Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Từ địa phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Hà
Ngày gửi: 21h:23' 12-07-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Minh Hà
Ngày gửi: 21h:23' 12-07-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Đọc và chỉ ra những tiếng em chưa hiểu rõ nghĩa có trong văn bản sau:
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
TIẾT…: TỪ ĐỊA PHƯƠNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Ngôn ngữ các vùng miền
2
Luyện tập
1. Ngôn ngữ các vùng miền
Ngôn ngữ các vùng miền khác nhau ở
những điểm nào?
Lấy ví dụ về tiếng địa phương và từ ngữ
tương ứng mà em biết?
1. Ngôn ngữ các vùng miền
Tính đa dạng của tiếng Việt thể hiện ở các mặt ngữ âm và từ vựng:
Về mặt ngữ âm
Về mặt từ vựng
Một từ ngữ có thể được phát âm
Các vùng miền khác nhau đều
không giống nhau ở các vùng
có những từ ngữ mang tính địa
miền khác nhau.
phương (từ ngữ địa phương).
2. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm và giải thích nghĩa của các từ địa phương trong những câu
dưới đây (ở đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng của Đoàn Giỏi). Các
từ đó được sử dụng ở vùng miền nào và chúng có tác dụng gì trong việc
phản ánh con người, sự vật?
a) Tía thấy con ngủ say, tía không gọi.
b) Điều đó, má nuôi tôi quả quyết ...
c) Chú em cầm hộ lọ muối chỗ vách kia đưa giùm qua chút!
d) Bả không thua anh em ta một bước nào đâu.
Tía
Má
Giùm
Bả
Từ gọi người đàn ông sinh ra, nuôi dưỡng trong
tiếng Nam Bộ, đồng nghĩa với bố, cha.
Từ gọi người phụ nữ sinh ra và nuôi dưỡng mình,
đồng nghĩa với mẹ.
Nhờ người khác giúp đỡ làm một việc gì đó hoặc
làm hộ việc gì cho ai đó.
Bà ấy, từ dùng trong nói chuyện, xưng hô để chỉ một
người phụ nữ, thường xuất hiện trong ngôn ngữ nói.
Nhận xét
Các từ ngữ trên được sử dụng ở Nam Bộ.
Việc sử dụng các từ ngữ góp phần miêu
tả chân thực con người, phản ánh cách
nói chuyện, tính cách gần gũi, dễ mến của
người dân Nam Bộ, phù hợp với bối cảnh
của tác phẩm.
2. Luyện tập
Bài tập 2: Những từ nào trong các câu dưới đây là từ địa phương? Chúng
được sử dụng ở vùng miền nào? Giải thích nghĩa của các từ địa phương
đó và nêu tác dụng của việc sử dụng chúng trong đoạn trích Dọc đường
xứ Nghệ của Sơn Tùng.
a) Ai tưởng tượng ra đầu tiên hình dáng các hòn núi nớ hẳn là mắt tiên,
cha nhể?
b) Đền ni thờ một ông quan đời nhà Lý đó, con ạ.
c) Việc đời đã dớ dận, mi lại “thông minh” dớ dận nốt.
a. Ai tưởng tượng ra đầu tiên hình dáng các hòn núi nớ hẳn là mắt
tiên, cha nhể?
Chúng được sử dụng ở vùng Nghệ An – Hà Tĩnh.
Giải nghĩa:
• Núi nớ: núi đó, từ dùng để xác định vị trí, thường xuất hiện trong
ngôn ngữ nói, giao tiếp của người dân ở vùng Nghệ An - Hà Tĩnh.
Đây là tiếng địa phương.
• Nhể: nhỉ. Đây là khẩu ngữ để khẳng định điều mình vừa trình bày,
đưa ra nhằm tranh thủ sự đồng tình của người khác trong giao tiếp.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Ngữ văn 7 Cánh diều
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-7/
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Đọc và chỉ ra những tiếng em chưa hiểu rõ nghĩa có trong văn bản sau:
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
TIẾT…: TỪ ĐỊA PHƯƠNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Ngôn ngữ các vùng miền
2
Luyện tập
1. Ngôn ngữ các vùng miền
Ngôn ngữ các vùng miền khác nhau ở
những điểm nào?
Lấy ví dụ về tiếng địa phương và từ ngữ
tương ứng mà em biết?
1. Ngôn ngữ các vùng miền
Tính đa dạng của tiếng Việt thể hiện ở các mặt ngữ âm và từ vựng:
Về mặt ngữ âm
Về mặt từ vựng
Một từ ngữ có thể được phát âm
Các vùng miền khác nhau đều
không giống nhau ở các vùng
có những từ ngữ mang tính địa
miền khác nhau.
phương (từ ngữ địa phương).
2. Luyện tập
Bài tập 1: Tìm và giải thích nghĩa của các từ địa phương trong những câu
dưới đây (ở đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng của Đoàn Giỏi). Các
từ đó được sử dụng ở vùng miền nào và chúng có tác dụng gì trong việc
phản ánh con người, sự vật?
a) Tía thấy con ngủ say, tía không gọi.
b) Điều đó, má nuôi tôi quả quyết ...
c) Chú em cầm hộ lọ muối chỗ vách kia đưa giùm qua chút!
d) Bả không thua anh em ta một bước nào đâu.
Tía
Má
Giùm
Bả
Từ gọi người đàn ông sinh ra, nuôi dưỡng trong
tiếng Nam Bộ, đồng nghĩa với bố, cha.
Từ gọi người phụ nữ sinh ra và nuôi dưỡng mình,
đồng nghĩa với mẹ.
Nhờ người khác giúp đỡ làm một việc gì đó hoặc
làm hộ việc gì cho ai đó.
Bà ấy, từ dùng trong nói chuyện, xưng hô để chỉ một
người phụ nữ, thường xuất hiện trong ngôn ngữ nói.
Nhận xét
Các từ ngữ trên được sử dụng ở Nam Bộ.
Việc sử dụng các từ ngữ góp phần miêu
tả chân thực con người, phản ánh cách
nói chuyện, tính cách gần gũi, dễ mến của
người dân Nam Bộ, phù hợp với bối cảnh
của tác phẩm.
2. Luyện tập
Bài tập 2: Những từ nào trong các câu dưới đây là từ địa phương? Chúng
được sử dụng ở vùng miền nào? Giải thích nghĩa của các từ địa phương
đó và nêu tác dụng của việc sử dụng chúng trong đoạn trích Dọc đường
xứ Nghệ của Sơn Tùng.
a) Ai tưởng tượng ra đầu tiên hình dáng các hòn núi nớ hẳn là mắt tiên,
cha nhể?
b) Đền ni thờ một ông quan đời nhà Lý đó, con ạ.
c) Việc đời đã dớ dận, mi lại “thông minh” dớ dận nốt.
a. Ai tưởng tượng ra đầu tiên hình dáng các hòn núi nớ hẳn là mắt
tiên, cha nhể?
Chúng được sử dụng ở vùng Nghệ An – Hà Tĩnh.
Giải nghĩa:
• Núi nớ: núi đó, từ dùng để xác định vị trí, thường xuất hiện trong
ngôn ngữ nói, giao tiếp của người dân ở vùng Nghệ An - Hà Tĩnh.
Đây là tiếng địa phương.
• Nhể: nhỉ. Đây là khẩu ngữ để khẳng định điều mình vừa trình bày,
đưa ra nhằm tranh thủ sự đồng tình của người khác trong giao tiếp.
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung tất cả
các bài môn: Ngữ văn 7 Cánh diều
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/van-7/
 








Các ý kiến mới nhất