Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Minh
Ngày gửi: 18h:19' 24-06-2025
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 1477
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Minh
Ngày gửi: 18h:19' 24-06-2025
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 1477
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC
Khi các phản ứng hóa
học xảy ra, lượng các
chất phản ứng giảm dần,
lượng các chất sản phẩm
tăng dần. Vậy tổng khối
lượng các chất trước và
sau phản ứng có thay đổi
không?
Sơ đồ phản ứng hóa học giữa khí hydrogen và
khí oxygen tạo ra nước
1. Tên các chất phản ứng và sản
phẩm.
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay
đổi như thể nào trước và sau phản
ứng? Phân tử nào biến đổi, phân tử
nào mới được tạo ra?
3. Trước và sau phản ứng số
nguyên tử của mỗi nguyên tố có
thay đổi không?
THẢO
LUẬN
1. Tên các chất phản ứng và sản phẩm.
Tên các chất phản ứng: khí hydrogen và khí oxygen
Tên sản phẩm: nước
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thể nào
trước và sau phản ứng?
Phân tử nào biến đổi, phân tử nào mới được tạo ra?
Trước phản ứng: 4 nguyên tử hydrogen liên kết với
nhau, 2 nguyên tử oxygen liên kết với nhau.
Sau phản ứng: 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử
oxi.
Phân tử H2 và O2 bị biến đổi, phân tử H2O mới được
tạo ra.
3. Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có thay đổi không?
Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
không thay đổi.
Trong quá trình phản ứng hoá học xảy ra, chỉ có
liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân
tử chất này biến đổi thành phân tử chất khác. Vậy
tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có
bằng nhau không?
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG
dd Barium
chloride
dd Sodium
sulfate
BaCl2
Na2SO4
0
Thí nghiệm
A
B
TRƯỚC PHẢN ỨNG
dd Sodium
chloride NaCl
và kết tủa trắng
Barium sulfate
BaSO4
NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG
dd Sodium
sulfate
Na2SO4
Tiến hành thí
nghiệm như
sau:
0
SAU PHẢN
ỨNG
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không?Nếu có thì dựa
vào dấu hiệu nào?
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của
thí nghiệm?
3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản
ứng?
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham
gia và khối lượng của các chất sản phẩm?
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu
hiệu nào?
Có. Hiện tượng: xuất hiện chất rắn màu trắng
2. - Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí
Các chất tham gia: Barium chloride và Sodium sulfate
nghiệm?
Các chất sản phẩm: Barium sulfate và Sodium chloride
3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium
chloride
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
Kim cân vẫn ở vị trí cân bằng.
PHIẾU HỌC TẬP 1
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối
lượng của các chất sản phẩm?
Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng
các chất sản phẩm
Trước phản ứng
Sau phản ứng:
4H, 2O
4H, 2O
Không thay đổi về số lượng, kích
thước của các nguyên tử
Khối lượng được bảo toàn
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung Định luật bảo toàn
khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, tổng
khối lượng của các chất sản phẩm bằng
tổng khối lượng các chất tham gia phản
ứng.
2. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Giả sử: A và B là hai chất phản ứng; C và D là hai
chất sản phẩm. A + B → C + D
mA + mB = mC + m D
Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào
phản ứng của thí nghiệm trên, em hãy viết biểu
thức khối lượng của phản ứng hóa học: Barium
chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate
+ Sodium chloride?
PHIẾU HỌC TẬP 2
Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
Công thức về khối lượng:
m Barium chloride + m Sodium sulfate= m Barium sulfate + m Sodium
chloride
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên,
cho biết khối lượng của Sodium sulfate (Na2SO4)
là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm:
Barium sulfate (BaSO4) là 23,3 gam,
Sodium chloride (NaCl) là 11,7 gam. Hãy tính
khối lượng của Barium chloride (BaCl2) đã phản
ứng.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Tóm tắt:
mNa2SO4 =14,2g
mBaSO4= 23,3g
mNaCl=11,7g
mBaCl2= ?
