Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 12. Cảm ứng ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu Hằng Đỗ Thị
Ngày gửi: 19h:09' 23-08-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Thu Hằng Đỗ Thị
Ngày gửi: 19h:09' 23-08-2025
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
BÀI 12
CẢM ỨNG
Ở THỰC VẬT
Làm cách nào chúng
mở rộng không gian
sống, tìm kiếm dinh
dưỡng và hướng đến
các điều kiện sinh thái
thích hợp?
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Cảm ứng ở thực vật là gì? Cho ví dụ?
Phân tích vai trò cảm ứng đối với thực vật. Cho ví dụ?
I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
- Khái niệm
Cảm ứng ở thực vật là phản ứng vận động của các cơ quan thực vật đối với kích
thích của môi trường
- Vai trò
+ Thực vật ở nhiều môi trường sống khác nhau đã hoàn thành các đặc điểm
thích nghi khác nhau, cho phép chúng tồn tại và phát triển.
Ví dụ: Thân cây vươn tới chỗ có ánh sáng, rễ cây mọc hướng tới phía có nguồn
nước,…
+ Là cơ sở đáp ứng với các tác nhân phi sinh học (khô hạn, ngập úng, nhiệt độ
bất lợi) hoặc tác nhân sinh học (tác nhân gây bệnh, động vật ăn thực vật,…)
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Hoàn thành PHT số 1
5 phút
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Câu 1. Cho ví dụ về phản ứng của thực vật với sự thay đổi môi trường và quan sát hình 12.2, nêu cơ chế phản
ứng hướng sáng ở thực vật.
Cơ chế phản ứng hướng sáng ở thực vật:
Thu nhận kích thích: Ánh sáng tác động theo
một hướng lên quang thụ thể - phototropin.
Loại thụ thể này rất mẫn cảm với ánh sáng xanh
dương.
Dẫn truyền tín hiệu: Sự tương tác giữa ánh sáng
xanh dương và phototropin gây ra sự chuyển
đổi và dẫn truyền tín hiệu trong tế bào, dẫn tới
sự phân bố không đều auxin ở hai phía của chồi
đỉnh, trong đó, auxin tập trung ở phía đối diện
với hướng ánh sáng.
Trả lời kích thích: Do sự phân bố auxin không đều, phía đối diện với hướng ánh sáng có tốc độ sinh trưởng
nhanh hơn, gây nên sự uốn cong thân cây về phía hướng ánh sáng.
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Câu 2. Nối cột A với cột B để hoàn thiện nội dung cơ chế cảm ứng ở thực vật.
Cột B
Cột A
1. Thu nhận kích thích
a. Các đáp ứng với kích thích có thể xảy ra trong cùng tế
bào tiếp nhận tín hiệu hoặc xảy ra ở tế bào cách xa với tế
bào tiếp nhận tín hiệu.
2. Dẫn truyền tín hiệu
b. Các kích thích từ môi trường như nhiệt độ, ánh sáng,
dinh dưỡng, tiếp xúc hoặc hormone được tiếp nhận bởi
các thụ thể đặc hiệu nằm trên màng tế bào hoặc trong tế
bào chất.
3. Trả lời kích thích
c. Khi kích thích từ môi trường kết hợp với thụ thể đặc
hiệu sẽ hình thành con đường dẫn truyền tín hiệu. Tín hiệu
kích thích từ môi trường được chuyển đổi thành tín hiệu
thứ cấp. Các tín hiệu này được khuếch đại và dẫn truỳen
trong tế bào.
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Câu 3. Đặt hạt đậu nảy mầm vào chậy có nhiều lỗ nhỏ có đặt lưới thép phủ mạt
cưa ẩm cho kín hạt. Treo nghiêng chậu một thời gian (được mô tả ở hình 12.3).
Quan sát và giải thích hiện tượng.
Khi treo nghiêng chậu một thời gian, nước sẽ tập trung về phía
thấp hơn của chậu. Mà rễ cây vừa có tính hướng trọng lực vừa
có tính hướng nước. Do đó, các rễ cây ban đầu sẽ mọc hướng
xuống dưới xuyên qua lỗ thủng của chậu do tính hướng trọng
lực, sau đó, lại mọc hướng lên trên phía thấp hơn để tìm kiếm
nguồn nước do tính hướng nước. Kết quả, các rễ cây mọc
xuyên qua lỗ thủng của chậu, uốn cong về phía mạt cưa ẩm
trong khay (phía thấp hơn của chậu).
