CTST - Bài 14. Vị trí địa lí Biển Đông, các vùng biển của Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Vần
Ngày gửi: 09h:58' 27-08-2025
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Vần
Ngày gửi: 09h:58' 27-08-2025
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
BÀI 14: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ BIỂN ĐÔNG
CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI BIỂN ĐÔNG
2
VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN
ĐÔNG
3
CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
1. Vị trí địa lí và phạm vi Biển Đông
Quan sát hình 14.1 và kênh chữ
SGK:
- Xác định vị trí của Biển Đông?
- Biển Đông nằm ở đại dương nào và
trải dài ở những kinh-vĩ độ nào?
- Nằm phía đông của Đông Nam Á
đất liền, thuộc Thái Bình Dương.
- Trải rộng từ vĩ độ 30N đến vĩ độ
260B và từ kinh độ 1000Đ đến
1210Đ.
1. Vị trí địa lí và phạm vi Biển Đông
Quan sát hình 14.1 và kênh chữ SGK:
- Biển Đông có diện tích bao nhiêu?
Lớn thứ mấy trên thế giới?
- Cho biết các quốc gia và vùng lãnh
thổ có chung Biển Đông với nước ta.
- Diện tích 3.447.000km2. Lớn thứ 3
trên thế giới.
- Các nước có chung Biển Đông bao
gôm: Việt Nam, Trung Quốc, Cam-puchia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po,
In-đô-nê-xia, Bru-nây, Phi-lip-pin.
1. Vị trí địa lí và phạm vi Biển
Đông
Quan sát hình 14.1:
- Cho biết 2 vịnh biển lớn trong
Biển Đông.
- Hai vịnh lớn là:
+ Vịnh Bắc Bộ.
+ Vịnh Thái Lan.
BIỂN ĐẢO VỊNH BẮC
BỘ
VỊNH THÁI LAN – ĐIỂM A1
VN
1. Vị trí địa lí và phạm vi Biển Đông
Quan sát hình 14.2 và thông tin sgk:
Cho biết diện tích của phần
biển Việt Nam trong biển Đông là
bao nhiêu?
Vùng biển Việt Nam là một
phần của Biển Đông, có diện tích
khoảng 1 triệu km2.
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.2 và thông tin
trong bài, em hãy:
- Cho biết đường cơ sở là gì?
- Đường cơ sở dùng để làm gì ?
Đường cơ sở là đường thẳng
gãy khúc nối liền 12 điểm từ điểm
0 đến điểm A11.
Đường cơ sở dùng để tính chiều
rộng lãnh hải của lục địa Việt
Nam.
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.2 và thông tin
trong bài, em hãy:
- Chính Phủ nước ta công bố đường
cơ sở vào thời gian nào ?
- Công bố ngày 12 – 11 – 1982.
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.2 và thông tin
trong bài, em hãy:
- Xác định các mốc đường cơ sở trên
biển dùng để tính chiều rộng lãnh
hải của lục địa nước ta.
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
- Điểm 0 - nằm trên ranh giới phía Tây Nam của
vùng nước lịch sử của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Campuchia.
- Điểm A1 - tại hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh
Kiên Giang.
- Điểm A2 - tại hòn Đá Lẻ ở Đông Nam Hòn Khoai,
tỉnh Cà Mau.
- Điểm A3 - tại hòn Tài Lớn, Côn Đảo.
- Điểm A4 - tại hòn Bông Lang, Côn Đảo.
- Điểm A5 - tại hòn Bảy Cạnh, Côn Đảo.
- Điểm A6 - hòn Hải (nhóm đảo Phú Quý), tỉnh
Bình Thuận.
- Điểm A7 - hòn Đôi, tỉnh Khánh Hòa.
- Điểm A8 - mũi Đại Lãnh, tỉnh Phú Yên.
- Điểm A9 - hòn Ông Căn, tỉnh Bình Định.