PHIẾU HỌC TẬP 3
Giải:
Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate
+ Sodium chloride
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBaCl2+ mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
+ 14,2 = 23,3
+
11,7
=> = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 (g)
Lưu lý: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản
ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì
tính được khối lượng của chất còn lại.
Bài tập về nhà
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam Phosphorus trong
không khí (có khí oxygen), ta thu được 7,1 gam hợp chất
diphosphorus pentoxide (P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
b. Tính khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng.
Bài 2. Nung calcium carbonate CaCO3 thu được 112 kg
vôi sống (CaO) và 88 kg khí carbon dioxide (CO2)
a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
b) Tính khối lượng của calcium carbonate đã phản ứng.
PTHH và cách lập
PTHH
II. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1.Lập phương trình hóa
PHIẾU HỌC TẬP 4
1. Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học xảy ra giữa khí
hyđrogen và khí oxygen tạo ra nước.
2. Hãy thay tên các chất trong phương trình chữ ở câu 1 bằng
công thức hóa học để biểu diễn sơ đồ phản ứng.
3. a) Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên cán cân?
b) Vì sao cân nghiêng về phía A?
c) Sử dụng dữ kiện sau, hãy tìm cách để cân được cân bằng?
O
H H
O O
H
O
H
H
H H
H
O
O
A
B
Hydrogen + Oxygen
Nước
Sơ đồ phản ứng:
O2
H2O
HH
O
H2 +
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
H2O
H HHOH
O
H2 + O2
Phải làm thế nào
để số nguyên tử
Oxygen ở 2 vế
bằng nhau?
HH O O
Hydrogen + Oxygen
Nước
HH
Sơ đồ phản ứng:
H2 +
O2
H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
H2 + O2
Phải làm
thế nào
để số
nguyên
tử H ở 2
vế bằng
nhau?
2H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2
H 2O
HH O O
HH
2 H2 + O2
2 H2O
H HHOH
O
2 H2 + O2
II. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1.Lập phương trình hóa
* Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa
học, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản
phẩm với các hệ số thích hợp (sao cho số nguyên tử mỗi
nguyên tố ở 2 vế bằng nhau).
Ví dụ:
- PT chữ của PƯHH:
Khí Hydrogen + Khí Oxygen Nước
- Sơ đồ phản ứng: H2
- PTHH: 2H2
+ O2
+ O2
to
2H2O
H2O
PHIẾU HỌC TẬP 5
1) Nêu các bước lập PTHH?
2) Lập PTHH của PƯ: C tác dụng với khí O2 tạo CO2.
1) Các bước lập PTHH:
- Viết sơ đồ phản ứng
- Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế
- Viết thành PTHH.
2) PT chữ: Carbon + Oxygen
Carbon dioxide
- Sơ đồ phản ứng: C +
O2
CO2
to
CO2
PTHH: C
+
O2
CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP CHẴN LẺ
Khi mà
một phương trình phản ứng đã cân bằng có nghĩa là số
nguyên
tử của nguyên tố ở vế phải sẽ bằng với số nguyên tử của
nguyên
tố ở vế trái, đồng nghĩa là số nguyên tử của một nguyên
tố ở vế trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế phải
cũng phải chẵn. Cho nên nếu trong phương trình mà nếu một
trong số những số nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào còn lẻ thì
phải nhân đôi. VD: P + O2
P2O5
Oxi ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ, nên ta cũng nhân 2 cho số
nguyên tử oxi ở vế phải.
P + O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử O ở vế trái
P + 5O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử P
4P + 5O2
t0
4P + 5O
2
2P2O5
2P2O5
CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ PHÂN SỐ
Bước 1: Thay các hệ số vào phương trình hoá học sao cho
thoả điều kiện số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế
phương trình bằng nhau, không phân biệt phân số hay số
nguyên.
Bước 2: Khử mẫu số bằng cách nhân mẫu số chung ở tất
cả các hệ số.