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
1. Đặc điểm cảm ứng ở thực vật
Phản ứng của thực vật được kiểm soát bởi các hormone, thường khó nhận thấy và diễn
ra chậm.
2. Cơ chế cảm ứng ở thực vật
Phản ứng của thực vật đối với các tín hiệu môi trường diễn ra thông qua các quá trình:
thu nhận kích thích, dẫn truyền tín hiệu và trả lời kích thích.
III. MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
1. Vận động hướng động (hướng động)
Tìm hiểu các dạng hướng động bằng cách hoàn thành PHT số 2.
Loại hướng
động
Hướng sáng
Hướng trọng lực
Hướng nước
Hướng hoá
Hướng tiếp xúc
Tác nhân
kích thích
Cơ chế phản
ứng
Vai trò
Ví dụ
Loại hướng
động
Tác nhân
kích thích
Cơ quan
phản ứng
Ánh sáng
Thân, rễ
Giúp cây có thể thu nhận
ánh sáng cho quá trình
quang hợp
Cây cà chua hướng về phía
có ánh sáng khi đặt cây gần
cửa sổ
Trọng lực
Thân, rễ
Đảm bảo cho rễ sinh trưởng
trong đất để giữ cây đứng
vững, hút nước và các chất
dinh dưỡng cho cây
Cây treo nghiêng chậu cây,
thân cây sinh trưởng uốn
cong lên trên, còn rễ sinh
trưởng uốn cong xuống
dưới theo chiều trọng lực
Hướng nước
Nước
Rễ
Đảm bảo rễ cây hút được
nước
Rễ sinh trưởng hướng đến
nguồn nước
Hướng hoá
Hoá chất
(phân bón,
chất độc hại)
Cây có thể lấy được các
chất dinh dưỡng và tránh xa
các chất độc hại
Rễ sinh trưởng hướng đến
nguồn chất dinh dưỡng
(phân bón)
Hướng tiếp xúc
Sự tiếp xúc
Hướng sáng
Hướng trọng lực
Rễ
Thân hoặc
tua cuốn
Vai trò
Cây có thể vươn lên để thu
nhận ánh sáng cho quá
trình quang hợp.
Ví dụ
Tua quấn của cây thân leo
cuốn vào thân cây gỗ gần
nó.
III. MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
2. Vận động cảm ứng (ứng động)
Xác định kiểu vận động cảm ứng và tác nhân kích thích trong các trường hợp sau:
Ứng động không
sinh trưởng,
Tác nhân kích thích
là ánh sáng
Ứng động sinh
trưởng,
Tác nhân kích
thích là nhiệt độ
Ứng động sinh
trưởng,
Tác nhân kích
thích là ánh sáng
Ứng động không
sinh trưởng,
Tác nhân: sự kích
thích cơ học
III. MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
2. Vận động cảm ứng (ứng động)
Vận động cảm ứng là hình thức phản ứng của các cơ quan thực vật đối với
tác nhân kích thích không định hướng.
Gồm:
Ứng động sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
III. MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
2. Vận động cảm ứng (ứng động)
+ Ứng động sinh trưởng: Là sự vận động cảu các cơ quan có liên quan đến sự phân chia
và lớn lên của tế bào, thường diễn ra theo đồng hồ sinh học và có tốc độ phản ứng chậm.
Ví dụ: Hoa nghệ tây và hoa tulip nở và cụp do sự biến đổi của nhiệt độ.
III. MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
2. Vận động cảm ứng (ứng động)
+ Ứng động không sinh trưởng: Là sự vận động của các cơ quan không liên quan đến
sự phân chia và lớn lên của tế bào, mà do sự thay đổi độ trương nước của tế bào.
Ví dụ: Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ do tác động bên ngoài làm cho thể gối ở
cuống lá và gốc lá chét giảm sức trương, các tế bào bị mất nước và co nguyên sinh
lá khép lại
IV. ỨNG DỤNG CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Nêu một số ứng dụng hiện tượng
vận động hướng động, ứng động
ở thực vật trong thực tiễn.
Những hiểu biết về ứng động ở
thực vật được áp dụng như thế
nào trong thưc tiễn sản xuất?
Ứng dụng
Cơ sở ứng dụng
Lợi ích
Dùng cây sống (cây keo, cây lồng mức,..), cọc gỗ,
cọc bê tông làm trụ bám cho cây khi trồng hồ tiêu.
Hướng tiếp xúc
Thúc đẩy cho sự sinh trưởng của
thân, kích thích thân cây vươn
dài.