- Điểm A10 - đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
- Điểm A11 - đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị.
Toạ độ 21 điểm của
đường phân định lãnh
hải giữa Việt Nam và
Trung Quốc.
Điểm A11
Điểm A10
Điểm A9
Điểm A8
Điểm A7
Điểm 0
Điểm A1
Điểm A2
Điểm A6
Điểm A5
Điểm A4
Điểm A3
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.2 14.3 và thông
tin trong bài, em hãy:
- Cho biết ngày 15/12/2000 Hiệp
định gì đã được kí kết ?
- Ngày 15/12/2000. Hiệp định về
phân định lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa
Việt Nam với Trung Quốc đã được
kí kết.
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.2 14.3 và thông
tin trong bài, em hãy:
- Xác định đường phân chia vịnh Bắc
Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Đường phân định vịnh Bắc Bộ
giữa Việt Nam và Trung Quốc
được xác định bằng 21 điểm có
tọa độ xác định, nối tuần tự với
nhau bằng các đoạn thẳng.
21028.12”.5 VĐB. 108006.04”.3 KĐĐ
20024.05” VĐB. 108022.45” KĐĐ
19012.55” VĐB. 107009.34” KĐĐ
17047.00” VĐB. 107058.00” KĐĐ
Toạ độ 21 điểm của đường phân định lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa giữa VIỆT NAM & TRUNG QUỐC
3. Các vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.4 và thông tin trong sgk, em hãy:
- Cho biết vùng biển Việt Nam bao gồm mấy bộ phận? Kể tên?
1
2
4
3
5
Dựa vào thông tin sgk, hãy cho biết vùng nội thuỷ là gì ?
1
Nội thuỷ: là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong
đường cơ sở .
-
Dựa vào thông tin sgk, hãy nêu khái niệm vùng lãnh hải ?
2
Lãnh hải: là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ
sở .
-
Dựa vào thông tin sgk, hãy nêu khái niệm vùng tiếp giáp lãnh hải ?
3
Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài
lãnh hải VN có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh
-
Dựa vào thông tin sgk, hãy nêu khái niệm vùng đặc quyền kinh tế ?
4
Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài
lãnh hải VN, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng
200 hải lí tính từ đường cơ sở.
-
Dựa vào thông tin sgk, hãy nêu khái niệm Thềm lục địa VIỆT
NAM ?
5
- Thềm lục địa: là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và
nằm ngoài lãnh hải VN, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất
liền, các đảo và quần đảo của VN cho đến mép ngoài của lục địa.
- Trường hợp 1: mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở
chưa đủ 200 hải lí thì thềm lục địa nơi đó kéo dài đến 200 hải lí
tính từ đường cơ sở.
- Trường
hợp 2: mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí
tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không
quá 350 hải lí tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí tính
từ đường đẳng sâu 2.500m.
Câu 1: Diện tích Biển Đông rộng bao nhiêu
A. 3 447 nghìn km2.
B. 3 474 nghìn km2.
C. 3 744 nghìn km2.
D. 4 374 nghìn km2.
Câu 2: Trong các vùng biển sau đây, vùng nào
có diện tích lớn nhất?
A. Nội thuỷ.
B. Lãnh hải.
C. Tiếp giáp lãnh hải.
D. Đặc quyền kinh tế.
Câu 3: Có bao nhiêu điểm đường phân định lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa
Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ ?
A. 20 điểm đường.
B. 11 điểm đường.
C. 21 điểm đường.
D. 17 điểm đường.
Câu 4: Vùng đặc quyền kinh tế là?
A. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra
phía biển
B. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có
chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
C. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp
với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ
đường cơ sở.
D. Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở
và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam
Câu 5: Nội thuỷ là?
A. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra
phía biển
B. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có
chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
C. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp
với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ
đường cơ sở.
D. Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ
sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam
BẢNG TRẢ LỜI
Câu 1
A
Câu 2
D
Câu 3
C
Câu 4
C
Câu 5
D
CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI BIỂN ĐÔNG
2
VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN
ĐÔNG
3
CÁC VÙNG BIỂN CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
1. Vị trí địa lí và phạm vi Biển Đông
Quan sát hình 14.1 và kênh chữ
SGK:
- Xác định vị trí của Biển Đông?
- Biển Đông nằm ở đại dương nào và
trải dài ở những kinh-vĩ độ nào?
- Nằm phía đông của Đông Nam Á
đất liền, thuộc Thái Bình Dương.
- Trải rộng từ vĩ độ 30N đến vĩ độ
260B và từ kinh độ 1000Đ đến
1210Đ.
1. Vị trí địa lí và phạm vi Biển Đông
Quan sát hình 14.1 và kênh chữ SGK:
- Biển Đông có diện tích bao nhiêu?
Lớn thứ mấy trên thế giới?
- Cho biết các quốc gia và vùng lãnh
thổ có chung Biển Đông với nước ta.
- Diện tích 3.447.000km2. Lớn thứ 3
trên thế giới.
- Các nước có chung Biển Đông bao
gôm: Việt Nam, Trung Quốc, Cam-puchia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po,
In-đô-nê-xia, Bru-nây, Phi-lip-pin.
1. Vị trí địa lí và phạm vi Biển
Đông
Quan sát hình 14.1:
- Cho biết 2 vịnh biển lớn trong
Biển Đông.
- Hai vịnh lớn là:
+ Vịnh Bắc Bộ.
+ Vịnh Thái Lan.
BIỂN ĐẢO VỊNH BẮC
BỘ
VỊNH THÁI LAN – ĐIỂM A1
VN
1. Vị trí địa lí và phạm vi Biển Đông
Quan sát hình 14.2 và thông tin sgk:
Cho biết diện tích của phần
biển Việt Nam trong biển Đông là
bao nhiêu?
Vùng biển Việt Nam là một
phần của Biển Đông, có diện tích
khoảng 1 triệu km2.
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.2 và thông tin
trong bài, em hãy:
- Cho biết đường cơ sở là gì?
- Đường cơ sở dùng để làm gì ?
Đường cơ sở là đường thẳng
gãy khúc nối liền 12 điểm từ điểm
0 đến điểm A11.
Đường cơ sở dùng để tính chiều
rộng lãnh hải của lục địa Việt
Nam.
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.2 và thông tin
trong bài, em hãy:
- Chính Phủ nước ta công bố đường
cơ sở vào thời gian nào ?
- Công bố ngày 12 – 11 – 1982.
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.2 và thông tin
trong bài, em hãy:
- Xác định các mốc đường cơ sở trên
biển dùng để tính chiều rộng lãnh
hải của lục địa nước ta.
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
- Điểm 0 - nằm trên ranh giới phía Tây Nam của
vùng nước lịch sử của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Campuchia.
- Điểm A1 - tại hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh
Kiên Giang.
- Điểm A2 - tại hòn Đá Lẻ ở Đông Nam Hòn Khoai,
tỉnh Cà Mau.
- Điểm A3 - tại hòn Tài Lớn, Côn Đảo.
- Điểm A4 - tại hòn Bông Lang, Côn Đảo.
- Điểm A5 - tại hòn Bảy Cạnh, Côn Đảo.
- Điểm A6 - hòn Hải (nhóm đảo Phú Quý), tỉnh
Bình Thuận.
- Điểm A7 - hòn Đôi, tỉnh Khánh Hòa.
- Điểm A8 - mũi Đại Lãnh, tỉnh Phú Yên.
- Điểm A9 - hòn Ông Căn, tỉnh Bình Định.
- Điểm A10 - đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
- Điểm A11 - đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị.
Toạ độ 21 điểm của
đường phân định lãnh
hải giữa Việt Nam và
Trung Quốc.