VD: P + O2
P2O5
Bước 1: Đặt hệ số để cân bằng
2P + O2
P2O5
Bước 2: Khử các phân số bằng cách nhân hệ số với mẫu số chung
nhỏ nhất
4P + 5O2
2P2O5
t0
4P + 5O2
2P2O5
BÀI TẬP
BT 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
Sắt tác dụng với khí Oxi tạo ra Sắt từ oxit (Fe3O4)?
BT2: Lập PTHH của các phản ứng sau:
Al + Cl2 --->AlCl3
Cu + AgNO3 ---->Cu(NO3)2 + Ag
Na + O2 ----->Na2O
BaCl2 + Na2SO4 ----> NaCl + BaSO4
2. Các bước lập PTHH:
+ Viết sơ đồ phản ứng: gồm CTHH của các chất phản
ứng và sản phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số
thích hợp đặt trước các CTHH.
+ Viết thành PTHH.
**Chú ý
+ Không được thay đổi chỉ số ở chân nguyên tố trong
những CTHH đã viết.
+ Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
+ Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm
như một đơn vị để cân bằng. Nếu chỉ có 1 vế có nhóm
nguyên tử thì tách riêng từng nguyên tố trong nhóm ra
cân bằng.
Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3
Nhìn vào phương trình hoá học:
t0
H2+ O2 H2O
Cho ta biết điều gì?
2. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
- Biết tỷ lệ chất tham gia và chất tạo thành sau phản ứng.
- Tỷ lệ số nguyên tử, phân tử các chất .
PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng
như từng cặp chất trong phản ứng.
PTHH cho biết tỉ lệ số mol của các nguyên tử, phân tử giữa các
chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
VD: 2H2 + O2 2H2O
Vậy: 2 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O
Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
Đây cũng chính là tỉ0 lệ số mol:
2H2
+ O2 t
2H2O
2mol
1mol
2mol
Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2
=> Tỉ lệ về khối lượng:
Khối lượng H2 : Khối lượng O2 : Khối lượng H2O = (2. 1) : (1. 32) :
(2. 18) = 2 : 32: 36 = 1 : 16 : 18
to
t0
VD: 2H2 + O2 2H2O
Vậy: 2 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân
tử H2O
Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
Đây cũng chính là tỉo lệ số mol:
t
2H2 + O2
2H2O
2mol
1mol
2mol
Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2
=> Tỉ lệ về khối lượng:
Khối lượng H2 : Khối lượng O2 : Khối lượng H2O = (2. 1) :
(1. 32) : (2. 18) = 2 : 32: 36 = 1 : 16 : 18
PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ của PƯHH khác với PTHH ở điểm nào?
2. Lập phương trình hoá học và xác định tỷ lệ số phân tử các chất
trong sơ đồ PƯHH sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 ---> NaOH + BaCO3
PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ phản ứng cho biết chất sinh ra và chất tạo thành
trong phản ứng.
PTHH là sơ đồ phản ứng sau khi cân bằng để tổng số
nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau (H).
2. Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
Như vậy: 1 phân tử Na2CO3 phản ứng với 1 phân tử
Ba(OH)2 tạo ra 1 phân tử BaCO3 và 2 phân tử NaOH
BÀI TẬP
Bài tập 1: Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản
ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe và S đã tham
gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
Bài tập 2:
Đốt cháy hết 9 gam kim loại magnesium (Mg) trong
không khí thu được 15 gam hợp chất magnesium oxide
(MgO). Biết rằng, magnesium cháy là xảy ra phản ứng
với khí oxygen (O2) trong không khí .
(a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
(b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
(c) Tính khối lượng của khí oxygen đã phản ứng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho khí oxygen tác dụng với khí hydrogen, sau
phản ứng thu được nước (H2O). Theo định luật bảo toàn
khối lượng ta có
A. m H m O m H O .
2
C.
2
2
m O m H O m H .
2
2
2
B.
m H m O m H O .