Làm giàn khi trồng các cây dây leo như bầu, bí,…
Hướng tiếp xúc
Thúc đẩy cho sự sinh trưởng của
thân, kích thích thân cây vươn dài.
Sử dụng các biện pháp bảo quản lạnh, khô, tránh
ánh sáng,…để kéo dài thời gian ngủ của hạt.
Ứng động sinh
trưởng
Kéo dài thời gian ngủ của hạt,
nhờ đó tăng thời gian bảo quản
hạt giống.
Trồng xen canh giữa cây ưa sáng và cây ưa bóng.
Hướng sáng
Tiết kiệm diện tích đất trồng, thời
gian thu hoạch, đồng thời tăng
năng suất cây trồng và đem lại
hiệu quả kinh tế cao.
Điều khiển quá trình ra hoa của cây thông qua điều
khiển chế độ chiếu sáng, nhiệt độ,…Ví dụ: tăng
thời gian chiếu sáng ở
Ứng động sinh
trưởng
Kích thích hoặc ức chế sự ra hoa
(tuỳ từng loại cây) phù hợp với
mục đích sản xuất.
V. THỰC HÀNH VỀ CẢM ỨNG Ở MỘT SỐ LOÀI CÂY
1. Thí nghiệm và quan sát hiện tượng hướng sáng
-
Làm hộp giấy theo các mê cung như hình 12.6.
Khoét một lỗ có đường kính 6 – 8 cm ở mặt trên của hộp.
Đặt chậu cây đậu nhỏ vào sát cạnh hộp có nắp che.
Đặt cả hộp có cây ra chỗ có ánh sáng. Tưới nước đầy đủ cho cây.
Quan sát sự phát triển của cây đậu trong 3 tuần.
Dùng máy ảnh chụp ảnh cây.
V. THỰC HÀNH VỀ CẢM ỨNG Ở MỘT SỐ LOÀI CÂY
2. Thí nghiệm và quan sát hiện tượng hướng trọng lực
- Trồng 4 hạt đậu đã nhú mầm vào mỗi hộp nhựa
đựng đất tơi xốp, tưới ẩm, đặt ở ngoài ánh sáng.
- Sau 3 ngày, đặt hộp cây số 1 để bình thường ngọn
hướng lên trên, hộp số 2 đặt nằm ngang, rễ hướng
xuống dưới.
- Sau 3 – 5 ngày, quan sát hướng của rễ và ngọn
của cây đậu ở trong mỗi hộp.
V. THỰC HÀNH VỀ CẢM ỨNG Ở MỘT SỐ LOÀI CÂY
Các nhóm báo cáo
kết quả thí nghiệm
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phân tích vai trò cảm ứng đối với thực vật?
Cảm ứng ở thực vật giúp thực vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các
kích thích từ môi trường, đảm bảo cho thực vật tồn tại và phát triển.
Ví dụ: Cây có tính hướng sáng. Nhờ tính hướng sáng, cây tìm được nguồn
ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp giúp tổng hợp nên các chất hữu
cơ cung cấp cho các hoạt động sống của cây.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Lập bảng so sánh hình thức vận động hướng động và vận động cảm
ứng (đặc điểm, tác nhân kích thích, tốc độ phản ứng)
Vận động hướng động
Vận động cảm ứng
Khái niệm
Là hình thức phản ứng của cơ
quan thực vật đối với tác nhân
kích thích theo một hướng xác
định.
Là hình thức phản ứng của cây
trước tác nhân kích thích không
định hướng.
Tác nhân
kích thích
- Tác nhân kích thích theo một
hướng xác định.
- Tác nhân kích thích không
định hướng.
Tốc độ
phản ứng
- Tốc độ: Diễn ra chậm, dựa vào
sự sinh trưởng của tế bào và liên
quan trực tiếp tới hormone.
- Tốc độ: Diễn ra nhanh, dễ
dàng nhận biết nhờ có đồng hồ
sinh học và sức căng trương
nước.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Hoàn thiện bảng sau:
Hướng động được mô tả
Hướng động được
Hướng động được mô tả
mô tả
a. Thân non mọc hướng về phía có ánh Hướng sáng (+)
Cây lấy được nhiều ánh sáng cho quang
sáng
hợp.
b. Thân cây mọc ngược chiều với lực hút
Cây lấy được nhiều ánh sáng cho quang
Hướng
trọng
lực
(-)
của Trái Đất
hợp.
c. Rễ mọc hướng về nguồn nước
Cây lấy được nước cho các hoạt động
Hướng nước (+)
sống của cây.
d. Rễ mọc hướng xuống đất
Hướng trọng lực (+) Cây bám chắc xuống đất để giúp cây
đứng vững và tìm kiếm được nguồn
nước, khoáng cho cây.
e. Các tua (lá biến dạng) chạm và cuốn Hướng tiếp xúc (+) Cây
leo được lên giàn để có nhiều không
xung quanh giàn leo
gian và nguồn sáng cho sự sinh trưởng
của cây.
