các tế bào niêm mạc miệng.
- Không dùng nước muối đặc vì nước muối đặc là dung dịch
ưu trương so với các tế bào của người và vi khuẩn tiêu diệt
được các VSV gây hại nhưng tổn thương đến các TB niêm mạc
miệng, tạo điều kiện cho các VSV khác xâm nhập gây bệnh.
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Sự khuếch tán của các chất qua lớp kép phospholipid được gọi là
A. vận chuyển chủ động.
B. khuếch tán đơn giản.
C. khuếch tán tăng cường.
D. thẩm thấu.
Câu 2: Điều gì sẽ xảy ra khi cho tế bào động vật vào môi trường ưu trương?
A.Tế bào mất nước và bị co lại.
B. Tế bào trương nước.
C. Tế bào vẫn giữ nguyên hình dạng
D. Tế bào vỡ ra.
Câu 3: Nước chuyên được vận chuyển qua
A. lớp kép phospholipid.
B. kênh protein xuyên màng.
C. kênh aquaporin.
D. bơm protein.
Câu 4: Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
A. tế bào thực vật
B. tế bào động vật
C. tế bào nấm
D. tế bào vi khuẩn
Câu 5: Chất nào sau đây khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid?
A. CO2.
B. Tinh bột.
C. Amino acid.
D. Ion.
1B
2A
3C
4B
5A
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
Vận dụng
HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu cách chế biến nước siro từ
quả tươi, giải thích cơ sở khoa học của phương pháp này.
Vì sao khi ngâm vào nước, cọng “rau muống chẻ”
lại uốn cong từ trong ra ngoài?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Trả lời các câu hỏi phần luyện tập và vận dụng vào vở.
- Chuẩn bị các mẫu lá cây có kích thước tế bào lớn, có màu sắc như lá thài lài tía,
lá cây lẻ bạn hoặc củ hành tím.
- Đọc bài 11. Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
2. Nước được vận chuyển qua màng bằng cách nào? Vì sao tế bào rễ cây
có thể hút được nước từ đất?
3. Phân biệt môi trường ưu trương, nhược trương, đẳng trương. Điều gì
sẽ xảy ra khi cho tế bào động vật và thực vật vào các môi trường trên.
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
2. Thẩm thấu. Ở trong tế bào lông hút ở rễ thường có nồng độ chất
tan cao hơn môi trường đất nên có áp suất thẩm thấu lớn. Do vậy các
phân tử nước sẽ thẩm thấu từ môi trường vào tế bào lông hút.
3. Môi trường ưu trương: Môi trường bên ngoài có
nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tan trong tế
bào.
Môi trường đẳng trương: Môi trường bên ngoài có
nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
Môi trường nhược trương: Môi trường bên ngoài có
nồng độ chất tan thấp hơn tổng nồng độ chất tan trong
tế bào.
TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
•Vì đều là kiểu khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp (xuôi chiều
nồng độ) và không tiêu tốn năng lượng.
•- Khuếch tán ở (a) có gì khác (b),(c)?
•(a): khuếch tán đơn giản: khuếch tán các chất không phân cực, kích thước nhỏ
•qua lớp kép phospholipid (b),(c): Khuếch tán tăng cường: khuếch tán của các chất ion, chất phân cực, amino
acid…qua kênh protein xuyên màng;
•Vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp tới nơi có nồng độ chất tan cao và cần tiêu tốn
năng lượng.
•- Điểm khác biệt cơ bản giữa vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động?
•Vận chuyển chủ động: ngược chiều gradient nồng độ, cần năng lượng, bơm protein.
•Vận chuyển thụ động:
• xuôi chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng, khuếch tán qua lớp kép phospholipit hoặc qua các
protein xuyên màng.
Giống nhau: Đều liên quan đến biến dạng của màng tế bào; đều
cần năng lượng.
Khác nhau:
- Thực bào là hình thức tế bào “ăn” các phân tử có kích thước
lớn thông qua biến dạng của màng.
- Ẩm bào là hình thức tế bào lấy các chất tan từ môi trường
thông qua biến dạng của màng tế bào.
- Xuất bào là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn
ra khỏi tế bào thông qua biến dạng của màng tế bào.
 







Các ý kiến mới nhất