Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ĐA THỨC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 17h:39' 31-07-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY.

TOÁN 8

BÀI 3.PHÉP CỘNG
VÀ PHÉP TRỪ ĐA
THỨC

Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ Toán học của lớp, hai bạn
tính giá trị của hai đa thức P = 2x2y – xy2 + 22 và Q = xy2 –
2x2y + 23 tại những giá trị cho trước của x và y.
Kết quả được ghi lại như bảng bên. Ban giám khảo cho biết
một cột chắc chắn có kết quả sai.

1.

CỘNG VÀ TRỪ HAI ĐA THỨC

HĐ1:
Cho hai đa thức A = 5x2y + 5x – 3 và B = xy – 4x2y + 5x – 1.
Thực hiện phép cộng hai đa thức A và B bằng cách tiến hành
các bước sau:
+ Lập tổng A + B = (5x2y + 5x – 3) + (xy – 4x2y + 5x – 1).
+ Bỏ dấu ngoặc và thu gọn đa thức nhận được.
Giải
Thực hiện phép cộng hai đa thức A và B theo các bước sau:
Lập tổng A + B = (5x2y + 5x – 3) + (xy – 4x2y + 5x – 1).
Bỏ dấu ngoặc và thu gọn đa thức nhận được.
A  B 5 x 2 y  5 x  3  xy  4 x 2 y  5 x  1





 5 x 2 y  4 x 2 y  xy  5 x  5 x   3  1
 x 2 y  xy  10 x  4

HĐ2:Cho hai đa thức A = 5x2y + 5x – 3 và B = xy – 4x2y +
5x – 1.Thực hiện phép trừ hai đa thức A và B bằng cách lập
hiệu A – B = (5x2y + 5x – 3) – (xy – 4x2y + 5x – 1), bỏ dấu
ngoặc rồi thu gọn đa thức nhận được.
Giải
Ta có A – B = (5x2y + 5x – 3) – (xy – 4x2y + 5x – 1)
= 5x2y + 5x – 3 – xy + 4x2y – 5x + 1
= (5x2y + 4x2y) – xy + (5x – 5x) + (1 – 3)
= 9x2y – xy – 2.
Muốn cộng (hay trừ) hai đa thức,
ta nối hai đa thức đã cho bởi dấu “+”
(hay dấu “–”) rồi bỏ dấu ngoặc (nếu
có)
Chúvà
ý thu gọn đa thức nhận được.
• Phép cộng đa thức cũng có các tính
chất giao hoán và kết hợp tương tự như

• Với A, B, C là những đa thức tùy ý, ta có:
A + B + C = (A + B) + C = A + (B + C).
Nếu A – B = C thì A = B + C ngược lại
nếu A = B + C thì A – B = C.
Chẳng hạn, M + 5x3y – xy2 + 2y – 1 = x3y + 2xy2 – 3y + 2
Thì M = x3y + 2xy2 – 3y + 2 – (5x3y – xy2 + 2y – 1)
      M = x3y + 2xy2 – 3y + 2 – 5x3y + xy2 – 2y + 1
      M = (x3y – 5x3y) + (2xy2 + xy2) + (– 3y – 2y) + (2 + 1)
      M = – 4x3y + 3xy2 – 5y + 3.

Ví dụ 1: Tính tổng và hiệu của hai đa thức 
y + 5x – 3z + 2



Giải

 

y + 5x – 1



C  D  5x 2 y  5x  3z  2  xyz  4 x 2 y  5x  1

5 x 2 y  5 x  3z  2  xyz  4 x 2 y  5 x  1
 5 x 2 y  4 x 2 y  5 x  5 x   3z  xyz  2  1





 x 2 y  10 x  3z  xyz  1
C  D  5 x 2 y  5 x  3z  2  xyz  4 x 2 y  5 x  1



 



5 x 2 y  5 x  3z  2  xyz  4 x 2 y  5 x  1
 5 x 2 y  4 x 2 y  5 x  5 x   xyz  3z  2  1