Cây
d. Cây dây leo cuốn xung quanh thân cây
leo được lên cao để có nhiều không
Hướng
sáng
(+)
gỗ trong rừng nhiệt đới
gian và nguồn sáng cho sự sinh trưởng của
Hướng tiếp xúc (+) cây.
h. Ống phấn phát triển về phía các chất
Hướng hóa (+)
hóa học do bầu nhụy của hoa tiết ra
Ống phấn phát triển về phía bầu nhụy để
đưa giao tử đực vào noãn thực hiện quá
trình thụ tinh với giao tử cái.
VẬN DỤNG
Câu 1. Cho các hiện tượng sau: Đóng mở của khí khổng, nở hoa của cây hoa
mười giờ, leo giàn của cây thiên lí. Các hiện tượng trên thuộc hình thức cảm ứng
nào? Giải thích.
Hiện tượng đóng mở khí khổng Ứng động không sinh trưởng vì: Sự
thay đổi sức trương nước ở tế bào khí khổng gây ra hiện tượng đóng và
mở khí khổng. Phản ứng mang tính thuận nghịch và không liên quan đến
sự sinh trưởng của tế bào.
Hiện tượng nở hoa ở cây mười giờ Ứng động sinh trưởng vì tác nhân
ánh sáng, nhiệt độ mang tính chu kì làm thay đổi tốc độ sinh trưởng ở mặt
trên và dưới của hoa.
Hiện tượng leo giàn của cây thiên lí Hướng động (hướng tiếp xúc) vì tác
nhân cơ học có hướng gây ra vận động leo giàn.
VẬN DỤNG
Câu 2. Một số loại cây trồng thường được chăm sóc bằng một trong những biện pháp sau: vun
gốc, làm giàn, bón phân ở gốc, làm rãnh tưới nước, tỉa thưa cây để có năng suất cao. Dựa vào
hiểu biết về cảm ứng, giải thích cơ sở khoa học của những biện pháp trên.
Vun gốc: Dựa trên tính hướng đất: Việc vun gốc sẽ giúp có đủ đất lấp kín phần rễ, từ đó, bộ rễ của cây phát
triển khoẻ mạnh, tránh rửa trôi chất dinh dưỡng để cây hấp thụ được đầy đủ nước và chất khoáng.
Làm giàn: Dựa vào tính hướng tiếp xúc: Việc làm giàn cho cây thân leo giúp cây có đủ không gian và nguồn
ánh sáng thích hợp để thúc đẩy sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
Bón phân ở gốc: Dựa vào tính hướng hoá của cây: Việc bón phân ở gốc sẽ giúp kích thích bộ rễ sinh trưởng
theo cả chiều rộng và chiều sâu, từ đó, cây hấp thụ được đầy đỷ nước và chất khoáng. Khi bón phân ở gốc cần
phối hợp các đặc điểm của cây: bón phân nông cho cây có rễ chùm, bón phân sâu cho cây có rễ cọc.
Làm rãnh tưới nước: Dựa vào tính hướng nước của cây: Việc làm rãnh tưới nước sẽ giúp kích thích bộ rễ
sinh trưởng theo cả chiều rộng và chiều sâu, từ đó, cây hấp thụ được đầy đủ nước và chất khoáng. Đồng thời,
việc làm rãnh tưới nước cũng giúp giữ kết cấu đất, không bào mòn đất và không gây rửa trôi chất dinh dưỡng,
…
Tỉa thưa cây: Dựa vào tính hướng sáng của cây: Việc tỉa thưa cây đảm bảo duy trì mật độ cây thích hợp để
giúp cây phát triển tán nhằm hấp thu tối đa được nguồn sáng cho quang hợp. Đồng thời, biện pháp này cũng
đảm bảo các điều kiện khác nhau như nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng khoáng,… phù hợp cho sự sinh trưởng,
phát triển của cây. Kết quả là cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt hơn, cho năng suất cao hơn.
K
N
A
TH
!