2
2
2
D. m H2 m H2 O m O2 .
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Đốt cháy một mẩu nhôm (aluminium) trong khí
oxygen thì nhôm (aluminium) tác dụng với khí oxygen
tạo thành aluminium oxide (Al2O3). Phương trình hóa học
biểu diễn phản ứng của nhôm (aluminium) với khí oxygen
là
t0
A. 2Al + 3O2 t 0 Al2O3
B. 4Al + 3O2 t 0
2Al2O3
C. 4Al + 6O
2Al2O3
t0
D. 2Al2 + 3O2
2Al2O3
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Rượu ethylic (C2H5OH) cháy trong khí oxygen tạo
ra khí carbon dioxide và nước. Phương trình hoá học biểu
diễn phản ứng trên là
to
A. C2 H 5OH O2 2CO2 H 2O.
to
B. C2 H5OH 3O2 2CO2 3H 2 O.
to
C. C2 H 5OH O2 CO2 3H 2 O.
D.
to
C2 H5OH 3O2 CO2 H2O.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng
và chất tạo thành phải chứa cùng
A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
B. Số nguyên tử trong mỗi chất.
C. số phân tử trong mỗi chất.
D. số nguyên tố tạo ra chất.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 5. Cứ 4 mol sắt (iron) sẽ phản ứng được 3 mol khí oxygen.
Phương trình nào sau đây là đúng?
t0
A. Fe2 + O3 Fe2O3.
t0
B. 2Fe2 + 3O2 2Fe2O3.
t0
2Fe O .
C. 4Fe + 3O2
0
2 3
t
D. Fe2 + 3O
Fe2O3.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 6. Cho phương trình hoá học:
Công thức hóa học và hệ số của X là
A. O4.
B. O2.
C. 2O2.
D. 3O2.
to
3Fe X Fe3O 4 .
Nhiệm vụ giao về nhà
Để cải tạo độ chua của 1 vung đất cần nung 5 tấn
Bài 1 đá vôi (CaCO3) thu được 2,8 tấn vôi sống (CaO)
và khí carbon dioxide (CO2).
(a) Viết phương trình chữ và PTHH của phản ứng
xảy ra.
(b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy
ra.
(c) Tính khối lượng khí carbon dioxide thoát ra.
Nhiệm vụ giao về nhà
Bài 2
Vì sao trong cuộc sống và trong trồng trọt
người ta sử dụng vôi sống để cải tạo độ chua của
đất? Hoàn thành dự án học tập là báo cáo phân
tích về ứng dụng của vôi sống trong việc khử
chua đất.
Nhiệm vụ giao về nhà
- Nội dung:
NHÓM
+ Trình bày bài giải của bài tập trên
+ Nêu được ứng dụng của CaO
+ Nguyên nhân nào CaO có thể khử chua
đất ( thể hiện rõ PTHH)
- Hình Thức: Sạch, đẹp, có thể viết tay,
word, Power point, Video có thể hiện thông
tin cá nhân.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ
Các tiêu chí
Nội dung
Bảo đảm chính
xác, khoa học thể
hiện được đầy đủ
các yêu cầu sau
Yêu cầu
5 điểm
-Nêu được khái quát về hiện tượng đất bị
chua, ảnh hưởng của đất chua đối với sản
xuất nông nghiệp.
- Nêu được nguyên nhân CaO có khả năng
khử chua đất
Lấy được VD cụ thể về việc sử dụng CaO
trong việc khử chua đất
Hình thức trình
4 điểm
bày
-Có sử dụng nhiều hình ảnh, video tư liệu
Rõ ràng, sạch sẽ, -Sử dụng it hình ảnh, tư liệu
khoa hoc, có Không có hình ảnh, tư liệu
nhiều hình ảnh
Điểm tối
đa
2
2
1
4
3
2
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC
Khi các phản ứng hóa
học xảy ra, lượng các
chất phản ứng giảm dần,
lượng các chất sản phẩm
tăng dần. Vậy tổng khối
lượng các chất trước và
sau phản ứng có thay đổi
không?
Sơ đồ phản ứng hóa học giữa khí hydrogen và
khí oxygen tạo ra nước
1. Tên các chất phản ứng và sản
phẩm.
