Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 8. Đồ thị quãng đường - thời gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm Lệ
Ngày gửi: 12h:06' 06-08-2025
Dung lượng: 57.0 MB
Số lượt tải: 623
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

KHỞI ĐỘNG
 Bảng sau ghi thời gian và quãng đường chuyển động tương ứng, kể từ
khi xuất phát của một người đi xe đạp trên một đường thẳng.

Thời gian (h)

1

2

3

4

5

Quãng đường (km)

15

30

45

45

45

 Bảng này chỉ biết, sau những khoảng thời gian là 1h, 2h, 3h, người này
đi được các quãng đường tương ứng là 15km, 30km, 45km. Sau đó,
người này dừng lại và quãng đường không đổi. Ngoài cách mô tả này,
còn có cách mô tả nào khác không?

KHỞI ĐỘNG
 Gợi ý mô tả chuyển động của xe:

Sau 1h

Xe đi được 15km

Sau 2h

Xe đi được 30km

Sau 3h

Xe đi được 45km

BÀI 8
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG
– THỜI GIAN

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Đồ thị quãng đường – thời gian
II. Tìm quãng đường từ đồ thị
quãng đường – thời gian
III. Tốc độ và an toàn giao thông

I. Đồ thị quãng đường
– thời gian

Để mô tả một chuyển động theo thời gian, người ta có
thể sử dụng đồ thị.
 Quan sát video hướng dẫn cách vẽ đồ thị quãng
đường – thời gian.
 Làm việc theo nhóm hoàn thiện phiếu học tập số 1.

 Cách vẽ đồ thị quãng đường – thời gian

Phiếu học tập số 1

Phiếu học tập số 1
 Các thao tác cần thiết để vẽ đồ thị quãng đường theo thời gian.
Vẽ hệ trục toạ độ vuông góc với trục tung là quãng

B1

đường, trục hoành là thời gian. Chọn gốc 0 là thời điểm
bắt đầu chuyển động và vị trí ban đầu của chuyển động.

B2

Ghi tên các trục và đơn vị đo tương ứng. 

B3

Chọn tỉ lệ thích hợp trên các trục toạ độ.

Phiếu học tập số 1
 Các thao tác cần thiết để vẽ đồ thị quãng đường theo thời gian.

B4

B5

Xác định vị trí của chuyển động các điểm trên đồ thị tương
ứng với quãng đường vật đi được trong thời gian xác định.

Nối các điểm xác định vị trí của chuyển động. Đường
nối các điểm mô tả chuyển động đó. 

Phiếu học tập số 1
 Đồ thị:

→ Nhận xét: Nếu đường biểu diễn
chuyển động song song với trục thời
gian, có nghĩa vật đang đứng yên.

II. Tìm quãng đường từ đồ thị
quãng đường – thời gian

Từ đồ thị quãng đường theo thời gian, ta có
thể xác định quãng đường vật đi được sau
khoảng thời gian nào đó.
 Đọc thông tin trong SGK, thảo luận theo
nhóm hoàn thiện phiếu học tập số 2.

Nhóm 1
Một vật chuyển động thẳng.
 Trong giây đầu tiên, vật đứng yên tại một vị trí.
 Trong 2 giây tiếp theo, vật đi được 4m.
 Trong 3 giây tiếp theo, vật đi được quãng đường 6m.
 Trong 4 giây sau đó, vật đi được quãng đường 8m.
Trong các điểm A, B, C, điểm nào xác định đúng vị trí
chuyển động của vật? Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian
của vật trong khoảng thời gian trên.

 Vị trí chuyển động đúng
của vật: Vị trí A.

Nhóm 2
Từ đồ thị quãng đường – thời gian (hình 8.2
trang 51 SGK), hãy:
 Mô tả chuyển động của vật.
 Xác định quãng đường vật đã được sau
khoảng thời gian 2 giây, 3 giây và 6 giây.

 Từ 0 giây đến 3 giây, vật chuyển động.
 Từ giây thứ 3 đến giây thứ 6, vật đứng yên.
 Sau thời gian 2 giây, vật đi được quãng
đường 6m.
 Sau 3 giây vật đã được quãng đường 9m.
 Do từ giây thứ 3 đến giây thứ 6, vật đứng
yên nền sau 6 giây vật vẫn đi được quãng
đường 9m.

Nhóm 3
 Trong 1 giây đầu tiên một vật đứng yên
tại một vị trí.
 Trong 2 giây tiếp theo vật đã được 4 m
trên một đường thẳng.
 Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của
vật trong khoảng thời gian trên.

 Đồ thị quãng đường - thời gian của vật

Vận dụng 1
Hình 8.3 là đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động. Từ
đồ thị, tìm:


Quãng đường vật đi được trong 5s
đầu tiên.



Tốc độ của vật ở các đoạn đồ thị OA
và BC.



Khoảng thời gian nào vật đứng yên?

 Sau thời gian 5 giây, vật đi được quãng đường 30 m. 

30 𝑚
 Tốc độ của vật ở đoạn đô thị OA: 𝑣= 5 𝑠 =6 𝑚/ 𝑠
60 𝑚 −30 𝑚
𝑣=
≈ 4 , 3 𝑚/𝑠
 Tốc độ của vật ở đoạn đô thị BC:
15 𝑠 −8 𝑠
 Trong khoảng thời gian từ giây thứ 5 đến giây thứ 8, vật không
chuyển động.