U
YO
CẢM ỨNG
Ở THỰC VẬT
Làm cách nào chúng
mở rộng không gian
sống, tìm kiếm dinh
dưỡng và hướng đến
các điều kiện sinh thái
thích hợp?
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Cảm ứng ở thực vật là gì? Cho ví dụ?
Phân tích vai trò cảm ứng đối với thực vật. Cho ví dụ?
I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
- Khái niệm
Cảm ứng ở thực vật là phản ứng vận động của các cơ quan thực vật đối với kích
thích của môi trường
- Vai trò
+ Thực vật ở nhiều môi trường sống khác nhau đã hoàn thành các đặc điểm
thích nghi khác nhau, cho phép chúng tồn tại và phát triển.
Ví dụ: Thân cây vươn tới chỗ có ánh sáng, rễ cây mọc hướng tới phía có nguồn
nước,…
+ Là cơ sở đáp ứng với các tác nhân phi sinh học (khô hạn, ngập úng, nhiệt độ
bất lợi) hoặc tác nhân sinh học (tác nhân gây bệnh, động vật ăn thực vật,…)
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Hoàn thành PHT số 1
5 phút
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Câu 1. Cho ví dụ về phản ứng của thực vật với sự thay đổi môi trường và quan sát hình 12.2, nêu cơ chế phản
ứng hướng sáng ở thực vật.
Cơ chế phản ứng hướng sáng ở thực vật:
Thu nhận kích thích: Ánh sáng tác động theo
một hướng lên quang thụ thể - phototropin.
Loại thụ thể này rất mẫn cảm với ánh sáng xanh
dương.
Dẫn truyền tín hiệu: Sự tương tác giữa ánh sáng
xanh dương và phototropin gây ra sự chuyển
đổi và dẫn truyền tín hiệu trong tế bào, dẫn tới
sự phân bố không đều auxin ở hai phía của chồi
đỉnh, trong đó, auxin tập trung ở phía đối diện
với hướng ánh sáng.
Trả lời kích thích: Do sự phân bố auxin không đều, phía đối diện với hướng ánh sáng có tốc độ sinh trưởng
nhanh hơn, gây nên sự uốn cong thân cây về phía hướng ánh sáng.
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Câu 2. Nối cột A với cột B để hoàn thiện nội dung cơ chế cảm ứng ở thực vật.
Cột B
Cột A
1. Thu nhận kích thích
a. Các đáp ứng với kích thích có thể xảy ra trong cùng tế
bào tiếp nhận tín hiệu hoặc xảy ra ở tế bào cách xa với tế
bào tiếp nhận tín hiệu.
2. Dẫn truyền tín hiệu
b. Các kích thích từ môi trường như nhiệt độ, ánh sáng,
dinh dưỡng, tiếp xúc hoặc hormone được tiếp nhận bởi
các thụ thể đặc hiệu nằm trên màng tế bào hoặc trong tế
bào chất.
3. Trả lời kích thích
c. Khi kích thích từ môi trường kết hợp với thụ thể đặc
hiệu sẽ hình thành con đường dẫn truyền tín hiệu. Tín hiệu
kích thích từ môi trường được chuyển đổi thành tín hiệu
thứ cấp. Các tín hiệu này được khuếch đại và dẫn truỳen
trong tế bào.
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Câu 3. Đặt hạt đậu nảy mầm vào chậy có nhiều lỗ nhỏ có đặt lưới thép phủ mạt
cưa ẩm cho kín hạt. Treo nghiêng chậu một thời gian (được mô tả ở hình 12.3).
Quan sát và giải thích hiện tượng.
Khi treo nghiêng chậu một thời gian, nước sẽ tập trung về phía
thấp hơn của chậu. Mà rễ cây vừa có tính hướng trọng lực vừa
có tính hướng nước. Do đó, các rễ cây ban đầu sẽ mọc hướng
xuống dưới xuyên qua lỗ thủng của chậu do tính hướng trọng
lực, sau đó, lại mọc hướng lên trên phía thấp hơn để tìm kiếm
nguồn nước do tính hướng nước. Kết quả, các rễ cây mọc
xuyên qua lỗ thủng của chậu, uốn cong về phía mạt cưa ẩm
trong khay (phía thấp hơn của chậu).
II. ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ CHẾ CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
1. Đặc điểm cảm ứng ở thực vật
Phản ứng của thực vật được kiểm soát bởi các hormone, thường khó nhận thấy và diễn
ra chậm.