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay
đổi như thể nào trước và sau phản
ứng? Phân tử nào biến đổi, phân tử
nào mới được tạo ra?
3. Trước và sau phản ứng số
nguyên tử của mỗi nguyên tố có
thay đổi không?
THẢO
LUẬN
1. Tên các chất phản ứng và sản phẩm.
Tên các chất phản ứng: khí hydrogen và khí oxygen
Tên sản phẩm: nước
2. Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thể nào
trước và sau phản ứng?
Phân tử nào biến đổi, phân tử nào mới được tạo ra?
Trước phản ứng: 4 nguyên tử hydrogen liên kết với
nhau, 2 nguyên tử oxygen liên kết với nhau.
Sau phản ứng: 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử
oxi.
Phân tử H2 và O2 bị biến đổi, phân tử H2O mới được
tạo ra.
3. Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố có thay đổi không?
Trước và sau phản ứng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
không thay đổi.
Trong quá trình phản ứng hoá học xảy ra, chỉ có
liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân
tử chất này biến đổi thành phân tử chất khác. Vậy
tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có
bằng nhau không?
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG
dd Barium
chloride
dd Sodium
sulfate
BaCl2
Na2SO4
0
Thí nghiệm
A
B
TRƯỚC PHẢN ỨNG
dd Sodium
chloride NaCl
và kết tủa trắng
Barium sulfate
BaSO4
NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG
dd Sodium
sulfate
Na2SO4
Tiến hành thí
nghiệm như
sau:
0
SAU PHẢN
ỨNG
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không?Nếu có thì dựa
vào dấu hiệu nào?
2. Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của
thí nghiệm?
3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản
ứng?
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham
gia và khối lượng của các chất sản phẩm?
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu
hiệu nào?
Có. Hiện tượng: xuất hiện chất rắn màu trắng
2. - Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí
Các chất tham gia: Barium chloride và Sodium sulfate
nghiệm?
Các chất sản phẩm: Barium sulfate và Sodium chloride
3. Viết phương trình chữ của phản ứng.
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium
chloride
4. Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
Kim cân vẫn ở vị trí cân bằng.
PHIẾU HỌC TẬP 1
5. Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và khối
lượng của các chất sản phẩm?
Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng
các chất sản phẩm
Trước phản ứng
Sau phản ứng:
4H, 2O
4H, 2O
Không thay đổi về số lượng, kích
thước của các nguyên tử
Khối lượng được bảo toàn
I. Định luật bảo toàn khối lượng:
1. Nội dung Định luật bảo toàn
khối lượng:
Trong một phản ứng hóa học, tổng
khối lượng của các chất sản phẩm bằng
tổng khối lượng các chất tham gia phản
ứng.
2. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Giả sử: A và B là hai chất phản ứng; C và D là hai
chất sản phẩm. A + B → C + D
mA + mB = mC + m D
Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào
phản ứng của thí nghiệm trên, em hãy viết biểu
thức khối lượng của phản ứng hóa học: Barium
chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate
+ Sodium chloride?
PHIẾU HỌC TẬP 2
Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
Công thức về khối lượng:
m Barium chloride + m Sodium sulfate= m Barium sulfate + m Sodium
chloride
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 1: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên,
cho biết khối lượng của Sodium sulfate (Na2SO4)
là 14,2 gam, khối lượng của các sản phẩm:
Barium sulfate (BaSO4) là 23,3 gam,
Sodium chloride (NaCl) là 11,7 gam. Hãy tính
khối lượng của Barium chloride (BaCl2) đã phản
ứng.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Tóm tắt:
mNa2SO4 =14,2g
mBaSO4= 23,3g
mNaCl=11,7g
mBaCl2= ?
PHIẾU HỌC TẬP 3
Giải:
Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate
+ Sodium chloride
* Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mBaCl2+ mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
+ 14,2 = 23,3
+
11,7
=> = (23,3 + 11,7) - 14,2 = 20,8 (g)
Lưu lý: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản
ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì
tính được khối lượng của chất còn lại.