9 x 2 y  xyz  3z  3

LT1:Cho hai đa thức:

P = 2x2y – x3 + xy2 – 7 và Q = x3 – xy2 + 2xy + 3x2y + 6. Hãy
tính P + Q và P - Q

Giải
P + Q = (2x2y – x3 + xy2 – 7) + (x3 – xy2 + 2xy + 3x2y + 6)
          = 2x2y – x3 + xy2 – 7 + x3 – xy2 + 2xy + 3x2y + 6
  
= (2x2y+ 3x2y)+ (-x3 + x3)+ (xy2 -xy2) + (-7 + 6)+ 2xy
          = 5x2y – 1 + 2xy
P – Q = (2x2y – x3 + xy2 – 7) – (x3 – xy2 + 2xy + 3x2y + 6)
          = 2x2y – x3 + xy2 – 7 – x3 + xy2 – 2xy – 3x2y – 6
          = (2x2y -3x2y) + (- x3 -x3) + (xy2 + xy2)+ (-7 - 6) -2xy
          = – x2y – 2x3 + 2xy2 – 13 – 2xy.

LT2:Cho 5x2 – 2x3y + 7x3y2 – 8 – B = – x3y2 + 2x3y +

3xy2 – 5x2 + 2y. Rút gọn và tính giá trị của biểu thức tại
x = 0; y = – 1; z = 2.
Giải
5x2 – 2x3y + 7x3y2 - 8 - B = -x3y2+ 2x3y+ 3xy2 – 5x2 + 2y
B = (5x2– 2x3y+ 7x3y2 – 8) – (-x3y2+ 2x3y+ 3xy2– 5x2+ 2y)
B = 5x2 – 2x3y + 7x3y2 – 8 + x3y2 – 2x3y – 3xy2 + 5x2 – 2y
B = (5x2+ 5x2) + (-2x3y– 2x3y)+ (7x3y2+ x3y2) -8 -3xy2 -2y
B = 10x2 – 4x3y + 8x3y2 – 8 – 3xy2 – 2y
Thay x = 0; y = – 1; z = 2 và đa thức B, ta được:
B = 10.02 – 4.03.(– 1) + 8.03.(-1)2 – 8 -3.0.(-1) 2 – 2.(–1)
B=–8+2
B=–6
Vậy B = – 6 tại x = 0; y = – 1; z = 2.

Vận dụng
Trở lại tình huống mở đầu, hãy trình bày ý kiến
của em.
Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ Toán học của
lớp, hai bạn tính giá trị của hai đa thức P = 2x2y
– xy2 + 22 và Q = xy2 – 2x2y + 23 tại những giá
trị cho trước của x và y. Kết quả được ghi lại
như bảng bên.

Ban giám khảo cho biết một cột chắc chắn có kết quả sai.
Theo em, làm thế nào để có thể nhanh chóng phát hiện cột
đó?

Giải
Ta có P + Q = (2x2y – xy2 + 22) + (xy2 – 2x2y + 23)
= 2x2y – xy2 + 22 + xy2 – 2x2y + 23
= (2x2y – 2x2y) + (xy2 – xy2) + 23 + 22
= 45.
Ta xét từng cột trong bảng trên, ta có:
• Cột thứ nhất: P + Q = 19 + 26 = 45;
• Cột thứ hai: P + Q = 25 + 20 = 45;
• Cột thứ ba: P + Q = 38 + 17 = 55;
• Cột thứ tư: P + Q = 22 + 23 = 45.
Vì tổng P + Q luôn bằng 45 nên cột thứ ba có kết quả sai.

BÀI 1.14:Tính tổng và hiệu của hai đa thức P = x2y + x3 –
xy2 + 3 và Q = x3 + xy2 – xy – 6.