2. Cơ chế cảm ứng ở thực vật
Phản ứng của thực vật đối với các tín hiệu môi trường diễn ra thông qua các quá trình:
thu nhận kích thích, dẫn truyền tín hiệu và trả lời kích thích.
III. MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
1. Vận động hướng động (hướng động)
Tìm hiểu các dạng hướng động bằng cách hoàn thành PHT số 2.
Loại hướng
động
Hướng sáng
Hướng trọng lực
Hướng nước
Hướng hoá
Hướng tiếp xúc
Tác nhân
kích thích
Cơ chế phản
ứng
Vai trò
Ví dụ
Loại hướng
động
Tác nhân
kích thích
Cơ quan
phản ứng
Ánh sáng
Thân, rễ
Giúp cây có thể thu nhận
ánh sáng cho quá trình
quang hợp
Cây cà chua hướng về phía
có ánh sáng khi đặt cây gần
cửa sổ
Trọng lực
Thân, rễ
Đảm bảo cho rễ sinh trưởng
trong đất để giữ cây đứng
vững, hút nước và các chất
dinh dưỡng cho cây
Cây treo nghiêng chậu cây,
thân cây sinh trưởng uốn
cong lên trên, còn rễ sinh
trưởng uốn cong xuống
dưới theo chiều trọng lực
Hướng nước
Nước
Rễ
Đảm bảo rễ cây hút được
nước
Rễ sinh trưởng hướng đến
nguồn nước
Hướng hoá
Hoá chất
(phân bón,
chất độc hại)
Cây có thể lấy được các
chất dinh dưỡng và tránh xa
các chất độc hại
Rễ sinh trưởng hướng đến
nguồn chất dinh dưỡng
(phân bón)
Hướng tiếp xúc
Sự tiếp xúc
Hướng sáng
Hướng trọng lực
Rễ
Thân hoặc
tua cuốn
Vai trò
Cây có thể vươn lên để thu
nhận ánh sáng cho quá
trình quang hợp.
Ví dụ
Tua quấn của cây thân leo
cuốn vào thân cây gỗ gần
nó.
III. MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
2. Vận động cảm ứng (ứng động)
Xác định kiểu vận động cảm ứng và tác nhân kích thích trong các trường hợp sau:
Ứng động không
sinh trưởng,
Tác nhân kích thích
là ánh sáng
Ứng động sinh
trưởng,
Tác nhân kích
thích là nhiệt độ
Ứng động sinh
trưởng,
Tác nhân kích
thích là ánh sáng
Ứng động không
sinh trưởng,
Tác nhân: sự kích
thích cơ học
III. MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
2. Vận động cảm ứng (ứng động)
Vận động cảm ứng là hình thức phản ứng của các cơ quan thực vật đối với
tác nhân kích thích không định hướng.
Gồm:
Ứng động sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
III. MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
2. Vận động cảm ứng (ứng động)
+ Ứng động sinh trưởng: Là sự vận động cảu các cơ quan có liên quan đến sự phân chia
và lớn lên của tế bào, thường diễn ra theo đồng hồ sinh học và có tốc độ phản ứng chậm.
Ví dụ: Hoa nghệ tây và hoa tulip nở và cụp do sự biến đổi của nhiệt độ.
III. MỘT SỐ HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
2. Vận động cảm ứng (ứng động)
+ Ứng động không sinh trưởng: Là sự vận động của các cơ quan không liên quan đến
sự phân chia và lớn lên của tế bào, mà do sự thay đổi độ trương nước của tế bào.
Ví dụ: Phản ứng cụp lá của cây trinh nữ do tác động bên ngoài làm cho thể gối ở
cuống lá và gốc lá chét giảm sức trương, các tế bào bị mất nước và co nguyên sinh
lá khép lại
IV. ỨNG DỤNG CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Nêu một số ứng dụng hiện tượng
vận động hướng động, ứng động
ở thực vật trong thực tiễn.
Những hiểu biết về ứng động ở
thực vật được áp dụng như thế
nào trong thưc tiễn sản xuất?
Ứng dụng
Cơ sở ứng dụng
Lợi ích
Dùng cây sống (cây keo, cây lồng mức,..), cọc gỗ,
cọc bê tông làm trụ bám cho cây khi trồng hồ tiêu.
Hướng tiếp xúc
Thúc đẩy cho sự sinh trưởng của
thân, kích thích thân cây vươn
dài.