Bài tập về nhà
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam Phosphorus trong
không khí (có khí oxygen), ta thu được 7,1 gam hợp chất
diphosphorus pentoxide (P2O5).
a. Viết phương trình chữ của phản ứng.
b. Tính khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng.
Bài 2. Nung calcium carbonate CaCO3 thu được 112 kg
vôi sống (CaO) và 88 kg khí carbon dioxide (CO2)
a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
b) Tính khối lượng của calcium carbonate đã phản ứng.
PTHH và cách lập
PTHH
II. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1.Lập phương trình hóa
PHIẾU HỌC TẬP 4
1. Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học xảy ra giữa khí
hyđrogen và khí oxygen tạo ra nước.
2. Hãy thay tên các chất trong phương trình chữ ở câu 1 bằng
công thức hóa học để biểu diễn sơ đồ phản ứng.
3. a) Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 bên cán cân?
b) Vì sao cân nghiêng về phía A?
c) Sử dụng dữ kiện sau, hãy tìm cách để cân được cân bằng?
O
H H
O O
H
O
H
H
H H
H
O
O
A
B
Hydrogen + Oxygen
Nước
Sơ đồ phản ứng:
O2
H2O
HH
O
H2 +
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
2
H2O
H HHOH
O
H2 + O2
Phải làm thế nào
để số nguyên tử
Oxygen ở 2 vế
bằng nhau?
HH O O
Hydrogen + Oxygen
Nước
HH
Sơ đồ phản ứng:
H2 +
O2
H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2O
H2 + O2
Phải làm
thế nào
để số
nguyên
tử H ở 2
vế bằng
nhau?
2H2O
Thêm hệ số 2 trước phân tử H2
2
H 2O
HH O O
HH
2 H2 + O2
2 H2O
H HHOH
O
2 H2 + O2
II. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1.Lập phương trình hóa
* Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa
học, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản
phẩm với các hệ số thích hợp (sao cho số nguyên tử mỗi
nguyên tố ở 2 vế bằng nhau).
Ví dụ:
- PT chữ của PƯHH:
Khí Hydrogen + Khí Oxygen Nước
- Sơ đồ phản ứng: H2
- PTHH: 2H2
+ O2
+ O2
to
2H2O
H2O
PHIẾU HỌC TẬP 5
1) Nêu các bước lập PTHH?
2) Lập PTHH của PƯ: C tác dụng với khí O2 tạo CO2.
1) Các bước lập PTHH:
- Viết sơ đồ phản ứng
- Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế
- Viết thành PTHH.
2) PT chữ: Carbon + Oxygen
Carbon dioxide
- Sơ đồ phản ứng: C +
O2
CO2
to
CO2
PTHH: C
+
O2
CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP CHẴN LẺ
Khi mà
một phương trình phản ứng đã cân bằng có nghĩa là số
nguyên
tử của nguyên tố ở vế phải sẽ bằng với số nguyên tử của
nguyên
tố ở vế trái, đồng nghĩa là số nguyên tử của một nguyên
tố ở vế trái chẵn thì số nguyên tử của nguyên tố đó ở vế phải
cũng phải chẵn. Cho nên nếu trong phương trình mà nếu một
trong số những số nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào còn lẻ thì
phải nhân đôi. VD: P + O2
P2O5
Oxi ở vế trái thì chẵn, vế phải thì lẻ, nên ta cũng nhân 2 cho số
nguyên tử oxi ở vế phải.
P + O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử O ở vế trái
P + 5O2
2P2O5
Cân bằng cho số nguyên tử P
4P + 5O2
t0
4P + 5O
2
2P2O5
2P2O5
CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ PHÂN SỐ
Bước 1: Thay các hệ số vào phương trình hoá học sao cho
thoả điều kiện số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế
phương trình bằng nhau, không phân biệt phân số hay số
nguyên.
Bước 2: Khử mẫu số bằng cách nhân mẫu số chung ở tất
cả các hệ số.