Giải
Ta có:
• P + Q = (x2y + x3 – xy2 + 3) + (x3 + xy2 – xy – 6)
= x2y + x3 – xy2 + 3 + x3 + xy2 – xy – 6
= x2y + (x3 + x3) + (xy2 – xy2) – xy + (3 – 6)
= x2y + 2x3 – xy – 3.
• P – Q = (x2y + x3 – xy2 + 3) – (x3 + xy2 – xy – 6)
= x2y + x3 – xy2 + 3 – x3 – xy2 + xy + 6
= x2y + (x3 – x3) – (xy2 + xy2) + xy + (6 + 3)
= x2y – 2xy2 + xy + 9.
Vậy P + Q = x2y + 2x3 – xy – 3
P – Q = x2y – 2xy2 + xy + 9.

Bài 1.15

Rút gọn các biểu thức sau:
a) (x – y) + (y – z) + (z – x);
b) (2x – 3y) + (2y – 3z) + (2z – 3x).

Giải
a) (x – y) + (y – z) + (z – x)
=x–y+y–z+z–x
= (x – x) + (y – y) + (z – z)
= 0 + 0 + 0
=0
b) (2x – 3y) + (2y – 3z) + (2z – 3x)
= 2x – 3y + 2y – 3z + 2z – 3x
= (2x – 3x) + (2y – 3y) + (2z – 3z)
= –x – y – z.

Bài 1.16

Tìm đa thức M biết M – 5x2 + xyz = xy + 2x2 –
3xyz + 5.

Giải
Ta có M – 5x2 + xyz = xy + 2x2 – 3xyz + 5
Suy ra: M = xy + 2x2 – 3xyz + 5 + 5x2 – xyz
= (5x2 + 2x2) – (3xyz + xyz) + xy + 5
= 7x2 – 4xyz + xy + 5.
Vậy M = 7x2 – 4xyz + xy + 5.

Bài 1.17 Cho hai đa thức A = 2x2y + 3xyz – 2x + 5 và B

= 3xyz – 2x2y + x – 4.
a. Tìm các đa thức A + B và A – B;
b.Tính giá trị của các đa thức A và A + B tại x = 0,5; y = −2
và z = 1.

Bài giải

a.Ta có:
• A + B = (2x2y + 3xyz – 2x + 5) + (3xyz – 2x2y + x – 4)
= 2x2y + 3xyz – 2x + 5 + 3xyz – 2x2y + x – 4
= (2x2y – 2x2y) + (3xyz + 3xyz) + (x – 2x) + (5 – 4)
= 6xyz – x + 1.
• A – B = (2x2y + 3xyz – 2x + 5) – (3xyz – 2x2y + x – 4)
= 2x2y + 3xyz – 2x + 5 – 3xyz + 2x2y – x + 4
= (2x2y + 2x2y) + (3xyz – 3xyz) – (2x + x) + (5 + 4)
= 4x2y – 3x + 9.
Vậy A + B = 6xyz – x + 1; A – B = 4x2y – 3x + 9.

b.Thay x = 0,5; y = −2 và z = 1 vào biểu thức A, ta được:
A = 2 . 0,52 . (−2) + 3 . 0,5 . (−2) . 1 – 2 . 0,5 + 5
= 2 . 0,25 . (−2) + 1,5 . (−2) – 1 + 5
= 0,5 . (−2) – 3 + 4
= −1 – 3 + 4
= 0.
Thay x = 0,5; y = −2 và z = 1 vào biểu thức A + B, ta được:
A + B = 6 . 0,5 . (−2) . 1 – 0,5 + 1
= 3 . (−2) – 0,5 + 1
= −6 + 0,5
= −5,5.
Vậy tại x = 0,5; y = −2 và z = 1 thì A = 0 và A + B = −5,5.

1

HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
3

Nắm vững muốn cộng (hay
trừ) hai đa thức ta làm tn?

2

Làm các bài tập còn lại trong
SGK

Chuẩn bị trước bài mới: “ Phép
nhân đa thức”.

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG
Avatar

zvxvzxv

Avatar

hfr

 
Gửi ý kiến