Làm giàn khi trồng các cây dây leo như bầu, bí,…
Hướng tiếp xúc
Thúc đẩy cho sự sinh trưởng của
thân, kích thích thân cây vươn dài.
Sử dụng các biện pháp bảo quản lạnh, khô, tránh
ánh sáng,…để kéo dài thời gian ngủ của hạt.
Ứng động sinh
trưởng
Kéo dài thời gian ngủ của hạt,
nhờ đó tăng thời gian bảo quản
hạt giống.
Trồng xen canh giữa cây ưa sáng và cây ưa bóng.
Hướng sáng
Tiết kiệm diện tích đất trồng, thời
gian thu hoạch, đồng thời tăng
năng suất cây trồng và đem lại
hiệu quả kinh tế cao.
Điều khiển quá trình ra hoa của cây thông qua điều
khiển chế độ chiếu sáng, nhiệt độ,…Ví dụ: tăng
thời gian chiếu sáng ở
Ứng động sinh
trưởng
Kích thích hoặc ức chế sự ra hoa
(tuỳ từng loại cây) phù hợp với
mục đích sản xuất.
V. THỰC HÀNH VỀ CẢM ỨNG Ở MỘT SỐ LOÀI CÂY
1. Thí nghiệm và quan sát hiện tượng hướng sáng
-
Làm hộp giấy theo các mê cung như hình 12.6.
Khoét một lỗ có đường kính 6 – 8 cm ở mặt trên của hộp.
Đặt chậu cây đậu nhỏ vào sát cạnh hộp có nắp che.
Đặt cả hộp có cây ra chỗ có ánh sáng. Tưới nước đầy đủ cho cây.
Quan sát sự phát triển của cây đậu trong 3 tuần.
Dùng máy ảnh chụp ảnh cây.
V. THỰC HÀNH VỀ CẢM ỨNG Ở MỘT SỐ LOÀI CÂY
2. Thí nghiệm và quan sát hiện tượng hướng trọng lực
- Trồng 4 hạt đậu đã nhú mầm vào mỗi hộp nhựa
đựng đất tơi xốp, tưới ẩm, đặt ở ngoài ánh sáng.
- Sau 3 ngày, đặt hộp cây số 1 để bình thường ngọn
hướng lên trên, hộp số 2 đặt nằm ngang, rễ hướng
xuống dưới.
- Sau 3 – 5 ngày, quan sát hướng của rễ và ngọn
của cây đậu ở trong mỗi hộp.
V. THỰC HÀNH VỀ CẢM ỨNG Ở MỘT SỐ LOÀI CÂY
Các nhóm báo cáo
kết quả thí nghiệm
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phân tích vai trò cảm ứng đối với thực vật?
Cảm ứng ở thực vật giúp thực vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các
kích thích từ môi trường, đảm bảo cho thực vật tồn tại và phát triển.
Ví dụ: Cây có tính hướng sáng. Nhờ tính hướng sáng, cây tìm được nguồn
ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp giúp tổng hợp nên các chất hữu
cơ cung cấp cho các hoạt động sống của cây.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Lập bảng so sánh hình thức vận động hướng động và vận động cảm
ứng (đặc điểm, tác nhân kích thích, tốc độ phản ứng)
Vận động hướng động
Vận động cảm ứng
Khái niệm
Là hình thức phản ứng của cơ
quan thực vật đối với tác nhân
kích thích theo một hướng xác
định.
Là hình thức phản ứng của cây
trước tác nhân kích thích không
định hướng.
Tác nhân
kích thích
- Tác nhân kích thích theo một
hướng xác định.
- Tác nhân kích thích không
định hướng.
Tốc độ
phản ứng
- Tốc độ: Diễn ra chậm, dựa vào
sự sinh trưởng của tế bào và liên
quan trực tiếp tới hormone.
- Tốc độ: Diễn ra nhanh, dễ
dàng nhận biết nhờ có đồng hồ
sinh học và sức căng trương
nước.
LUYỆN TẬP
Câu 3. Hoàn thiện bảng sau:
Hướng động được mô tả
Hướng động được
Hướng động được mô tả
mô tả
a. Thân non mọc hướng về phía có ánh Hướng sáng (+)
Cây lấy được nhiều ánh sáng cho quang
sáng
hợp.
b. Thân cây mọc ngược chiều với lực hút
Cây lấy được nhiều ánh sáng cho quang
Hướng
trọng
lực
(-)
của Trái Đất
hợp.
c. Rễ mọc hướng về nguồn nước
Cây lấy được nước cho các hoạt động
Hướng nước (+)
sống của cây.
d. Rễ mọc hướng xuống đất
Hướng trọng lực (+) Cây bám chắc xuống đất để giúp cây
đứng vững và tìm kiếm được nguồn
nước, khoáng cho cây.
e. Các tua (lá biến dạng) chạm và cuốn Hướng tiếp xúc (+) Cây
leo được lên giàn để có nhiều không
xung quanh giàn leo
gian và nguồn sáng cho sự sinh trưởng
của cây.