VD: P + O2
P2O5
Bước 1: Đặt hệ số để cân bằng
2P + O2
P2O5
Bước 2: Khử các phân số bằng cách nhân hệ số với mẫu số chung
nhỏ nhất
4P + 5O2
2P2O5
t0
4P + 5O2
2P2O5
BÀI TẬP
BT 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học:
Sắt tác dụng với khí Oxi tạo ra Sắt từ oxit (Fe3O4)?
BT2: Lập PTHH của các phản ứng sau:
Al + Cl2 --->AlCl3
Cu + AgNO3 ---->Cu(NO3)2 + Ag
Na + O2 ----->Na2O
BaCl2 + Na2SO4 ----> NaCl + BaSO4
2. Các bước lập PTHH:
+ Viết sơ đồ phản ứng: gồm CTHH của các chất phản
ứng và sản phẩm.
+ Cân bằng số nguyên tử nguyên tố ở 2 vế: Tìm hệ số
thích hợp đặt trước các CTHH.
+ Viết thành PTHH.
**Chú ý
+ Không được thay đổi chỉ số ở chân nguyên tố trong
những CTHH đã viết.
+ Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
+ Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
+ Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm
như một đơn vị để cân bằng. Nếu chỉ có 1 vế có nhóm
nguyên tử thì tách riêng từng nguyên tố trong nhóm ra
cân bằng.
Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3
Nhìn vào phương trình hoá học:
t0
H2+ O2 H2O
Cho ta biết điều gì?
2. Ý nghĩa của phương trình hoá học:
- Biết tỷ lệ chất tham gia và chất tạo thành sau phản ứng.
- Tỷ lệ số nguyên tử, phân tử các chất .
PTHH cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng
như từng cặp chất trong phản ứng.
PTHH cho biết tỉ lệ số mol của các nguyên tử, phân tử giữa các
chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
VD: 2H2 + O2 2H2O
Vậy: 2 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O
Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
Đây cũng chính là tỉ0 lệ số mol:
2H2
+ O2 t
2H2O
2mol
1mol
2mol
Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2
=> Tỉ lệ về khối lượng:
Khối lượng H2 : Khối lượng O2 : Khối lượng H2O = (2. 1) : (1. 32) :
(2. 18) = 2 : 32: 36 = 1 : 16 : 18
to
t0
VD: 2H2 + O2 2H2O
Vậy: 2 phân tử H2 phản ứng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân
tử H2O
Số phân tử H2 : Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 : 1: 2
Đây cũng chính là tỉo lệ số mol:
t
2H2 + O2
2H2O
2mol
1mol
2mol
Số mol H2 : Số mol O2 : Số mol H2O = 2 : 1: 2
=> Tỉ lệ về khối lượng:
Khối lượng H2 : Khối lượng O2 : Khối lượng H2O = (2. 1) :
(1. 32) : (2. 18) = 2 : 32: 36 = 1 : 16 : 18
PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ của PƯHH khác với PTHH ở điểm nào?
2. Lập phương trình hoá học và xác định tỷ lệ số phân tử các chất
trong sơ đồ PƯHH sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 ---> NaOH + BaCO3
PHIẾU HỌC TẬP 6
1. Sơ đồ phản ứng cho biết chất sinh ra và chất tạo thành
trong phản ứng.
PTHH là sơ đồ phản ứng sau khi cân bằng để tổng số
nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau (H).
2. Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
Như vậy: 1 phân tử Na2CO3 phản ứng với 1 phân tử
Ba(OH)2 tạo ra 1 phân tử BaCO3 và 2 phân tử NaOH
BÀI TẬP
Bài tập 1: Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản
ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe và S đã tham
gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
Bài tập 2:
Đốt cháy hết 9 gam kim loại magnesium (Mg) trong
không khí thu được 15 gam hợp chất magnesium oxide
(MgO). Biết rằng, magnesium cháy là xảy ra phản ứng
với khí oxygen (O2) trong không khí .
(a) Viết phương trình chữ của phản ứng.
(b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
(c) Tính khối lượng của khí oxygen đã phản ứng.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho khí oxygen tác dụng với khí hydrogen, sau
phản ứng thu được nước (H2O). Theo định luật bảo toàn
khối lượng ta có
A. m H m O m H O .
2
C.