Điểm A11
Điểm A10
Điểm A9
Điểm A8
Điểm A7
Điểm 0
Điểm A1
Điểm A2
Điểm A6
Điểm A5
Điểm A4
Điểm A3
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.2 14.3 và thông
tin trong bài, em hãy:
- Cho biết ngày 15/12/2000 Hiệp
định gì đã được kí kết ?
- Ngày 15/12/2000. Hiệp định về
phân định lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa
Việt Nam với Trung Quốc đã được
kí kết.
2. Vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.2 14.3 và thông
tin trong bài, em hãy:
- Xác định đường phân chia vịnh Bắc
Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Đường phân định vịnh Bắc Bộ
giữa Việt Nam và Trung Quốc
được xác định bằng 21 điểm có
tọa độ xác định, nối tuần tự với
nhau bằng các đoạn thẳng.
21028.12”.5 VĐB. 108006.04”.3 KĐĐ
20024.05” VĐB. 108022.45” KĐĐ
19012.55” VĐB. 107009.34” KĐĐ
17047.00” VĐB. 107058.00” KĐĐ
Toạ độ 21 điểm của đường phân định lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa giữa VIỆT NAM & TRUNG QUỐC
3. Các vùng biển Việt Nam ở Biển
Đông
Dựa vào hình 14.4 và thông tin trong sgk, em hãy:
- Cho biết vùng biển Việt Nam bao gồm mấy bộ phận? Kể tên?
1
2
4
3
5
Dựa vào thông tin sgk, hãy cho biết vùng nội thuỷ là gì ?
1
Nội thuỷ: là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong
đường cơ sở .
-
Dựa vào thông tin sgk, hãy nêu khái niệm vùng lãnh hải ?
2
Lãnh hải: là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ
sở .
-
Dựa vào thông tin sgk, hãy nêu khái niệm vùng tiếp giáp lãnh hải ?
3
Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài
lãnh hải VN có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh
-
Dựa vào thông tin sgk, hãy nêu khái niệm vùng đặc quyền kinh tế ?
4
Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài
lãnh hải VN, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng
200 hải lí tính từ đường cơ sở.
-
Dựa vào thông tin sgk, hãy nêu khái niệm Thềm lục địa VIỆT
NAM ?
5
- Thềm lục địa: là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và
nằm ngoài lãnh hải VN, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất
liền, các đảo và quần đảo của VN cho đến mép ngoài của lục địa.
- Trường hợp 1: mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở
chưa đủ 200 hải lí thì thềm lục địa nơi đó kéo dài đến 200 hải lí
tính từ đường cơ sở.
- Trường
hợp 2: mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lí
tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không
quá 350 hải lí tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí tính
từ đường đẳng sâu 2.500m.
Câu 1: Diện tích Biển Đông rộng bao nhiêu
A. 3 447 nghìn km2.
B. 3 474 nghìn km2.
C. 3 744 nghìn km2.
D. 4 374 nghìn km2.
Câu 2: Trong các vùng biển sau đây, vùng nào
có diện tích lớn nhất?
A. Nội thuỷ.
B. Lãnh hải.
C. Tiếp giáp lãnh hải.
D. Đặc quyền kinh tế.
Câu 3: Có bao nhiêu điểm đường phân định lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa
Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ ?
A. 20 điểm đường.
B. 11 điểm đường.
C. 21 điểm đường.
D. 17 điểm đường.
Câu 4: Vùng đặc quyền kinh tế là?
A. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra
phía biển
B. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có
chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
C. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp
với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ
đường cơ sở.
D. Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở
và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam
Câu 5: Nội thuỷ là?
A. Vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra
phía biển
B. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có
chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
C. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp
với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ
đường cơ sở.
D. Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ
sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam
BẢNG TRẢ LỜI
Câu 1
A
Câu 2
D
Câu 3
C
Câu 4
C
Câu 5
D
 







Các ý kiến mới nhất