III. Tốc độ và an toàn
giao thông

Theo các nghiên cứu trên thế giới có bốn nguyên
nhân trực tiếp ảnh hưởng tới tai nạn giao thông. Trong
đó:
 Nguyên nhân đầu tiên: Tốc độ.
 Nguyên nhân thứ hai: Nồng độ cồn.
 Nguyên nhân thứ ba: Đội mũ bảo hiểm và thắt dây
bảo hiểm.
 Nguyên nhân thứ tư: Sử dụng điện thoại khi lái xe.

 Một số nguyên nhân chính gây tai nạn giao thông

 Đọc thông tin mục III, quan sát bảng 8.1, hình 8.4,
8.5 và thảo luận để trả lời câu hỏi

Trả lời câu hỏi
 Tốc độ ảnh hưởng như thế nào đến hậu quả trong các vụ va chạm
giao thông?
 Việt Nam có những quy định nào về tốc độ và khoảng cách an
toàn với các phương tiện khi tham gia giao thông?
 Em cần làm gì để nâng cao nhận thức của mọi người về mức độ
nguy hiểm của việc chạy quá tốc độ quy định?
 Các hoạt động của năm an toàn giao thông 2022 là gì?

Tốc độ của xe càng lớn, khi phanh xe càng mất
nhiều thời gian → Lấn làn, lấn vạch kẻ đường.

Khi cần phanh gấp dễ gây ra hiện tượng trượt
dài trên đường gây nguy hiểm.

Tốc độ của xe càng lớn sẽ khiến các vụ va
chạm giao thông xảy ra càng nghiêm trọng.

 Quy định cụ thể về khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia
giao thông trên đường khi mặt đường khô ráo: 


Tốc độ lưu hành 60 km/h, khoảng cách tối thiểu giữa hai xe là
35m.



Tốc độ lưu hành từ trên 60km/h đến 80km/h, khoảng cách tối thiểu
giữa hai xe là 55m.



Tốc độ lưu hành từ trên 80 km/h đến 100 km/h, khoảng cách tối
thiểu giữa hai xe là 70m.



Tốc độ lưu hành từ trên 100 km/h đến 120 km/h, khoảng cách tối
thiểu giữa hai xe là 100m.

Để nâng cao nhận thức của mọi người về mức
độ nguy hiểm của việc chạy quá tốc độ quy định,
em có thể tuyên truyền về vấn đề này trong nhà
trường, gia đình, địa phương.

 Các hoạt động của năm an toàn giao thông 2022:
Duy trì thường xuyên chỉ đạo công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

Tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện nghiêm túc Luật phòng,
chống tác hại của rượu, bia.
Đẩy mạnh công tác kiểm soát và xử lý nghiêm các vi phạm về tải trọng
phương tiện, điều kiện lưu hành của phương tiện, vi phạm quy định về
bảo vệ công trình giao thông và hành lang an toàn đường bộ các tuyến
đường tỉnh.

Khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của ô tô để xử
lý, chấn chỉnh kịp thời đối với đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe vi phạm. Xây dựng
kế hoạch phối hợp liên ngành tuần tra, xử lý các xe khách tắt thiết bị giám sát hành
trình hoặc chạy quá tốc độ trên tuyến Quốc lộ 1A.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở đào tạo lái xe, Trung tâm Đăng
kiểm xe cơ giới và kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nghiêm những trường hợp
vi phạm.
Triển khai các phương án giải tỏa ùn tắc giao thông trên các tuyến trọng điểm, các
tuyến có nhiều đèo dốc nguy hiểm, có phương án phòng, chống lụt bão, ứng cứu
kịp thời khi bão lũ xảy ra.

KẾT LUẬN
Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông,
người lái xe phải điều khiển tốc độ của xe
không vượt quá tốc độ tối đa cho phép và giữ
khoảng cách an toàn giữa hai xe.

LUYỆN TẬP
 Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h:

 Nhắc lại các bước để vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vật
chuyển động và thực hành vẽ đồ thị.

Bước 1

Lập bảng số liệu (nếu cần).

Bước 2

Căn cứ vào bảng số liệu, chọn tỉ lệ thích hợp trên các
trục tọa độ (trên mỗi trục tọa độ cần ghi rõ tên trục tọa
độ, đơn vị đo).

Bước 3

Xác định toạ độ các điểm.

Bước 4

Nối các điểm để có đường biểu diễn sự phụ thuộc
của quãng đường chuyển động theo thời gian.

 Thực hành vẽ đồ thị:

VẬN DỤNG
Tính tốc độ của chuyển động
dựa vào đồ thị quãng đường –
thời gian của chuyển động

 Từ đồ thị, tại vị trí O của đồ thị kẻ đường vuông góc với trục thời
gian tại vị trí 4s.
 Cũng từ vị trí đó kẻ đường vuông góc với trục quãng đường tại
vị trí 20 m.
Þ Vật đi được quãng đường 20 m trong khoảng thời gian 4s.
 Áp dụng công thức tính tốc độ của chuyển động:

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập, tìm hiểu về quy tắc “2 giây” trong lái xe.

Làm bài tập 1, 2, 4 (SGK tr.53).

Tìm hiểu nội dung Bài 9: Sự truyền âm.

BÀI HỌC KẾT THÚC, CẢM ƠN
CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
 
Gửi ý kiến