2
2
m O m H O m H .
2
2
2
B.
m H m O m H O .
2
2
2
D. m H2 m H2 O m O2 .
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Đốt cháy một mẩu nhôm (aluminium) trong khí
oxygen thì nhôm (aluminium) tác dụng với khí oxygen
tạo thành aluminium oxide (Al2O3). Phương trình hóa học
biểu diễn phản ứng của nhôm (aluminium) với khí oxygen
là
t0
A. 2Al + 3O2 t 0 Al2O3
B. 4Al + 3O2 t 0
2Al2O3
C. 4Al + 6O
2Al2O3
t0
D. 2Al2 + 3O2
2Al2O3
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Rượu ethylic (C2H5OH) cháy trong khí oxygen tạo
ra khí carbon dioxide và nước. Phương trình hoá học biểu
diễn phản ứng trên là
to
A. C2 H 5OH O2 2CO2 H 2O.
to
B. C2 H5OH 3O2 2CO2 3H 2 O.
to
C. C2 H 5OH O2 CO2 3H 2 O.
D.
to
C2 H5OH 3O2 CO2 H2O.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 4. Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng
và chất tạo thành phải chứa cùng
A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
B. Số nguyên tử trong mỗi chất.
C. số phân tử trong mỗi chất.
D. số nguyên tố tạo ra chất.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 5. Cứ 4 mol sắt (iron) sẽ phản ứng được 3 mol khí oxygen.
Phương trình nào sau đây là đúng?
t0
A. Fe2 + O3 Fe2O3.
t0
B. 2Fe2 + 3O2 2Fe2O3.
t0
2Fe O .
C. 4Fe + 3O2
0
2 3
t
D. Fe2 + 3O
Fe2O3.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 6. Cho phương trình hoá học:
Công thức hóa học và hệ số của X là
A. O4.
B. O2.
C. 2O2.
D. 3O2.
to
3Fe X Fe3O 4 .
Nhiệm vụ giao về nhà
Để cải tạo độ chua của 1 vung đất cần nung 5 tấn
Bài 1 đá vôi (CaCO3) thu được 2,8 tấn vôi sống (CaO)
và khí carbon dioxide (CO2).
(a) Viết phương trình chữ và PTHH của phản ứng
xảy ra.
(b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy
ra.
(c) Tính khối lượng khí carbon dioxide thoát ra.
Nhiệm vụ giao về nhà
Bài 2
Vì sao trong cuộc sống và trong trồng trọt
người ta sử dụng vôi sống để cải tạo độ chua của
đất? Hoàn thành dự án học tập là báo cáo phân
tích về ứng dụng của vôi sống trong việc khử
chua đất.
Nhiệm vụ giao về nhà
- Nội dung:
NHÓM
+ Trình bày bài giải của bài tập trên
+ Nêu được ứng dụng của CaO
+ Nguyên nhân nào CaO có thể khử chua
đất ( thể hiện rõ PTHH)
- Hình Thức: Sạch, đẹp, có thể viết tay,
word, Power point, Video có thể hiện thông
tin cá nhân.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ
Các tiêu chí
Nội dung
Bảo đảm chính
xác, khoa học thể
hiện được đầy đủ
các yêu cầu sau
Yêu cầu
5 điểm
-Nêu được khái quát về hiện tượng đất bị
chua, ảnh hưởng của đất chua đối với sản
xuất nông nghiệp.
- Nêu được nguyên nhân CaO có khả năng
khử chua đất
Lấy được VD cụ thể về việc sử dụng CaO
trong việc khử chua đất
Hình thức trình
4 điểm
bày
-Có sử dụng nhiều hình ảnh, video tư liệu
Rõ ràng, sạch sẽ, -Sử dụng it hình ảnh, tư liệu
khoa hoc, có Không có hình ảnh, tư liệu
nhiều hình ảnh
Điểm tối
đa
2
2
1
4
3
2
 








Các ý kiến mới nhất