Cây
d. Cây dây leo cuốn xung quanh thân cây
leo được lên cao để có nhiều không
Hướng
sáng
(+)
gỗ trong rừng nhiệt đới
gian và nguồn sáng cho sự sinh trưởng của
Hướng tiếp xúc (+) cây.
h. Ống phấn phát triển về phía các chất
Hướng hóa (+)
hóa học do bầu nhụy của hoa tiết ra
Ống phấn phát triển về phía bầu nhụy để
đưa giao tử đực vào noãn thực hiện quá
trình thụ tinh với giao tử cái.
VẬN DỤNG
Câu 1. Cho các hiện tượng sau: Đóng mở của khí khổng, nở hoa của cây hoa
mười giờ, leo giàn của cây thiên lí. Các hiện tượng trên thuộc hình thức cảm ứng
nào? Giải thích.
Hiện tượng đóng mở khí khổng Ứng động không sinh trưởng vì: Sự
thay đổi sức trương nước ở tế bào khí khổng gây ra hiện tượng đóng và
mở khí khổng. Phản ứng mang tính thuận nghịch và không liên quan đến
sự sinh trưởng của tế bào.
Hiện tượng nở hoa ở cây mười giờ Ứng động sinh trưởng vì tác nhân
ánh sáng, nhiệt độ mang tính chu kì làm thay đổi tốc độ sinh trưởng ở mặt
trên và dưới của hoa.
Hiện tượng leo giàn của cây thiên lí Hướng động (hướng tiếp xúc) vì tác
nhân cơ học có hướng gây ra vận động leo giàn.
VẬN DỤNG
Câu 2. Một số loại cây trồng thường được chăm sóc bằng một trong những biện pháp sau: vun
gốc, làm giàn, bón phân ở gốc, làm rãnh tưới nước, tỉa thưa cây để có năng suất cao. Dựa vào
hiểu biết về cảm ứng, giải thích cơ sở khoa học của những biện pháp trên.
Vun gốc: Dựa trên tính hướng đất: Việc vun gốc sẽ giúp có đủ đất lấp kín phần rễ, từ đó, bộ rễ của cây phát
triển khoẻ mạnh, tránh rửa trôi chất dinh dưỡng để cây hấp thụ được đầy đủ nước và chất khoáng.
Làm giàn: Dựa vào tính hướng tiếp xúc: Việc làm giàn cho cây thân leo giúp cây có đủ không gian và nguồn
ánh sáng thích hợp để thúc đẩy sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
Bón phân ở gốc: Dựa vào tính hướng hoá của cây: Việc bón phân ở gốc sẽ giúp kích thích bộ rễ sinh trưởng
theo cả chiều rộng và chiều sâu, từ đó, cây hấp thụ được đầy đỷ nước và chất khoáng. Khi bón phân ở gốc cần
phối hợp các đặc điểm của cây: bón phân nông cho cây có rễ chùm, bón phân sâu cho cây có rễ cọc.
Làm rãnh tưới nước: Dựa vào tính hướng nước của cây: Việc làm rãnh tưới nước sẽ giúp kích thích bộ rễ
sinh trưởng theo cả chiều rộng và chiều sâu, từ đó, cây hấp thụ được đầy đủ nước và chất khoáng. Đồng thời,
việc làm rãnh tưới nước cũng giúp giữ kết cấu đất, không bào mòn đất và không gây rửa trôi chất dinh dưỡng,
…
Tỉa thưa cây: Dựa vào tính hướng sáng của cây: Việc tỉa thưa cây đảm bảo duy trì mật độ cây thích hợp để
giúp cây phát triển tán nhằm hấp thu tối đa được nguồn sáng cho quang hợp. Đồng thời, biện pháp này cũng
đảm bảo các điều kiện khác nhau như nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng khoáng,… phù hợp cho sự sinh trưởng,
phát triển của cây. Kết quả là cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt hơn, cho năng suất cao hơn.
K
N
A
TH
!
U
YO
 








Các ý kiến mới nhất